ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU
NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG CÁC VĂN KIỆN
ĐẠI HỘI XIV CỦA ĐẢNG
MỞ ĐẦU: TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐẠI HỘI XIV
Đại hội XIV của Đảng có tầm quan trọng đặc biệt, là một dấu mốc quan trọng trên con đường phát triển quan trọng của đất nước và dân tộc ta, khởi điểm lịch sử mới, kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc Việt Nam sau 40 năm tiến hành công cuộc đổi mới. Các văn kiện có nhiều điểm mới đột phá, đặc biệt Báo cáo chính trị của Đảng là kết tinh toàn bộ tinh hoa, giá trị của quá khứ, hiện tại và tương lai được chuẩn bị kỹ lưỡng, chất lượng, nhiều điểm mới nổi bật, khơi dậy mạnh mẽ lòng tự hào, tự tin của cán bộ, đảng viên và Nhân dân về sự phát triển của đất nước trong kỷ nguyên mới.
I. ĐỔI MỚI TƯ DUY VỀ XÂY DỰNG BÁO CÁO CHÍNH TRỊ, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG, CHỦ ĐỀ VÀ PHƯƠNG CHÂM ĐẠI HỘI (4)
1. Đổi mới tư duy về xây dựng Báo cáo chính trị
Báo cáo chính trị được xây dựng trên cơ sở tích hợp 3 báo cáo: Báo cáo chính trị, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng.
Việc tích hợp ba báo cáo vào một báo cáo giúp tránh trùng lặp và khắc phục được tình trạng không thống nhất; tạo thuận lợi cho quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội. Từ đó tiết kiệm thời gian, kinh phí.
I. ĐỔI MỚI TƯ DUY VỀ XÂY DỰNG BÁO CÁO CHÍNH TRỊ, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG, CHỦ ĐỀ VÀ PHƯƠNG CHÂM ĐẠI HỘI (4)
2. Mới trong xây dựng Chương trình hành động của BCHTW thực hiện NQĐH XIV
- Lần đầu tiên xây dựng Chương trình hành động thể hiện cách tiếp cận mới, là đột phá về tư duy, cách làm sáng tạo, phù hợp với yêu cầu xây dựng Báo cáo chính trị ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thực hiện, rõ tính hành động
- Chương trình hành động đã lượng hóa, cụ thể hoá và thể hiện sinh động, rõ ràng Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng bằng những nhiệm vụ, đề án, dự án cụ thể; gồm 12 nhóm nhiệm vụ chủ yếu, 06 nhiệm vụ trọng tâm và 03 đột phá chiến lược, đặc biệt 03 phụ lục là điểm nhấn, thể hiện rõ các chỉ tiêu chủ yếu của cả nước (30 chỉ tiêu), các ngành, lĩnh vực, địa phương (38 chỉ tiêu) và 272 nhiệm vụ, đề án, dự án, công trình quan trọng, chiến lược giai đoạn 2026-2030, mang tính "xoay chuyển tình thế, chuyển đổi trạng thái" (như dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, đường sắt đô thị, nhà máy điện hạt nhân, sân bay, bến cảng lớn, cơ sở dữ liệu quốc gia, nhà máy sản xuất chip, hạ tầng văn hóa – xã hội…)
- Chương trình chỉ rõ 4 vấn đề: (1) Cơ quan, tổ chức đảng chủ trì; (2) Cơ quan, tổ chức đảng phối hợp; (3) Thời hạn thực hiện; (4) Nguồn lực.
I. ĐỔI MỚI TƯ DUY VỀ XÂY DỰNG BÁO CÁO CHÍNH TRỊ, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG, CHỦ ĐỀ VÀ PHƯƠNG CHÂM ĐẠI HỘI (4)
3. Về chủ đề Đại hội XIV
Báo cáo chính trị xác định chủ đề: Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, chung sức, đồng lòng thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030; tự chủ chiến lược, tự cường, tự tin, tiến mạnh trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc vì hòa bình, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Chủ đề trên nêu 3 nội dung mới nổi bật:
(1) Tự chủ chiến lược: Nếu "độc lập, tự chủ" trước đây chủ yếu nhấn mạnh không lệ thuộc, thì "tự chủ chiến lược" được hiểu ở tầm cao hơn: chủ động lựa chọn con đường phát triển; chủ động thiết kế quan hệ đối ngoại; chủ động làm chủ công nghệ và nguồn lực; chủ động ứng phó với các cú sốc bên ngoài
(2) Kỷ nguyên vươn mình của dân tộc
(3) Mục tiêu “Hòa bình, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội”. Đây là tiếp tục thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh về mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới
I. ĐỔI MỚI TƯ DUY VỀ XÂY DỰNG BÁO CÁO CHÍNH TRỊ, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG, CHỦ ĐỀ VÀ PHƯƠNG CHÂM ĐẠI HỘI (4)
4. Về phương châm Đại hội XIV
Báo cáo chính trị nêu phương châm: "Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển".
Điểm mới trong phương châm của Đại hội XIV so với Đại hội XIII là thay cụm từ “Sáng tạo” bằng “Đột phá”, bởi lẽ Đại hội XIV – Đại hội mở đầu kỷ nguyên vươn mình của dân tộc đòi hỏi Đại hội phải đưa ra những giải pháp có tính đột phá để đất nước vươn mình.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
1. Về đánh giá 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII (2)
Thứ nhất, về ưu điểm (4)
Báo cáo chính trị đánh giá: Trong bối cảnh rất nhiều khó khăn, thách thức, với ý chí, khát vọng phát triển, kiến tạo tương lai, tư duy đổi mới, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã chung sức, đồng lòng thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII. Đảng ta vững vàng lãnh đạo đất nước tiếp tục đạt được những kết quả rất quan trọng, toàn diện, đột phá, với nhiều điểm sáng nổi bật (4).
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
Một là, phát triển kinh tế, thực hiện 3 đột phá chiến lược đạt nhiều kết quả quan trọng, nổi bật; quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu có bước chuyển biến tích cực:
Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, các cân đối lớn được bảo đảm vững chắc. Lạm phát bội chi ngân sách nhà nước và các chỉ tiêu về nợ công được kiểm soát.
Tăng trưởng kinh tế đạt bình quân khoảng 6,2%/năm, thuộc nhóm tăng trưởng cao của khu vực và thế giới. Quy mô GDP năm 2025 đạt trên 514 tỉ USD, gấp 1,48 lần so với năm 2020, xếp thứ 32 thế giới. GDP bình quân đầu người tăng từ 3.552 USD năm 2020 lên 5.026 USD năm 2025, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp. Chất lượng tăng trưởng có bước chuyển biến tích cực, đóng góp của các nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 47%.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
Thực hiện tốt 3 đột phá chiến lược:
- Thể chế kinh tế thị trường tiếp tục được hoàn thiện; tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch tích cực, chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao.
- Nhiều công trình giao thông quan trọng, quy mô lớn được đầu tư, nâng cấp, bảo đảm kết nối giữa các trung tâm kinh tế lớn, các vùng, miền trong cả nước và giao thương quốc tế. Đưa vào sử dụng 4,803km đường bộ cao tốc (cả đường dẫn và đường gom), vượt mục tiêu đề ra đến năm 2025 cả nước có 3.000 km đường bộ cao tốc; đưa vào khai thác sân bay Long Thành. Nhiều công trình hạ tầng cấp điện, truyền tải điện lớn được hoàn thành, tăng thêm năng lực cho hệ thống năng lượng quốc gia. Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng số theo hướng hiện đại hoá và đi trước một bước để thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
Hai là, phát triển văn hóa, con người và xã hội đạt kết quả rất quan trọng, nhiều mặt tiến bộ; an sinh xã hội và đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao.
(1) Nhận thức đầy đủ hơn về vai trò và tầm quan trọng của văn hóa trong phát triển bền vững.
(2) Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển toàn diện con người ngày càng đầy đủ, trọng tâm và thực chất. Việc phát hiện, thu hút, đào tạo, trọng dụng nhân tài bước đầu có chuyển biến tích cực. Chỉ số phát triển con người (HDI) được cải thiện rõ rệt, tăng 14 bậc, đạt 0,766 điểm, thuộc nhóm nước phát triển con người cao. Chỉ số hạnh phúc năm 2025 xếp thứ 46/143 quốc gia, tăng 33 bậc so năm 2021
(3) Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đạt được một số kết quả quan trọng. Đặc biệt, đã thực hiện miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đã sớm triển khai chủ trương đầu tư xây dựng các trường học liên cấp ở các xã biên giới đất liền.
(4) Hoàn thành xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước.
(5) Tuổi thọ bình quân là 74,8 tuổi, số năm sống khỏe khoảng 67 năm.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
Ba là, quốc phòng, an ninh không ngừng được củng cố, tăng cường; quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế được nâng tầm, đạt nhiều kết quả nổi bật
- Tiềm lực quốc phòng, an ninh được củng cố, tăng cường trên nhiều mặt. Xây dựng "thế trận lòng dân" gắn với xây dựng “thế trận quốc phòng toàn dân” và “thế trận an ninh nhân dân”.
- Nâng cấp, nâng tầm quan hệ với các đối tác chủ chốt, các nước lớn. Đảm nhiệm thành công nhiều trọng trách quốc tế; đề xuất nhiều sáng kiến, giải pháp tại các cơ chế hợp tác đa phương quan trọng (Nhiệm kỳ khóa XIII nâng cấp quan hệ ngoại giao với 11 nước là đối tác chiến lược toàn diện; đến nay tổng số là 15 nước)
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
Bốn là, xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, có mặt nổi bật, đột phá chưa từng có.
(1) Đã tăng cường xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ; siết chặt kỷ luật, kỷ cương; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng; đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng; đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; cải cách hành chính; hoàn thiện hệ thống pháp luật; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
(2) Công cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tiếp tục được đẩy mạnh với quyết tâm cao, "không có vùng cấm, không có ngoại lệ"; tạo sức răn đe, cảnh tỉnh, góp phần quan trọng nâng cao sức chiến đấu của Đảng và củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và Nhân dân.
(3) Đặc biệt, cuộc cách mạng về sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo hướng tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả đã đạt được những kết quả mang tính đột phá.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
Việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy đã được triển khai tổng thể, triệt để và đồng bộ trong cả nước với quy mô lớn: Không tổ chức đảng đoàn, Ban cán sự đảng mà thay bằng Đảng ủy; giảm 34,9% đầu mối trực thuộc Trung ương; giảm 46% đơn vị hành chính cấp tỉnh, 66,9% đơn vị hành chính cấp xã; lần đầu tiên kể từ năm 1945, nước ta giảm một cấp hành chính (không tổ chức cấp huyện), thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
Thứ hai, về hạn chế, yếu kém (4)
Một là, việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường phát triển còn chậm. Một số luật, cơ chế, chính sách, quy định, thủ tục hành chính còn mâu thuẫn, chồng chéo, thiếu đồng bộ, gây cản trở đối với sự phát triển. Tăng trưởng kinh tế vẫn dưới mức tiềm năng. Năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp.
Hai là, văn hóa chưa thực sự trở thành nguồn lực, sức mạnh nội sinh và động lực mạnh mẽ của sự phát triển. Thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo chưa đồng bộ, thiếu tính hệ thống, còn lúng túng. Cơ chế chính sách đổi mới sáng tạo và khoa học công nghệ còn nhiều hạn chế, vướng mắc. An sinh xã hội, phúc lợi xã hội chưa được bảo đảm, vững chắc.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
Ba là, công tác tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có nhiều đổi mới, cách làm hay, song vẫn chưa bắt kịp với yêu cầu phát triển đột phá của đất nước. Vai trò lãnh đạo của một số cấp uỷ đảng còn hạn chế. Công tác cán bộ còn một số bất cập, nhất là trong đánh giá cán bộ; kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ, nhất là quản lý cán bộ cấp chiến lược có mặt còn hạn chế. Công tác quản lý, phát triển đảng viên còn một số khó khăn, bất cập. Một bộ phận cán bộ, đảng viên, kể cả cán bộ cấp cao thiếu tu dưỡng, rèn luyện, không gương mẫu, phai nhạt lý tưởng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, có biểu hiện đùn đẩy, né tránh, không dám làm, không dám đổi mới sáng tạo.
Bốn là, cơ chế, chính sách, pháp luật về quốc phòng, an ninh có mặt chưa hoàn thiện. Việc triển khai tổ chức thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế đã kí kết còn chậm. Sự kết hợp giữa đối ngoại với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh có mặt còn hạn chế.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
2. Cơ đồ của đất nước và bài học kinh nghiệm sau 40 năm đổi mới (5)
a. Cơ đồ của đất nước sau 40 năm đổi mới
* Về nhận thức lý luận (2)
Một là, đổi mới nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội và mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam
Qua 40 năm, 8 kỳ đại hội đảng, nhận thức lý luận của Đảng về chủ nghĩa xã hội đã có những bước phát triển rất quan trọng trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, Nhà nước, xây dựng Đảng, quan hệ quốc tế..
Mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam, gồm mục tiêu, các đặc trưng và trụ cột của chủ nghĩa xã hội đã ngày càng được hoàn thiện, cụ thể hoá.
(1) Về hệ mục tiêu, trải qua các kỳ đại hội, Đảng luôn khẳng định mục tiêu chung xây dựng chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta. Đến Đại hội XIII, Đảng đã bổ sung mục tiêu: "phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, xây dựng nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa"; "đến năm 2045, Việt Nam trở thành nước xã hội chủ nghĩa, có thu nhập cao"
(2) Về các đặc trưng của chủ nghĩa xã hội. Đại hội VII thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đã xác định 6 đặc trưng của chủ nghĩa xã hội. Trải qua các kỳ đại hội, đến Đại hội XIII, Đảng ta đã xác định mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam gồm 8 đặc trưng.
