BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 8
� LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8��
NHÓM TÁC GIẢ
PHẦN LỊCH SỬ
GS. TSKH VŨ MINH GIANG (TỔNG CHỦ BIÊN XUYÊN SUỐT PHẦN LỊCH SỬ)
PGS. TS NGHIÊM ĐÌNH VỲ (TỔNG CHỦ BIÊN CẤP THCS PHẦN LỊCH SỬ)�PGS. TS TRỊNH ĐÌNH TÙNG (CHỦ BIÊN PHẦN LỊCH SỬ)
GS.TS NGUYỄN NGỌC CƠ, PGS. TS ĐÀO TUẤN THÀNH, TS HOÀNG THANH TÚ
PHẦN ĐỊA LÍ
PGS. TS ĐÀO NGỌC HÙNG (TỔNG CHỦ BIÊN KIÊM CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)
ThS BÙI THỊ THANH DUNG, ThS PHẠM THỊ THU PHƯƠNG, CN PHÍ CÔNG VIỆT�
3
I. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
II. CÁC ĐIỂM MỚI KHI BIÊN SOẠN SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
III. CẤU TRÚC SÁCH, CẤU TRÚC CHƯƠNG, CẤU TRÚC
BÀI HỌC LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
IV. NHỮNG THUẬN LỢI KHI SỬ DỤNG SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
V. HỆ THỐNG TÀI NGUYÊN HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
4
PHẦN MỘT
CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
5
CƠ SỞ BIÊN SOẠN
Thống nhất cần phải đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
6
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
1. Tuân thủ định hướng GDPT và tiêu chuẩn SGK mới. Biên soạn theo hướng PT năng lực và phẩm chất
2. Kế thừa SGK hiện hành và tiếp thu điểm mới từ SGK của các nước tiên tiến trên thế giới.
3. Được biên soạn theo hướng hỗ trợ GV đổi mới hiệu quả phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục.
4. Phù hợp với phương châm biên soạn của cả bộ SGK là “Kết nối tri thức với cuộc sống”.
7
PHẦN HAI
CÁC ĐIỂM MỚI KHI BIÊN SOẠN SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
ĐIỂM MỚI
Cách tiếp cận
Phương pháp biên soạn
Cấu trúc
Chủ đề tích hợp
Hình thức
THAY ĐỔI CÁCH TIẾP CẬN
8
8
SGK là công cụ giúp HS phát triển năng lực và khả năng tự học.
SGK là công cụ giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học.
Tích hợp nội môn và liên môn.
Học lịch sử - địa lí thế giới và khu vực để hiểu rõ lịch sử - địa lí
Việt Nam và địa phương.
Phẩm chất yêu nước, nhân ái và tinh thần trách nhiệm.
Giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN
9
Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông hóa kiến thức, các đơn vị kiến thức đưa ra vừa phải dễ hiểu, dễ nhớ.
Sử dụng nhiều sơ đồ, bản đồ, biểu đồ, trục thời gian hình ảnh
Giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống, tăng cường các hoạt động nhóm
Viết theo hướng mở
DỄ DẠY – DỄ HỌC
10
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
ĐỔI MỚI VỀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
11
Tên bài
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động
mở đầu bài học
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Luyện tập
Vận dụng
12
PHẦN BA
CẤU TRÚC SÁCH, CẤU TRÚC CHƯƠNG, CẤU TRÚC BÀI HỌC LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
13
CẤU TRÚC SÁCH
PHẦN LỊCH SỬ
PHẦN ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ CHUNG
14
14
Bảng tra cứu
Bảng giải thích thuật ngữ
Giúp HS nhớ lại, nắm bắt lại những kiến thức cơ bản thông qua các thuật ngữ được giải thích một cách cơ bản ngắn gọn, chính xác, đồng thời đó cũng là những gợi ý để các em tra cứu thêm nội dung liên quan trong các sách khác hay trên internet để mở rộng kiến thức.
Bảng phiên âm các tên riêng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt đồng thời ghi rõ số trang trong SGK mà tên riêng đó xuất hiện để GS và HS dễ tra cứu.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
15
15
Mở đầu (khởi động):
Là tình huống, hình ảnh,… liên quan tới kiến thức mới, đi kèm là các câu hỏi tạo tình huống có vấn đề, nhằm định hướng sự chú ý, kích thích tư duy của HS đối với bài học mới, đồng thời cũng giúp định hướng nhiệm vụ học tập.
