1 of 33

DƯỢC LÝ 1�BÀI 3: THUỐC GIẢM ĐAU OPIOID

BUI NGUYEN KHOI

(Bachelor of Science in Pharmacy).

2 of 33

Đau là việc trải qua cảm giác và cảm xúc khó chịu liên quan đến tổn thương mô thực tế hoặc tiềm ẩn, hoặc được mô tả giống như có tổn thương thực sự mà người đó đang phải chịu đựng –IASP: International Association for the Study of Pain.

ĐỊNH NGHĨA

3 of 33

TÍNH CHẤT CỦA ĐAU

Phân biệt cảm giác:

- Tính chất – Cường độ

- Thời gian – Không gian

Cảm xúc:

- Khó chịu – Bực bội

- Lo lắng – Trầm cảm

Nhận thức:

- Vì đau không quan tâm bên ngoài – Nhật xét về tình trạng đau

- Nhớ lại cơn đau đã trải qua

Hành vi thái độ

- Dấu hiệu sinh tồn

- Bằng lời

- Vận động

4 of 33

ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN CẢM GIÁC ĐAU

5 of 33

CÁC CHẤT GÂY ĐAU Ở NGOẠI VI

Các kích thích: Trực tiếp bằng cơ chế vật lý

Gián tiếp bằng cơ chế hóa học

🡪 Gây ra tổn thương mô

Sự tích tụ nhanh chóng nhiều chất gây đau:

- Các amines: Histamine, Serotonin, Brandykinine.

- Các prostaglandines

- Các ion H+, K+

Các chất gây đau sẽ:

- Kích thích các thụ thể nhận cảm giác đau

- Hoặc làm giảm ngưỡng đau, làm các thụ thể nhận cảm giác đau trở nên nhạy cảm với các kích thích

Các thụ thể cảm giác đau:

Thụ thể nhận cảm giác đau nhiệt cơ học: Mô da, cơ xương khớp.

Thụ thể nhận cảm giác đau đa thức: Các cơ quan nội tạng.

6 of 33

THUỐC ĐIỀU TRỊ VÀ KIỂM SOÁT ĐAU

  • Opioids

  • NSAIDs va Paracetamol

  • Gây tê tại chỗ

  • Thuốc giảm đau hướng thần kinh

  • Thuốc khác

7 of 33

ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC

ĐỊNH NGHĨA:

Thuốc giảm đau thần kinh trung ương và giảm đau ngoại biên: Làm giảm hoặc làm mất cảm giác đau và không tác động lên nguyên nhân gây đau. Khác với với thuốc mê, thuốc giảm đau không làm mất các cảm giác khác.

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG:

Lựa chọn thuốc thích hợp

Đủ liều-Đúng giờ-Khoảng cách giữa các liều đều đặn

Không kết hợp thuốc cùng bậc trong cùng một nhóm

Lưu ý các chống chỉ định của thuốc

Điều trị các tác dụng phụ của thuốc nếu có

Đánh giá hiệu quả của thuốc

Ưu tiên đường uống

Thuốc hỗ trợ để giảm tác dụng phụ

8 of 33

THANG ĐIỀU TRỊ ĐAU - WHO

9 of 33

THUẬT NGỮ

PHÂN BIỆT:

OPIUM

OPIOID

OPIAT

NARCORTIS

OPIUM: Thuốc phiện

OPIOID: Bất kỳ chất nào có tác động giống Morphin

OPIAT: Morphin và những chất được chiết từ cây thuốc phiện

NARCORTIS : Những thuốc mà khi lạm dụng sẽ bị nghiện

10 of 33

THUẬT NGỮ

Nhóm Alkaloid thiên nhiên từ cây thuốc phiện:

Morphin, Codein

Nhóm bán tổng hợp từ morphin:

Codein, codethyline, pholcodine, dextromethorphan

Oxymorphin, oxycodon, hydromorphone, diacetylmorphine

Nhóm tổng hợp:

Pethidin (Meperidin), tramadol, methadone, dextropropoxyphene, fentanyl

Peptid opioid nội sinh:

Beta-endorphin, dynorphin, Leu-enkephalin

11 of 33

OPIOIDS RECEPTOR

12 of 33

OPIOIDS RECEPTOR

13 of 33

OPIOIDS RECEPTOR

14 of 33

OPIOIDS RECEPTOR

Peptid opioid nội sinh: Dạng peptid, các peptid thiên nhiên có tác dụng giống morphin

Tham gia vào cơ chế giảm đau, có chức năng như chất trung gian truyền đạt thần kinh: chất điều tiết thần kinh, chất nội tiết thần kinh

15 of 33

DƯỢC ĐỘNG HỌC

HẤP THU:

Dễ qua SC, IM, màng cứng, tủy sống

Qua niêm mạc mũi, miệng, da (thân dầu)

PO: hấp thu tốt nhưng bị chuyển hóa qua gan lần đầu cao.