(3) Về các trụ cột của mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Hai là, nhận thức lý luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
Nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ngày càng đầy đủ và hoàn thiện hơn, thể hiện trong những phương hướng cơ bản, những mối quan hệ lớn và lộ trình đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Về phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội: Đại hội VII thông qua Cương lĩnh 1991, đã xác định 7 phương hướng cơ bản. Đến Đại hội XI thông qua Cương lĩnh 2011, nêu 8 phương hướng cơ bản của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Trong 10 năm thực hiện Cương lĩnh 2011, Đại hội XII và Đại hội XIII của Đảng, nhận thức phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội có một số điểm mới.
- Về các mối quan hệ lớn cần giải quyết: Đến Đại hội XIII, Đảng đã xác định 10 mối quan hệ lớn trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là: (1) Giữa ổn định, đổi mới và phát triển. (2) Giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị. (3) Giữa tuân theo các quy luật thị trường và bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa. (4) Giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. (5) Giữa Nhà nước, thị trường và xã hội. (6) Giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hoa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường. (7) Giữa xây dựng và bảo vệ Tố quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. (8) Giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế. (9) Giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và Nhân dân làm chủ. (10) Giữa thực hành dân chủ, tăng cường pháp chế, bảo đảm kỷ cương xã hội.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
- Về lộ trình, bước đi trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Trải qua các kỳ đại hội với những bước phát triển cụ thể, đến Đại hội XIII, căn cứ vào các tiêu chí quốc tế đánh giá về trình độ phát triển của mỗi quốc gia, đã xác định mục tiêu theo các mốc thời gian là: "Đến năm 2025, kỷ niệm 50 năm giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước: Là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp. Đến năm 2030, kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng: Là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao. Đến năm 2045, kỷ niệm 100 năm thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Trở thành nước phát triển, thu nhập cao".
* Về thực tiễn
Công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng 40 năm qua đã làm thay đổi căn bản, toàn diện cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế của đất nước. Đất nước chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay. Quy mô nền kinh tế tăng hơn 110 lần (từ 4,5 tỷ USD năm 1985 lên 514 tỷ USD năm 2025); thu nhập bình quân đầu người tăng hơn 31 lần (từ 159 USD năm 1985 lên 5.026 USD năm 2025)
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
b. Bài học kinh nghiệm (5)
Từ thực tiễn lãnh đạo cách mạng qua bốn thập kỷ đổi mới, Báo cáo đã đúc kết 5 bài học kinh nghiệm:
Thứ nhất, kiên định, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định đường lối đổi mới của Đảng; kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, lấy phát triển để ổn định và ổn định để thúc đẩy phát triển bền vững, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân; bảo đảm và bảo vệ cao nhất lợi ích quốc gia-dân tộc trên cơ sở luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc; kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa; chủ động, tích cực hội nhập sâu rộng hơn vào nền chính trị thế giới, nền kinh tế quốc tế và nền văn minh nhân loại, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
Thứ hai, giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo, cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện. Phát huy vai trò hạt nhân chính trị của Đảng trong kiến tạo tư duy phát triển, dẫn dắt thể chế, định hình chiến lược, củng cố và tăng cường đoàn kết trong Đảng, thúc đẩy đồng thuận xã hội, khơi dậy khát vọng vươn mình của dân tộc. Xây dựng tổ chức bộ máy tinh, gọn, mạnh, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ và chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở gần dân, vì dân, sát cơ sở, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ. Nêu cao trách nhiệm, vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
Thứ ba, quán triệt sâu sắc và thực hành triệt để quan điểm "Dân là gốc". Phát huy vai trò chủ thể, vị trí trung tâm của Nhân dân. Tăng cường củng cố và phát huy hiệu quả sức mạnh của nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Mọi chủ trương, chính sách phải thực sự xuất phát từ nguyện vọng, quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp và hạnh phúc của nhân dân; thật sự tin tưởng, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; kiên trì thực hiện phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng"; thắt chặt mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Lấy sự hài lòng, tín nhiệm của người dân, doanh nghiệp và hiệu quả công việc làm tiêu chí đánh giá cán bộ.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
Thứ tư, bám sát thực tiễn, nắm chắc và dự báo đúng tình hình; phản ứng chính sách chủ động, linh hoạt, kịp thời, phù hợp; lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm; phân công, phân cấp, phân quyền bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả; kiểm tra, giám sát chặt chẽ bảo đảm thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng. Nâng cao chất lượng thể chế phát triển, đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách để kịp thời tháo gỡ điểm nghẽn, khơi thông, phát huy và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
Thứ năm, không ngừng đổi mới tư duy, nhất là tư duy chiến lược; tôn trọng quy luật khách quan; nhất quán, kiên định về chiến lược, linh hoạt, mềm dẻo về sách lược; chủ động ngăn ngừa, phòng, chống bệnh chủ quan duy ý chí, giáo điều, cơ hội, bảo thủ. Giải quyết tốt quan hệ giữa kế thừa, bổ sung và phát triển; giữa kiên định và đổi mới; kết hợp nhuần nhuyễn và kịp thời giữa tổng kết thực tiễn với nghiên cứu lý luận; giữa tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận với hoạch định và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
c. Vấn đề rút ra (2)
(1) Sau 40 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Đảng ta đã từng bước xây dựng và hoàn thiện lý luận về đường lối đổi mới. Lý luận về đường lối đổi mới là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, tầm nhìn, định hướng phát triển đất nước và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Nhân dân là trung tâm, là chủ thể; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; xác lập mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam với 3 trụ cột nền tảng: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; nền dân chủ xã hội chủ nghĩa; xây dựng thành công một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ CƠ ĐỒ CỦA ĐẤT NƯỚC SAU 40 NĂM ĐỔI MỚI (2)
(2) Đây là sự vận dụng, bổ sung, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong thời kỳ đổi mới; là sự bổ sung, phát triển sáng tạo lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, phù hợp với các quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn đất nước và xu thế thời đại; kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa, giá trị văn hoá và các thành tựu phát triển của nhân loại; là ngọn đuốc soi đường tiếp tục dẫn dắt chúng ta thực hiện thành công khát vọng, tầm nhìn và các định hướng chiến lược, lập nên những kỳ tích phát triển mới trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
III. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG DỰ BÁO TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC TRONG NHỮNG NĂM TỚI
1. Bối cảnh thế giới (4)
(1) Cục diện thế giới đang chuyển biến nhanh, phức tạp chưa từng có theo hướng đa cực, đa trung tâm, đa tầng, phân mảnh và phân tuyến mạnh. Hoà bình, hợp tác, phát triển vẫn là xu thế lớn, song đứng trước nhiều thách thức mới. Các nước lớn và các trung tâm quyền lực cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt hơn. Xung đột, chiến tranh, chạy đua vũ trang công nghệ cao diễn ra ở nhiều khu vực, nguy hiểm hơn, không loại trừ nguy cơ chiến tranh.
(2) Toàn cầu hoá và liên kết kinh tế vẫn tiến triển, dù đối mặt với nhiều khó khăn mới, thách thức lớn; chủ nghĩa bảo hộ, chính sách thuế quan áp đặt, nguy cơ chiến tranh thương mại đi đôi với xu hướng điều chỉnh chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng toàn cầu.