Mở đầu là câu hỏi tình huống có
vấn đề
Mở đầu là yêu cầu chia sẻ hiểu biết
Tuyến chính:
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Tư liệu:
Là những tư liệu gốc, tư liệu phái sinh hoặc tư liệu được cung cấp bởi các tác giả SGK, tranh ảnh… kèm theo các câu hỏi, yêu cầu khai thác tư liệu, giúp HS rèn luyện kĩ năng tìm hiểu lịch sử.
18
18
Tuyến phụ:
Bao gồm Em có biết, Kết nối với địa lí, văn học,… là những nội dung mở rộng hoặc nâng cao, hoặc có tính tích hợp liên môn với các môn học khác nhằm bổ trợ cho nội dung chính..
Làm rõ hơn nội dung kênh chính
Cung cấp thêm thông tin lí thú
CẤU TRÚC BÀI HỌC
20
20
Luyện tập:
Là hệ thống câu hỏi/bài tập mang tính luyện tập/thực hành những kiến thức và kĩ năng vừa được hình thành cho HS.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
21
21
Vận dụng:
Là các yêu cầu/bài tập mang tính vận dụng những kiến thức/kĩ năng đã có để giải quyết những bài tập nhận thức mới; đặc biệt có những bài tập nhằm lí giải/giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
22
22
NỘI DUNG PHẦN LỊCH SỬ
| CT Lịch sử lớp 8 hiện hành | CT Lịch sử lớp 8 năm 2018 |
Thời lượng | 52 tiết | 52,5 tiết |
Nội dung | 1. Lịch sử thế giới - Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản (thế kỉ XVI - nửa sau thế kỉ XIX). - Các nước Âu - Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX). - Châu Á giữa thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX. - Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918). - Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1921 - 1941). - Châu Âu và Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939). - Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939). - Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945). - Sự phát triển văn hoá, khoa học kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX. 2. Lịch sử Việt Nam từ 1858 - 1918 - Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX. - Xã hội Việt Nam từ năm 1897 – 1918. | - Châu Âu và Bắc Mỹ từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII. - Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII. - Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII. - Châu Âu và nước Mỹ từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX, - Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX. - Châu Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. - Việt Nam từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. |
So với chương trình (CT) môn học hiện hành, CT 2018 có thời lượng tương đương nhưng nội dung có những điểm khác biệt sau:
Nội dung | Chương trình Giáo dục 2018 | Thông tư 17/2025/TT-2025 |
Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII | - Giải thích được nguyên nhân bùng nổ, nêu được nét chính hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn - Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ – Quang Trung đối với thống nhất đất nước và chống xâm lược. | - Giải thích được nguyên nhân bùng nổ, nêu được nét chính diễn biến, hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn - Lược bỏ yêu cầu cần đạt Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn. - Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ – Quang Trung đối với thống nhất đất nước và chống xâm lược và bước đầu xây dựng đất nước. |
Những điểm sửa đổi, bổ sung Chương trình Giáo dục 2018 theo Thông tư 17/2025/TT-BGDĐT:
24
24
NHỮNG NỘI DUNG MỚI PHẦN LỊCH SỬ
25
25
MINH HOẠ MỘT BÀI LỊCH SỬ
26
26
NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ
| CT Địa lí lớp 8 hiện hành | CT Địa lí lớp 8 năm 2018 |
Thời lượng | 52 tiết | 52,5 tiết |
Nội dung | 1.Thiên nhiên, con người ở các châu lục - Châu Á - Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục 2. Địa lí Việt Nam - Vị trí địa lí, giới hạn - Vùng biển Việt Nam - Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam - Địa hình Việt Nam - Khí hậu Việt Nam - Thuỷ văn Việt Nam - Đất Việt Nam - Sinh vật Việt Nam - Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam - Các miền địa lí tự nhiên | - Địa lí tự nhiên Việt Nam: + Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ + Địa hình Việt Nam + Khoáng sản Việt Nam + Khí hậu Việt Nam + Thuỷ văn Việt Nam + Thổ nhưỡng Việt Nam + Sinh vật Việt Nam + Biển đảo Việt Nam - Chủ đề chung 1. Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long - Chủ đề chung 2. Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông |
So sánh CT môn học hiện hành, CT 2018 có những điểm khác biệt sau:
27
27
NHỮNG NỘI DUNG MỚI PHẦN ĐỊA LÍ
MINH HOẠ MỘT BÀI ĐỊA LÍ
MINH HOẠ MỘT BÀI ĐỊA LÍ
ĐỔI MỚI VỀ HÌNH THỨC THIẾT KẾ, HÌNH ẢNH
1
2
3
4
31
31
31
31
31
31
PHẦN BỐN
NHỮNG THUẬN LỢI KHI SỬ DỤNG SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
NHỮNG THUẬN LỢI CHO CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ, HỖ TRỢ, TẬP HUẤN
✓ Mỗi hoạt động học tập trong sách đã được thiết kế theo các yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất và thang đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vì vậy, GV có thể sử dụng các yêu cầu học tập trong SGK để đánh giá thường xuyên và làm cơ sở để xây dựng câu hỏi, bài tập để đánh giá định kì quá trình học tập của học sinh.
