�Chăm sóc người bệnh Hôn mê - Tai biến mạch máu não
I, Mục tiêu
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HÔN MÊ�
1. Cơ sở kiến thức cho chăm sóc người bệnh hôn mê
Khái niệm
Cần phân biệt với ngất:
Nguyên nhân hôn mê
Xác định hôn mê và đánh giá mức độ hôn mê
Xác định là hôn mê trên lâm sàng:
Rối loạn hô hấp và Rối loạn tuần hoàn
Tiêu chí | Biểu hiện | Điểm |
Đáp ứng mởmắt |
| 4 3 2 1 |
Đáp ứng lờinói(*) |
| 5 4 3 2 1 |
Đáp ứng vận động |
| 6 5 4 3 2 1 |
Các xét nghiệm cơ bản cần làm đối với người bệnh hôn mê
Biến chứng của hôn mê
Chăm sóc tích cực người bệnh hôn mê
Nhận định
Chẩn đoán điều dưỡng
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Các biện pháp chăm sóc duy trì chức năng sống
Vuống( ăn) = Vnước tiểu + (300 hoặc 500) ml – Vdịch truyền
Các biện pháp chăm sóc ngăn ngừa và xử trí các biến chứng
* Thực hiện các biện pháp phòng loét: nằm đệm nước, ga sạch, đổi tư thế 2h/lần
* Khi đã có trợt thì bôi thuốc làm sạch ,dùng đệm và tư thế tránh vết trợt
* Khi có vết loét thực sự: Cắt lọc phần tế bào hoại tử, làm sạch vết loét bằng các dung dịch natri clorua 0,9%, povidine-iod (betadin)… và chú ý đảm bảo vô khuẩn
Phòng nhiễm khuẩn tiết niệu và táo bón:
Phòng tổn thương mắt:
Phòng rối loạn thân nhiệt:
Phòngteo cơ, cứng khớp và huyết khối:
Phòng nhiễm khuẩn răng miệng và cơ thể:
Cung cấp kiến thức về chăm sóc và tập luyện phục hồi chức năng
III, Chăm sóc người bệnh TBMMN
TBMN là những thiếu sót chức năng thần kinh xẩy ra đột ngột với các triệu chứng thần kinh khu trú tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trong vòng 24 giờ (không kể nguyên nhân chấn thương sọ não).
Dịch tễ
- Đột quị do nhồi máu não: (do 2 nguyên nhân chính)
- Đột quị do chảy máu não: máu thoát ra khỏi thành mạch vào nhu mô não. Những yếu tố nguy cơ của chảy máu não:
Ngoài ra còn có thể do vỡ phồng động mạch hoặc vỡ phồng động - tĩnh mạch não thường xảy ra ở người trẻ tuổi.
. Triệu chứng:
- Liệt nửa người (trái hoặc phải do tổn thương bán cầu đại não phải hoặc trái).
- Liệt nửa mặt cùng bên hoặc khác bên so với liệt nửa thân với miệng méo, nhân trung lệch về bên lành, nước miệng chảy ra bên liệt...
- Rối loạn ngôn ngữ:
- Rối loạn về nuốt
- Rối loạn cơ tròn: Đái ỉa không tự chủ hoặc bí đái, bí ỉa.
- Rối loạn nhận thức: Lú lẫn, thờ ơ, suy giảm trí nhớ.
- Nặng hơn có thể hôn mê: Dễ gây tắc đờm, tụt lưỡi.
- Rối loạn thở), suy hô hấp.
Điều trị:
Giai đoạn cấp:
- Hồi sức toàn diện gồm:
+ Hô hấp: Hút đờm dãi, đặt nội khí quản, thở máy.
+ Tim mạch: Duy trì mạch huyết áp, cho phép giữ huyết áp ở mức 150/100 mmHg để đảm bảo cung cấp máu cho não
- Tăng cường chăm sóc và nuôi dưỡng.
- Giải quyết các biến chứng: Nhiễm trùng, loét...
Giai đoạn ổn định:
Chăm sóc:
Chẩn đoán chăm sóc:
Lập kế hoạch chăm sóc:
Thực hiện chăm sóc: