DƯỢC LÝ 1��BÀI 3: THUỐC GIẢM ĐAU OPIOID
BUI NGUYEN KHOI
(Bachelor of Science in Pharmacy).
Đau là việc trải qua cảm giác và cảm xúc khó chịu liên quan đến tổn thương mô thực tế hoặc tiềm ẩn, hoặc được mô tả giống như có tổn thương thực sự mà người đó đang phải chịu đựng –IASP: International Association for the Study of Pain.
ĐỊNH NGHĨA
TÍNH CHẤT CỦA ĐAU
Phân biệt cảm giác:
- Tính chất – Cường độ
- Thời gian – Không gian
Cảm xúc:
- Khó chịu – Bực bội
- Lo lắng – Trầm cảm
Nhận thức:
- Vì đau không quan tâm bên ngoài – Nhật xét về tình trạng đau
- Nhớ lại cơn đau đã trải qua
Hành vi thái độ
- Dấu hiệu sinh tồn
- Bằng lời
- Vận động
ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN CẢM GIÁC ĐAU
CÁC CHẤT GÂY ĐAU Ở NGOẠI VI
Các kích thích: Trực tiếp bằng cơ chế vật lý
Gián tiếp bằng cơ chế hóa học
🡪 Gây ra tổn thương mô
Sự tích tụ nhanh chóng nhiều chất gây đau:
- Các amines: Histamine, Serotonin, Brandykinine.
- Các prostaglandines
- Các ion H+, K+
Các chất gây đau sẽ:
- Kích thích các thụ thể nhận cảm giác đau
- Hoặc làm giảm ngưỡng đau, làm các thụ thể nhận cảm giác đau trở nên nhạy cảm với các kích thích
Các thụ thể cảm giác đau:
Thụ thể nhận cảm giác đau nhiệt cơ học: Mô da, cơ xương khớp.
Thụ thể nhận cảm giác đau đa thức: Các cơ quan nội tạng.
THUỐC ĐIỀU TRỊ VÀ KIỂM SOÁT ĐAU
ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC
ĐỊNH NGHĨA:
Thuốc giảm đau thần kinh trung ương và giảm đau ngoại biên: Làm giảm hoặc làm mất cảm giác đau và không tác động lên nguyên nhân gây đau. Khác với với thuốc mê, thuốc giảm đau không làm mất các cảm giác khác.
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG:
Lựa chọn thuốc thích hợp
Đủ liều-Đúng giờ-Khoảng cách giữa các liều đều đặn
Không kết hợp thuốc cùng bậc trong cùng một nhóm
Lưu ý các chống chỉ định của thuốc
Điều trị các tác dụng phụ của thuốc nếu có
Đánh giá hiệu quả của thuốc
Ưu tiên đường uống
Thuốc hỗ trợ để giảm tác dụng phụ
THANG ĐIỀU TRỊ ĐAU - WHO
THUẬT NGỮ
PHÂN BIỆT:
OPIUM
OPIOID
OPIAT
NARCORTIS
OPIUM: Thuốc phiện
OPIOID: Bất kỳ chất nào có tác động giống Morphin
OPIAT: Morphin và những chất được chiết từ cây thuốc phiện
NARCORTIS : Những thuốc mà khi lạm dụng sẽ bị nghiện
THUẬT NGỮ
Nhóm Alkaloid thiên nhiên từ cây thuốc phiện:
Morphin, Codein
Nhóm bán tổng hợp từ morphin:
Codein, codethyline, pholcodine, dextromethorphan
Oxymorphin, oxycodon, hydromorphone, diacetylmorphine
Nhóm tổng hợp:
Pethidin (Meperidin), tramadol, methadone, dextropropoxyphene, fentanyl
Peptid opioid nội sinh:
Beta-endorphin, dynorphin, Leu-enkephalin
OPIOIDS RECEPTOR
OPIOIDS RECEPTOR
OPIOIDS RECEPTOR
OPIOIDS RECEPTOR
Peptid opioid nội sinh: Dạng peptid, các peptid thiên nhiên có tác dụng giống morphin
Tham gia vào cơ chế giảm đau, có chức năng như chất trung gian truyền đạt thần kinh: chất điều tiết thần kinh, chất nội tiết thần kinh
DƯỢC ĐỘNG HỌC
HẤP THU:
Dễ qua SC, IM, màng cứng, tủy sống
Qua niêm mạc mũi, miệng, da (thân dầu)
PO: hấp thu tốt nhưng bị chuyển hóa qua gan lần đầu cao.