(3) Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tiếp tục phát triển mạnh mẽ và tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực. Lực lượng sản xuất mới, nhất là công nghệ cao và trí tuệ nhân tạo phát triển đột phá chưa từng có. Xu thế tự chủ chiến lược, đua tranh về kinh tế, đẩy mạnh chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, chuyển đổi năng lượng, chuyển đổi cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực... ngày càng được các nước quan tâm, thúc đẩy.
(4) Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương tiếp tục là trung tâm phát triển năng động, song cũng là khu vực trọng điểm cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn. Tranh chấp chủ quyền lãnh thổ, biển, đảo, trong đó có Biển Đông tiếp tục diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra xung đột. ASEAN tiếp tục tăng cường hợp tác, liên kết, thực hiện Tầm nhìn Cộng đồng 2045, đồng thời nỗ lực khẳng định vai trò trung tâm trong cấu trúc khu vực, song đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới cả bên trong và bên ngoài.
III. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG DỰ BÁO TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC TRONG NHỮNG NĂM TỚI
2. Bối cảnh trong nước
a. Thuận lợi
(1) Cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế của đất nước được nâng lên.
(2) Vai trò, nội dung, phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng ngày càng được đổi mới và nâng cao; nền tảng tư tưởng, lý luận được bổ sung, phát triển toàn diện.
(3) Công cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tiếp tục được đẩy mạnh và đạt nhiều kết quả nổi bật.
(4) Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày càng hoàn thiện, năng lực điều hành và hiệu quả quản lý nhà nước được nâng cao.
(5) Cuộc cách mạng về tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị cùng với những quyết sách chiến lược đang mở ra cơ hội lịch sử, bước ngoặt cho sự phát triển mạnh mẽ của đất nước trong kỷ nguyên mới.
III. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG DỰ BÁO TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC TRONG NHỮNG NĂM TỚI
b. Khó khăn
Trong 5 năm tới, đất nước ta sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, có những mặt gay gắt, nặng nề hơn so với giai đoạn trước.
(1) Phát triển kinh tế - xã hội chưa bền vững.
(2) Bốn nguy cơ mà Đảng chỉ ra đã từng bước được khắc phục, song có mặt còn diễn biến phức tạp. Nguy cơ bao trùm là nguy cơ tụt hậu, nhất là về công nghệ và rơi vào bẫy thu nhập trung bình. Tư duy phát triển chưa theo kịp các xu thế phát triển của thế giới, phản ứng chính sách chưa kịp thời, chậm điều chỉnh và hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đất nước trong giai đoạn mới.
(3) Quá trình già hoá dân số diễn ra nhanh hơn so với dự báo.
(4) Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh ngày càng gay gắt.
(5) Tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trên một số lĩnh vực vẫn còn diễn biến phức tạp, nghiêm trọng.
(6) Các thế lực thù địch, phản động tiếp tục thực hiện nhiều thủ đoạn, âm mưu chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ ta.
(7) Công cuộc bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, nhất là bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các lợi ích quốc gia ở Biển Đông, bảo vệ Đảng, Nhà nước và chế độ, bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia trên không gian mạng, an ninh nguồn nước còn nhiều thách thức.
III. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG DỰ BÁO TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC TRONG NHỮNG NĂM TỚI
3. Dự báo chung
(1) Thế giới đang trải qua những thay đổi mang tính thời đại, tạo ra nhiều thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức lớn đan xen.
(2) Trong nước đang triển khai những quyết sách chiến lược mang tính cách mạng, đặt ra nhiều vấn đề mới, yêu cầu mới cao hơn; đồng thời đây cũng là bước ngoặt mới, vận hội mới mang tính lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc
IV. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU (2)
1. Về quan điểm chỉ đạo (5)
(1) Kiên định, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lý luận về đường lối đổi mới; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; tự chủ chiến lược, đổi mới mô hình phát triển, lấy phát triển để ổn định, ổn định để thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững đất nước, nâng cao đời sống và hạnh phúc của nhân dân, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
(2) Nhận diện sớm, tận dụng mọi thuận lợi, thời cơ, vượt qua mọi khó khăn, thách thức tiếp tục phát triển nhanh và bền vững đất nước; đẩy mạnh đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chủ động hội nhập quốc tế, kết hợp chặt chẽ và triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, trong đó: Phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường là trung tâm; xây dựng Đảng là then chốt; phát triển văn hóa, con người là nền tảng; tăng cường quốc phòng, an ninh và đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập quốc tế là trọng yếu, thường xuyên.
IV. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU (2)
(3) Khơi dậy mạnh mẽ truyền thống yêu nước, khát vọng phát triển, tinh thần đoàn kết, ý chí tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc; phát huy sức mạnh văn hóa, con người thành nguồn lực nội sinh và động lực mạnh mẽ cho sự phát triển. Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển nhanh, bền vững đất nước, kiên quyết tháo gỡ kịp thời, dứt điểm các điểm nghẽn, nút thắt, khơi thông và giải phóng sức sản xuất, mọi nguồn lực, phát huy mọi động lực. Xác lập mô hình tăng trưởng mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia là động lực chính; phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất; hoàn thiện thể chế phát triển gắn với thực hiện đồng bộ: Chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, chuyển đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thu hút, trọng dụng nhân tài, đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất mới.
IV. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU (2)
(4) Phát huy sức mạnh, bản lĩnh, trí tuệ của con người Việt Nam, khối đại đoàn kết toàn dân tộc và thế trận lòng dân; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia; bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa; gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường với củng cố quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế. Bảo đảm và bảo vệ cao nhất lợi ích quốc gia-dân tộc trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc.
(5) Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; đoàn kết thống nhất; vận hành thông suốt, đồng bộ, hiệu quả tổ chức bộ máy mới của hệ thống chính trị; nâng cao vai trò, năng lực lãnh đạo, cầm quyền, sức chiến đấu của Đảng và năng lực quản lý, quản trị, kiến tạo phát triển của Nhà nước; không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiêu biểu về bản lĩnh chính trị, phẩm chất, năng lực, uy tín. Gắn kết chặt chẽ tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận với xây dựng và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Thắt chặt mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân; phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân; tăng cường kiểm soát quyền lực, kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tiêu cực, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
IV. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU (2)
2. Về mục tiêu (2)
Một là, mục tiêu phát triển
(1) Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; phát triển nhanh, bền vững đất nước và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống nhân dân;
(2) Tự chủ chiến lược, tự cường, tự tin, tiến mạnh trong kỷ nguyên phát triển mới của dân tộc; thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030 trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao;
(3) Hiện thực hóa tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao, là một nước Việt Nam XHCN, hòa bình, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
IV. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU (2)
Hai là, các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu 5 năm 2026 - 2030
- Về kinh tế: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 10%/năm trở lên; GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 8.500 USD; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 28% GDP; tỉ trọng kinh tế số đạt khoảng 30%. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng trên 55%. Tốc độ tăng năng suất lao động đạt khoảng 8,5%/năm. Giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm. Tỉ lệ đô thị hóa đạt trên 50%. Tổng tích luỹ tài sản khoảng 35 - 36% GDP; tỉ trọng tiêu dùng cuối cùng khoảng 61 - 62% GDP.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm khoảng 40% GDP, trong đó tỉ lệ đầu tư công chiếm 20 - 22%. Tỉ lệ huy động nguồn ngân sách giai đoạn 2026 - 2030 đạt 18% GDP; bội chi ngân sách khoảng 5% GDP.