✓ Sách được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hỗ trợ học liệu điện tử một cách tối đa trên website: https://taphuan.nxbgd.vn/trang-chu, qua đó hỗ trợ tích cực việc học tập và giảng dạy của học sinh và giáo viên.
✓ Các tác giả luôn đồng hành cùng các thầy cô, học sinh,… trong quá trình tập huấn và sử dụng sách để đạt mục tiêu giáo dục.
34
PHẦN NĂM
HỆ THỐNG TÀI NGUYÊN �TRỰC TUYẾN
VÀ GÓC HỖ TRỢ
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
Bài tập Lịch sử và Địa lí 8, Phần Lịch sử/Phần Địa lí
Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị dạy học
Sách giáo viên Lịch sử và Địa lí 8
SÁCH GIÁO VIÊN
Cấu trúc gồm hai phần:
– Phần một. Hướng dẫn chung: giới thiệu những vấn đề cơ bản như: chương trình môn Lịch sử và Địa lí; đặc điểm, mục tiêu môn học; quan điểm biên soạn; những đổi mới của SGK Lịch sử và Địa lí 8.
– Phần hai. Hướng dẫn dạy học các bài cụ thể: Nội dung hướng dẫn bám sát cấu trúc từng bài của SGK Lịch sử và Địa lí 8, giúp GV thực hiện các hoạt động dạy trên lớp một cách linh động và hiệu quả.
�
SÁCH GIÁO VIÊN
Một số lưu ý khi sử dụng SGV:
– Bám sát mục tiêu đặt ra trong từng bài để tổ chức các hoạt động trúng đích.
– Các bài được thiết kế gồm nhiều hoạt động của GV và HS, mỗi hoạt động trong phần hình thành kiến thức mới tương ứng với một đơn vị kiến thức trong SGK.
– Kế hoạch bài học, phương pháp trong SGV chỉ mang tính chất gợi ý, GV có thể linh động, sáng tạo phù hợp với đối tượng HS và với điều kiện dạy học của lớp học.
– Hình thức tổ chức hoạt động cần phù hợp với điều kiện và không gian của lớp học.
– Đánh giá sản phẩm học tập của HS sau mỗi hoạt động.
�
SÁCH BÀI TẬP
– Sách gồm hai phần:
+ Phần một. Câu hỏi và bài tập: gồm các câu hỏi, bài tập bám sát nội dung từng chương, bài trong SGK với nhiều hình thức khác nhau: trắc nghiệm (chọn đáp án đúng, lựa chọn câu đúng – sai, nối, điền khuyết), tự luận, câu hỏi rèn luyện kĩ năng,…
+ Phần hai. Gợi ý trả lời một số câu hỏi và bài tập: hướng dẫn, gợi ý cách thức làm bài và đáp án cho những câu hỏi và bài tập khó.
– Hướng dẫn sử dụng:
+ Có thể cho HS sử dụng sách bài tập ngay trên lớp để các em tương tác với sách.
+ HS có thể làm các bài tập trong sách ở nhà.
�
HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN
GÓC HỖ TRỢ