PHÂN BỐ:
~1/3 gắn với protein huyết tương
Nhanh chóng vào não, phổi, gan, thận, lách
DƯỢC ĐỘNG HỌC
CHUYỂN HÓA:
Liên hợp Glucuronic cho tác dụng mạnh hơn
Các ester (heroin, remifentanil, meperidine) 🡪 Esterase
Codein, oxycodone, hydrocodone 🡪 CYP2D6 🡪 chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn (codein 🡪morphin)
Phenylpiperidin (meperidine, fentanyl, alfentanil, sufentanil) bị oxy hóa qua gan
THẢI TRỪ:
Dạng liên hợp glucuronic thải trừ qua thận hoặc mật
CHUYỂN HÓA DẠNG HOẠT TÍNH
🡪 Biến thiên trong đáp ứng của Codein
CODEIN
MORPHIN
TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
TÁC DỤNG TRÊN THẦN KINH TRUNG ƯƠNG:
- Giảm Đau: KT μ & δ
Đặc hiệu, không mất ý thức và xáo trộn cảm giác khác
Giảm đau cấp và mạn: do khối u, tổn thương mô, viêm,…
Kém tác dụng với đau do nguyên nhân thần kinh
Cảm giác dễ chịu cực mạnh
Mất đói, không lo âu, tăng trí tưởng tượng
TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
TÁC DỤNG TRÊN THẦN KINH TRUNG ƯƠNG:
- An thần gây ngủ: KT μ & κ
Xảy ra ở liều thấp hơn liều giảm đau
Giảm đáp ứng với CO2 🡪 ức chế TKHH (không ức chế TKVM)
Xảy ra ở liều điều trị, khi BN còn tỉnh 🡪 chú ý Hen, COPD, Trẻ em, Người lớn tuổi
TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
TÁC DỤNG TRÊN THẦN KINH TRUNG ƯƠNG:
Không liên quan đến tác dụng giảm đau và suy hô hấp
OH phenol ở vị trí số 3 của morphin: Codein , Pholcoldin
Chú ý: Gây tụ chất nhầy và xẹp phổi
Do kích thích vùng CTZ ở hành não
Là tiêu chuẩn chẩn đoán quá liều opioid hoặc người nghiện
TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
TÁC DỤNG Ở NGOẠI BIÊN:
Opioid liều cao để gây mê 🡪 ức chế Trung tâm vận mạch 🡪 Hạ huyết áp, giảm nhịp tim
Khi suy hô hấp 🡪 giãn mạch máu não 🡪 tăng áp suất sọ
Tăng trương lực & giảm nhu động ruột 🡪 táo bón
Giảm tiết dịch
Opioid gây kháng bài niệu và kéo dài chuyển dạ.
ĐỘC TÍNH
Cấp tính: Liều 0.05/0.1 - 0.3g
Suy nhược
Hôn mê, khó thở, co đồng tử, hạ thân nhiệt, trụy tim mạch
Điều trị: Phục hồi chức năng hô hấp bằng naloxon, nalorphin.
Mãn tính:
Nghiện thuốc (lệ thuộc thể chất và tâm lý)
Hội chứng thiếu thuốc: chảy nước mũi – mắt, kích động – bồn chồn, lo âu, giãn đồng tử, sốt, run rẩy, toát mồ hôi, tim nhanh, rối loạn dạ dày – ruột, hô hấp 🡪 tử vong
CHỈ ĐỊNH
Giảm đau: các cơn đau dữ dội, liên tục, cấp tính
-Liều 1~3cg morphin (max 2cg/lần – 5cg/ngày)
-Đau hậu phẫu, đau sau chấn thương, bỏng rộng.
-Đau nội tạng: sỏi thận, mật
-Đau ung thư giai đoạn cuối
-….
-Cẩn trọng khi đau chưa có nguyên nhân 🡪 che dấu hiệu
Phù phổi cấp, đau thắt ngực nặng kèm theo phù phổi cấp (Morphin làm giảm khó thở)
CHỈ ĐỊNH
Trị ho: Codein, dextromethorphan, noscapin (narcotine)
Trị tiêu chảy:
-Diphenoxylat + atropin
-Loperamid
Phẫu thuật:
-Tiền mê (0.1 – 0.2mg SC/IM morphin)
-Neuroleptanalgesia: Fentanyl + Diazepam
Lạnh/run: Meperidin
CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ THẬN TRỌNG
Morphin + Pentazocin 🡪 Giảm tác dụng và gây hội chứng thiếu thuốc
DẪN XUẤT MORPHIN
DẪN XUẤT MORPHIN
METHADON
FENTANYL
THUỐC KHÁNG OPIOID
Kháng Opioid | μ (MOR) | δ (DOR) | κ (KOR) |
Naloxon | --- | -- | -- |
Naltrexon | --- | -- | -- |
Nalorphin | -- | ++ | ++ |
Pentazocin | - | + | ++ |
Nalbuphin | - | + | ++ |
THUỐC KHÁNG OPIOID
Nalorphin: Ít dùng do liều cao gây suy hô hấp
- Ngộ độc cấp opioid IV 5-10mg/mỗi 15 phút
- Chẩn đoán nghiện IV 3mg
Naloxon: tác động mạnh ~ 20 lần narlorphin
- Ngộ độc cấp opioid IM, IV 0.4-08mg , lặp lại sau 3 phút
- Trẻ sơ sinh do mẹ dùng opioid: 10 μ/kg
Naltrexon: ~ Naloxon nhưng tác dụng kéo dài hơn
- Cai nghiện: IV 25mg, PO 50mg/ngày
THUỐC GIẢM ĐAU HƯỚNG TÂM THẦN
Hoạt chất:
Amitriptilin 25/50/75mg: PO liều tăng dần từ 75-150mg/ngày
Fluoxetin 20mg: PO từ 20-60mg/ngày
Mirtazapin 30/45mg: PO 15-45mg/ngày
Sertralin 50/100mg PO từ 50-200mg/ngày
Chỉ định:
Đau đầu Migraine, căng thẳng
Bệnh thần kinh do đái tháo đường, đau sau zona
Rối loạn tâm lý kèm đau mãn tính
Sử dụng:
Trị liệu có đáp ứng sau 2-4 tuần
Duy trì 4-6 tháng đến khi hết triệu chứng
THANK YOU FOR LISTENING
BUI NGUYEN KHOI
(Bachelor of Science in Pharmacy).