IV. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU (2)
- Về xã hội: Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,78; tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm; tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn dưới 20%; tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chi đạt 35 - 40%. Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì mức giảm 1 - 1,5 điểm%/năm.
- Về môi trường: Tỉ lệ che phủ rừng duy trì mức 42%; tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt khoảng 65 - 70%; lượng phát thải khí nhà kính giảm 8 - 9%; tỉ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt khoảng 98 - 100%; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
1.Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển nhanh và bền vững đất nước
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy, thúc đẩy đột phá chiến lược, kiến tạo hệ sinh thái phát triển mới; kiên định, nhất quán mục tiêu ổn định, phát triển, không ngừng nâng cao đời sống, hạnh phúc của Nhân dân; tập trung hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế phát triển nhanh, bền vững đất nước, trong đó thể chế chính trị là then chốt; thể chế kinh tế là trọng tâm; các thể chế khác là rất quan trọng.
(1) Tiếp tục hoàn thiện triển khai hoàn thiện tổ chức bộ máy mới của hệ thống chính trị; xác định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền, phân công, cơ chế hoạt động, kiểm tra, giám sát và mối quan hệ giữa các tổ chức cơ quan, đơn vị
(2) - Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, tạo đột phá để sớm hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng, có sự quản lý của Nhà nước
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
(3) Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển giáo dục và đào tạo, tập trung đột phá về phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển khoa học, công nghệ, thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(4) Đẩy mạnh đổi mới và hoàn thiện thể chế quản lý phát triển xã hội hiện đại, bao trùm, bền vững, tăng cường sự tham gia của các chủ thể, sự giám sát của nhân dân; gắn kết chặt chẽ chính sách kinh tế với chính sách xã hội.
(5) Hoàn thiện đồng bộ thể chế quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu. Chủ động xây dựng thể chế để thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số.
(6) Xây dựng, hoàn thiện thể chế quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới, tập trung là thể chế hóa đầy đủ, đồng bộ các quan điểm, đường lối của Đảng về các lĩnh vực này để xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
Nghị quyết 66 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ đến năm 2030:
- Việt Nam có hệ thống pháp luật dân chủ, công bằng, đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, khả thi với cơ chế tổ chức thực hiện nghiêm minh, nhất quán, bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan sau sắp xếp tổ chức bộ máy, tháo gỡ vướng mắc phát sinh từ thực tiễn, mở đường cho kiến tạo phát triển, huy động mọi người dân và doanh nghiệp tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội để đến năm 2030, Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao,
- Năm 2025, cơ bản hoàn thành việc tháo gỡ những “điểm nghẽn” do quy định pháp luật. Năm 2027, hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản pháp luật bảo đảm cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy nhà nước theo mô hình chính quyền 3 cấp. Năm 2028, hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, kinh doanh, góp phần đưa môi trường đầu tư của Việt Nam nằm trong nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
2. Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đối số làm động lực chính
(1) Xác lập mô hình tăng trưởng mới với mục tiêu là nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; tạo ra sức sản xuất và phương thức sản xuất mới chất lượng cao, trọng tâm là kinh tế dữ liệu, kinh tế số; đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng. Hình thành các cực tăng trưởng mạnh, các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị, các đặc khu kinh tế thế hệ mới ngang tầm khu vực và toàn cầu.
(2) Đổi mới tư duy và đẩy mạnh cơ cấu lại toàn bộ nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng trên cơ sở bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
(3) Phát huy đầy đủ chức năng, vai trò của các khu vực kinh tế. Phát triển kinh tế nhà nước hiệu quả, thật sự giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm các cân đối lớn, dẫn dắt và định hướng chiến lược; phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế; kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và các loại hình kinh tế khác giữ vai trò quan trọng.
- Nghị quyết số 79 của Bộ Chính trị về kinh tế nhà nước chỉ rõ mục tiêu cụ thể đến năm 2030
+ Về đất đai, tài nguyên: Quản lý, khai thác, huy động và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an ninh kinh tế, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Về tài sản kết cấu hạ tầng: Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; tập trung hoàn thành các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia, quy mô lớn, kết nối liên vùng, liên tỉnh, khu vực và thế giới.
+ Về ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Tỉ lệ huy động nguồn ngân sách giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 18% GDP; bội chi ngân sách khoảng 5% GDP; nợ công không quá 60% GDP; tỉ trọng chi đầu tư phát triển khoảng 35 - 40% tổng chi ngân sách, tỉ trọng chi thường xuyên khoảng 50 - 55% tổng chi ngân sách. Phấn đấu mức dự trữ quốc gia đạt tối thiểu 1% GDP vào năm 2030. Rà soát, sắp xếp, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
+ Về doanh nghiệp nhà nước: Phấn đấu có 50 doanh nghiệp nhà nước vào nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á và từ 1 - 3 doanh nghiệp nhà nước vào nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới; xây dựng một số tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp nhà nước mạnh, có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế, giữ vai trò tiên phong, dẫn dắt các doanh nghiệp trong nước tham gia sâu vào một số chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, đặc biệt trong các lĩnh vực then chốt, chiến lược của nền kinh tế; 100% doanh nghiệp nhà nước thực hiện quản trị doanh nghiệp hiện đại trên nền tảng số; 100% tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước áp dụng nguyên tắc quản trị của OECD.
+ Về tổ chức tín dụng nhà nước: Phấn đấu có ít nhất 3 ngân hàng thương mại nhà nước thuộc nhóm 100 ngân hàng lớn nhất khu vực Châu Á về tổng tài sản; phát triển 4 ngân hàng thương mại nhà nước đi đầu, tiên phong về công nghệ, năng lực quản trị, chủ lực, chủ đạo về quy mô, thị phần, khả năng điều tiết thị trường trong toàn hệ thống ngân hàng.
+ Về đơn vị sự nghiệp công lập: Tiếp tục xã hội hoá mạnh mẽ cung cấp các dịch vụ công; tiếp tục tinh gọn đầu mối, phấn đấu chỉ còn các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ nhiệm vụ chính trị, quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
- Nghị quyết số 68 của Bộ Chính trị chỉ rõ mục tiêu đến năm 2030
+ Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng.
+ Phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm.
+ Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
3. Phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hóa và con người Việt Nam
(1) Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng bộ trên nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam.
- Hệ giá trị văn hoá (4): dân tộc, dân chủ, nhân văn, khoa học
- Hệ giá trị quốc gia (9): hoà bình, thống nhất, độc lập, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, hạnh phúc
- Hệ giá trị gia đình (4): ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn minh
- Chuẩn mực con người Việt Nam (8): yêu nước, đoàn kết, tự cường, nghĩa tình, trung thực, trách nhiệm, kỷ cương, sáng tạo
(2) Phát triển toàn diện con người Việt Nam về đạo đức, trí tuệ, ý thức dân tộc, trách nhiệm công dân, năng lực sáng tạo, thẩm mỹ, thể lực, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh gắn với xây dựng, hoàn thiện con người mới Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đề cao, khuyến khích vai trò tiên phong của đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ, doanh nhân và những người làm công tác văn hoá.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
(3) Nghị quyết số 80 của Bộ Chính trị chỉ rõ một số chỉ tiêu đến năm 2030
- Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá quốc gia, bảo đảm 100% chính quyền địa phương 2 cấp, lực lượng vũ trang có thiết chế văn hoá đáp ứng được nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng văn hoá của người dân ở cơ sở và cán bộ, chiến sĩ, 90% thiết chế văn hoá cơ sở hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
- Phấn đấu hoàn thành việc số hoá 100% các di sản văn hoá đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt vào năm 2026.
- 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ thuật, giáo dục di sản văn hoá.
- Bảo đảm nguồn lực tương xứng cho phát triển văn hoá; bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho văn hoá và tăng dần theo yêu cầu thực tiễn.
- Thống nhất chọn ngày 24/11 hàng năm là “ngày Văn hóa Việt Nam” với chủ trương là ngày nghỉ, người lao động được hưởng nguyên lương để người dân được nâng cao khả năng hưởng thụ văn hóa
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
- Ban hành cơ chế tài chính để ưu tiên thực hiện trong 3 lĩnh vực đột phá: Đào tạo và đãi ngộ nhân tài trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hoá và đặt hàng sáng tạo các công trình văn hoá, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật, xứng tầm với nền văn hoá Việt Nam trong kỷ nguyên mới. Thực hiện chủ trương xã hội hoá văn hoá đúng hướng, hiệu quả; đấu tranh khắc phục khuynh hướng "thương mại hoá", chỉ coi trọng, đề cao một chiều lợi ích kinh tế trong hoạt động văn hoá, coi nhẹ lợi ích xã hội, nhân văn.
- Phát triển các ngành công nghiệp văn hoá đóng góp 7% GDP; hình thành từ 5 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hoá, như: Điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, du lịch văn hoá, thiết kế và thời trang,...
- Xây dựng thành công 5 thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hoá quốc tế về điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật. Thành lập thêm từ 1 - 3 trung tâm văn hoá Việt Nam tại nước ngoài, ưu tiên các địa bàn đối tác chiến lược toàn diện. Phấn đấu thêm 5 di sản văn hóa được UNESCO công nhận, ghi danh.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
4. Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới
(1) Thực hiện có hiệu quả các quyết sách chiến lược nhằm xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại theo hướng "chuẩn hoá, hiện đại hóa, dân chủ hoá, xã hội hóa và hội nhập quốc tế".
(2) Xây dựng và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.
(3) Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo dục và đào tạo. Tiếp tục đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, thống nhất, có sự phân công, phân cấp, phân quyền hợp lý; đổi mới quản trị, bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện, trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; đổi mới căn bản cơ chế, chính sách tài chính và đầu tư cho giáo dục, đào tạo.
(4) Tập trung đào tạo nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp, công nghệ chiến lược. Có cơ chế, chính sách đặc biệt để phát hiện, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài; chú trọng thu hút các nhà khoa học giỏi, chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước, nhất là các ngành khoa học cơ bản và các lĩnh vực đặc biệt quan trọng.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
(5) Nghị quyết 71 của Bộ Chính trị chỉ rõ mục tiêu đến năm 2030
- Có ít nhất 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương, không có tỉnh, thành phố đạt dưới 60%. Đạt kết quả bước đầu về nâng cao năng lực công nghệ, trí tuệ nhân tạo và năng lực tiếng Anh ở bậc phổ thông. Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) đạt trên 0,8, trong đó chỉ số bất bình đẳng giáo dục giảm xuống dưới 10%.
- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học và ít nhất 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia, 20% cơ sở được đầu tư hiện đại tương đương các nước phát triển ở châu Á. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt 50%. Tỉ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt 24%. Tỉ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ đạt ít nhất 35%, trong đó có ít nhất 6.000 nghiên cứu sinh, 20.000 người học các chương trình tài năng. Chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) ngang bằng các nước có thu nhập trung bình cao.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
- Nâng tầm các cơ sở giáo dục đại học thực sự trở thành các trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp của quốc gia và của các vùng. Mạng lưới cơ sở giáo dục đại học đóng vai trò nòng cốt trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của các vùng và địa phương, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu các ngành, lĩnh vực trọng điểm; tuyển dụng ít nhất 2.000 giảng viên giỏi từ nước ngoài. Tăng bình quân 12%/năm đối với số công bố khoa học quốc tế, nguồn thu từ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; 16%/năm đối với số đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế. Phấn đấu ít nhất 8 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á, ít nhất 1 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
5. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
(1) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được xác định trở thành động lực then chốt của tăng trưởng; là nền tảng nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh; là công cụ nâng cao hiệu quả quản trị; là phương thức để tạo ra các mô hình kinh doanh mới, việc làm mới, giá trị gia tăng mới.
(2) Tập trung phát triển hạ tầng số, dữ liệu số; xây dựng Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu; đẩy mạnh ứng dụng, phổ cập kỹ năng số, thu hẹp khoảng cách số; tạo môi trường thử nghiệm, khuyến khích đổi mới, bảo vệ sáng tạo; phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo gắn với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học; đưa khoa học, công nghệ vào từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương.
(3) Chú trọng phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ. Phải có cơ chế trọng dụng nhân tài, cơ chế đánh giá dựa trên sản phẩm, cơ chế tài chính linh hoạt, cơ chế hợp tác công tư, cơ chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học gắn với yêu cầu phát triển. Công nghệ phải đi vào đời sống, phục vụ người dân, nâng năng suất lao động, giảm chi phí xã hội.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
(4) Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị nêu rõ các mục tiêu đến năm 2030:
- Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao; trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của thế giới; một số lĩnh vực khoa học, công nghệ đạt trình độ quốc tế. Việt Nam thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu Đông Nam Á, nhóm 50 nước đứng đầu thế giới về năng lực cạnh tranh số và chỉ số phát triển Chính phủ điện tử; nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số mà Việt Nam có lợi thế. Tối thiểu có 5 doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến.
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức trên 55%; tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt tối thiểu 50%. Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GDP. Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%; giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80%. Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
- Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt 2% GDP, trong đó kinh phí từ xã hội chiếm hơn 60%; bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và tăng dần theo yêu cầu phát triển. Hệ thống tổ chức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được sắp xếp lại bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo.
- Hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các nước tiên tiến; từng bước làm chủ một số công nghệ chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano, thông tin di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số công nghệ mới nổi. Phủ sóng 5G toàn quốc.
- Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị. Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số, hình thành sàn giao dịch dữ liệu.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
6. Quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống nhân dân
(1) Xây dựng xã hội lành mạnh, kỷ cương, văn minh, an toàn và phát triển. Hoàn thiện mô hình, cơ chế, chính sách quản lý xã hội phát triển hiện đại, bao trùm, bền vững
(2) Đẩy mạnh xây dựng chính phủ số, xã hội số, đáp ứng yêu cầu kiến tạo phát triển và quản lý phát triển xã hội bền vững.
(3) Đổi mới, hoàn thiện cơ chế chính sách về dân số và phát triển, nâng cao số lượng và chất lượng dân số, tận dụng có hiệu quả thời kỳ dân số vàng, thích ứng với quá trình già hóa dân số diễn ra rất nhanh ở nước ta.
(4) Có chính sách để duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng.
(5) Bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, an ninh xã hội và an ninh con người
(6) Phấn đấu thực hiện mục tiêu đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo và cơ bản miễn viện phí toàn dân
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
7. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
(1) Hoàn thiện đồng bộ pháp luật, cơ chế, chính sách, quy hoạch về quản lý tổng hợp, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học, duy trì cân bằng sinh thái.
(2) Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý có hiệu quả vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
8. Tăng cường quốc phòng, an ninh; xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
a. 5 tư duy, nhận thức mới về quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc
Thứ nhất, về mục tiêu quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc: Bảo vệ cao nhất lợi ích quốc gia-dân tộc, kiên định bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ thành quả cách mạng, sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa; bảo vệ nền văn hóa và uy tín, vị thế quốc tế của đất nước; bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, an ninh con người, an ninh kinh tế, an ninh mạng…
Thứ hai, về nhiệm vụ quốc phòng: Tăng cường quốc phòng, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của Đảng, Nhà nước, của hệ thống chính trị và toàn dân, trong đó Quân đội nhân dân là nòng cốt nhưng có bước phát triển.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
Thứ ba, xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại
Thứ tư, đột phá phát triển công nghiệp quốc phòng tự chủ, tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại.
Thứ năm, về hội nhập quốc tế và đối ngoại quốc phòng: Tiếp tục được đẩy mạnh theo phương châm chủ động, linh hoạt, thực chất, hiệu quả, toàn diện cả song phương và đa phương, là một trụ cột đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
b. 5 trụ cột bảo đảm tự chủ chiến lược về an ninh
(1) Chủ động nhận diện, ngăn ngừa, đẩy lùi từ sớm, từ xa các nguy cơ, rủi ro an ninh;
(2) Chủ động chuẩn bị nguồn lực quốc gia,
(3) Nâng cao khả năng huy động, đáp ứng yêu cầu trong mọi tình huống quốc phòng, an ninh;
(4) Xây dựng và củng cố năng lực tự chủ, tự cường về công nghệ
(5) Chủ động xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao trong bảo đảm an ninh.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
9. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả
Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại; phát triển đối ngoại trong kỷ nguyên mới, tương xứng với tầm vóc lịch sử, văn hóa và vị thế của đất nước.
(1) Tư duy mới xác định đối ngoại không chỉ "chủ động, tích cực" như các Đại hội trước, mà còn nhấn mạnh yêu cầu phát triển "tương xứng với tầm vóc lịch sử, văn hoá và vị thế đất nước":
- Đối ngoại không chỉ là công cụ bảo vệ chế độ hay tìm kiếm hợp tác kinh tế, mà còn là phương thức thể hiện bản lĩnh, bản sắc và tầm vóc Việt Nam trên trường quốc tế.
- Nhấn mạnh yếu tố văn hoá, lịch sử gắn với lan toả "sức mạnh mềm", giá trị văn minh Việt Nam, tạo sự tôn trọng, tin cậy và tầm ảnh hưởng trong cộng đồng quốc tế.
- Tầm nhìn này sâu rộng hơn cách tiếp cận thuần tuý không chỉ vì "hoà bình, hợp tác, phát triển" như trước đây.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
(2) Đặt ra mục tiêu cao hơn vì vị thế của Việt Nam hiện nay đã khác. Đối ngoại trong kỷ nguyên mới phải:
- Tạo dựng cục diện, môi trường thuận lợi cho đất nước bước vào kỷ nguyên vươn mình.
- Đóng vai trò kiến tạo, động lực, mở ra các cơ hội mới cho đất nước phát triển.
- Nâng cao vị thế, uy tín của đất nước trong nền chính trị thế giới, kinh tế toàn cầu và văn minh nhân loại. Với thế và lực mới, Việt Nam chủ động tham gia đóng góp tích cực duy trì hoà bình, ổn định trong khu vực và trên thế giới.
(3) Gắn chặt đối ngoại với phát triển đất nước
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
(4) Nghị quyết 59 của Bộ Chính trị chỉ rõ mục tiêu tổng quát
Nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ, toàn diện, sâu rộng, của hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, góp phần thiết thực xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước. Tranh thủ tối đa các nguồn lực và điều kiện thuận lợi bên ngoài để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, phát triển nhanh, bền vững; hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN của dân, do dân, vì dân; không ngừng cải thiện toàn diện đời sống nhân dân, vì hạnh phúc của Nhân dân; giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam, tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia; nâng cao vai trò, vị thế và uy tín quốc tế của đất nước. Phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển, thu nhập cao theo định hướng XHCN.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
10. Phát huy mạnh mẽ vai trò chủ thể của Nhân dân, dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc
(1) Quán triệt sâu sắc quan điểm "Dân là gốc", nhân dân là chủ thể, là trung tâm của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
(2) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách để thực hiện có hiệu quả quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở và phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
(3) Phát huy vai trò của Nhân dân tham gia xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện. Thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về các quyết định của mình.
(4) Phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường trách nhiệm, trật tự, kỷ cương xã hội; tăng cường đồng thuận xã hội gắn với đề cao ý thức trách nhiệm của công dân; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, lợi dụng dân chủ chống phá Đảng, Nhà nước, làm mất ổn định chính trị-xã hội, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xâm phạm quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
(5) Nghị quyết số 72 của Bộ Chính trị chỉ rõ mục tiêu đến năm 2030:
- Người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện. Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần (Đây là điểm mới đột phá), được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời, từng bước giảm gánh nặng chi phí y tế. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình (Đây là điểm mới đột phá).
- 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; đến năm 2027 có ít nhất từ 4-5 bác sĩ. Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
- Đến năm 2026, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số, đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; phát triển các loại hình bảo hiểm sức khỏe.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
11. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(1) Xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị; luôn phải đặt trong tổng thể công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; phấn đấu xây dựng nền quản trị quốc gia hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, được thực hiện nghiêm minh; bảo đảm và bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân.
(2) Nghiên cứu sửa đổi tổng thể Hiến pháp năm 2013 phù hợp với thực tiễn, yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
(3) Tiếp tục hoàn thiện việc vận hành chính quyền địa phương 2 cấp, khai thác hiệu quả không gian phát triển, phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương, vùng phù hợp với đặc thù từng địa bàn, gắn với yêu cầu phát triển vùng, liên kết vùng.
(4) Xây dựng hệ thống quản lý Nhà nước, quản trị quốc gia hiện đại, hiệu quả, phục vụ và kiến tạo phát triển, xây dựng chính phủ số, chính quyền số
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
12. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện; nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng
Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn, tự đổi mới để Đảng ta thật sự là đạo đức, là văn minh, nâng tầm và nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng. Đại hội đề ra 10 nhiệm vụ, giải pháp. Có nhiều điểm mới:
(1) Xây dựng Đảng là đạo đức, là văn minh
- Xây dựng Đảng về văn minh là bước tiếp tục hiện thực hoá sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng, làm cho Đảng ta thực sự "là đạo đức, là văn minh".
- Xây dựng Đảng văn minh là sự kế thừa và phát huy những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc, tạo ra một mối liên kết bền chặt giữa Đảng với Nhân dân và dân tộc.
- Xây dựng Đảng văn minh góp phần nâng cao uy tín và năng lực lãnh đạo của Đảng, giúp củng cố niềm tin của Nhân dân vào Đảng.
- Từ lý luận về xây dựng Đảng, hai yếu tố "đạo đức" và "văn minh"của Đảng không tách rời mà gắn bó hữu cơ, bổ sung cho nhau.
V. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐIỂM MỚI NỔI BẬT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (12)
- Kinh nghiệm thực tiễn, cho thấy rằng một đảng cộng sản chỉ có thể lãnh đạo cách mạng thành công khi đảng đó là một đảng văn minh, trong sạch, vững mạnh, minh bạch, dân chủ, tiên phong; có tư duy khoa học, hiện đại; có phương thức lãnh đạo dân chủ, hiệu quả; có khả năng tự đổi mới, thích ứng với những thay đổi của thời đại, được Nhân dân tin yêu, ủng hộ.
- Khắc phục các bất cập hiện nay trong công tác xây dựng Đảng, bên cạnh những thành tựu, trong Đảng vẫn còn tồn tại những hạn chế, yếu kém, không phù hợp với một chính đảng văn minh.
(2) Tổng kết 100 năm Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam (1930-2030), định hướng lãnh đạo phát triển đất nước trong 100 năm tiếp theo (2030-2130); Tổng kết 40 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đẩy mạnh tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận về chủ nghĩa xã hội, về mô hình chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; tiếp tục hoàn thiện hệ thống lý luận về đường lối đổi mới
VI. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC (2)
1. Những nhiệm vụ trọng tâm (6)
(1) Tập trung ưu tiên xây dựng đồng bộ thể chế phát triển, trọng tâm là hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ kịp thời, dứt điểm các nút thắt, điểm nghẽn, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo đảm sự đồng bộ, hài hòa giữa tăng trưởng và phát triển; giữa kinh tế, xã hội, môi trường với quốc phòng, an ninh, đối ngoại; giữa đổi mới, hoàn thiện thể chế với các chuyển đổi trọng tâm, toàn diện trên mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình chính quyền 3 cấp, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới.
(2) Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; đổi mới đồng bộ phương thức và nâng cao năng lực tự đổi mới, tự hoàn thiện để tăng cường hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, cầm quyền của Đảng đối với Nhà nước và xã hội, nhất là xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Triển khai hoạt động có hiệu quả tổ chức bộ máy hệ thống chính trị theo mô hình mới bảo đảm vận hành thông suốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển đất nước nhanh và bền vững. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ bảo đảm thực chất, hiệu quả, nhất là công tác thẩm định, đánh giá cán bộ. Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp thật sự có đức, có tài, không ngừng tự đổi mới, ngang tầm nhiệm vụ. Tăng cường kiểm soát quyền lực trong Đảng và Nhà nước; tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tiêu cực; củng cố niềm tin, sự gắn bó của nhân dân với Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.
VI. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC (2)
(3) Đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện đại, hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển lực lượng sản xuất mới; phát triển kinh tế nhà nước thực sự giữ vai trò chủ đạo, phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế; xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính, gắn với bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và phương thức sản xuất mới, trọng tâm là phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, xây dựng xã hội số, thân thiện với môi trường sinh thái.
(4) Tập trung triển khai đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo nền tảng cho phát triển lực lượng sản xuất mới, hiện đại, ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp, công nghệ chiến lược, trọng tâm là chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; đẩy mạnh đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo động lực then chốt nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của nền kinh tế.
VI. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC (2)
(5) Phát triển nguồn lực con người, phát triển văn hóa thực sự trở thành nền tảng, sức mạnh nội sinh, động lực to lớn cho sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước. Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới, trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý xã hội và quản lý phát triển xã hội bền vững; giải quyết tốt các chính sách xã hội, bảo đảm an ninh, an sinh, an toàn, an dân, nhất là các đối tượng chính sách, đối tượng yếu thế, lực lượng lao động trong khu vực phi chính thức, phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
(6) Tiếp tục xây dựng lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, biển, đảo của đất nước. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng tạo, hiệu quả công tác đối ngoại; nâng tầm và phát huy vai trò đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân trong việc kiến tạo môi trường hòa bình, ổn định, hữu nghị, hợp tác, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển đất nước.
VI. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC (2)
2. Các đột phá chiến lược (3)
(1) Đột phá mạnh mẽ về thể chế phát triển, nâng cao năng lực hoạch định và tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để khơi thông, giải phóng và phát huy hiệu quả mọi nguồn lực; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý, quản trị phát triển giữa Trung ương và địa phương, phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của địa phương; thúc đẩy đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ, kiến tạo phát triển; phát triển kinh tế nhà nước thật sự đóng vai trò chủ đạo, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân; xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp mới; phát triển lực lượng sản xuất mới, các mô hình, phương thức sản xuất kinh doanh mới.
VI. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC (2)
(2) Tập trung chuyển đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao; đẩy mạnh thu hút và trọng dụng nhân tài; khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, bảo đảm khách quan, dân chủ, thực chất, hiệu quả, nhất là công tác thẩm định, đánh giá cán bộ theo đúng chủ trương "có vào, có ra", "có lên, có xuống". Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp của hệ thống chính trị, nhất là cán bộ cấp chiến lược và cấp cơ sở thực sự tiêu biểu, có tư duy, năng lực quản trị tiên tiến, phù hợp với mô hình tổ chức mới và yêu cầu phát triển bứt phá của đất nước.
(3) Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ và đột phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội; nhất là kết cấu hạ tầng giao thông đa phương thức, hạ tầng công nghệ phục vụ cho quá trình quản lý, quản trị và kiến tạo phát triển, hạ tầng phục vụ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng văn hóa, giáo dục, thể thao.
Ba đột phá này có quan hệ hữu cơ. Thể chế mở đường; nhân lực quyết định tốc độ và chất lượng; hạ tầng tạo không gian và sức bật. Nếu làm đồng bộ sẽ tạo ra "đà" mới và "thế" mới, nhưng nếu làm nửa vời, chúng ta sẽ tự đánh mất cơ hội.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!