PHÂN BỐ:

~1/3 gắn với protein huyết tương

Nhanh chóng vào não, phổi, gan, thận, lách

16 of 33

DƯỢC ĐỘNG HỌC

CHUYỂN HÓA:

Liên hợp Glucuronic cho tác dụng mạnh hơn

Các ester (heroin, remifentanil, meperidine) 🡪 Esterase

Codein, oxycodone, hydrocodone 🡪 CYP2D6 🡪 chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn (codein 🡪morphin)

Phenylpiperidin (meperidine, fentanyl, alfentanil, sufentanil) bị oxy hóa qua gan

THẢI TRỪ:

Dạng liên hợp glucuronic thải trừ qua thận hoặc mật

17 of 33

CHUYỂN HÓA DẠNG HOẠT TÍNH

  • Codein, hydrocodone và tramadol – chuyển hóa qua CYP2D6 tạo thành dạng có hoạt tính

  • 10% dân số nghiên cứu thiếu enzyme này. Một số khác chuyển hóa codein nhanh hơn

🡪 Biến thiên trong đáp ứng của Codein

CODEIN

MORPHIN

18 of 33

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

TÁC DỤNG TRÊN THẦN KINH TRUNG ƯƠNG:

- Giảm Đau: KT μ & δ

Đặc hiệu, không mất ý thức và xáo trộn cảm giác khác

Giảm đau cấp và mạn: do khối u, tổn thương mô, viêm,…

Kém tác dụng với đau do nguyên nhân thần kinh

  • Gây sảng khoái: : KT μ

Cảm giác dễ chịu cực mạnh

Mất đói, không lo âu, tăng trí tưởng tượng

19 of 33

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

TÁC DỤNG TRÊN THẦN KINH TRUNG ƯƠNG:

- An thần gây ngủ: KT μ & κ

Xảy ra ở liều thấp hơn liều giảm đau

  • Gây suy hô hấp ở liều điều trị & tăng theo liều: KT μ & δ

Giảm đáp ứng với CO2 🡪 ức chế TKHH (không ức chế TKVM)

Xảy ra ở liều điều trị, khi BN còn tỉnh 🡪 chú ý Hen, COPD, Trẻ em, Người lớn tuổi

20 of 33

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

TÁC DỤNG TRÊN THẦN KINH TRUNG ƯƠNG:

  • Ức chế trung tâm ho ở hành não:

Không liên quan đến tác dụng giảm đau và suy hô hấp

OH phenol ở vị trí số 3 của morphin: Codein , Pholcoldin

Chú ý: Gây tụ chất nhầy và xẹp phổi

  • Gây nôn: KT μ

Do kích thích vùng CTZ ở hành não

  • Gây co đồng tử: KT μ & κ

Là tiêu chuẩn chẩn đoán quá liều opioid hoặc người nghiện

21 of 33

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

TÁC DỤNG Ở NGOẠI BIÊN:

  • Tim mạch:

Opioid liều cao để gây mê 🡪 ức chế Trung tâm vận mạch 🡪 Hạ huyết áp, giảm nhịp tim

Khi suy hô hấp 🡪 giãn mạch máu não 🡪 tăng áp suất sọ

  • Tiêu hóa

Tăng trương lực & giảm nhu động ruột 🡪 táo bón

Giảm tiết dịch

  • Tiết niệu, sinh dục:

Opioid gây kháng bài niệu và kéo dài chuyển dạ.

22 of 33

ĐỘC TÍNH

Cấp tính: Liều 0.05/0.1 - 0.3g

Suy nhược

Hôn mê, khó thở, co đồng tử, hạ thân nhiệt, trụy tim mạch

  • tử vong

Điều trị: Phục hồi chức năng hô hấp bằng naloxon, nalorphin.

Mãn tính:

Nghiện thuốc (lệ thuộc thể chất và tâm lý)

Hội chứng thiếu thuốc: chảy nước mũi – mắt, kích động – bồn chồn, lo âu, giãn đồng tử, sốt, run rẩy, toát mồ hôi, tim nhanh, rối loạn dạ dày – ruột, hô hấp 🡪 tử vong

23 of 33

CHỈ ĐỊNH

Giảm đau: các cơn đau dữ dội, liên tục, cấp tính

-Liều 1~3cg morphin (max 2cg/lần – 5cg/ngày)

-Đau hậu phẫu, đau sau chấn thương, bỏng rộng.

-Đau nội tạng: sỏi thận, mật

-Đau ung thư giai đoạn cuối

-….

-Cẩn trọng khi đau chưa có nguyên nhân 🡪 che dấu hiệu

Phù phổi cấp, đau thắt ngực nặng kèm theo phù phổi cấp (Morphin làm giảm khó thở)

24 of 33

CHỈ ĐỊNH

Trị ho: Codein, dextromethorphan, noscapin (narcotine)

Trị tiêu chảy:

-Diphenoxylat + atropin

-Loperamid

Phẫu thuật:

-Tiền mê (0.1 – 0.2mg SC/IM morphin)

-Neuroleptanalgesia: Fentanyl + Diazepam

Lạnh/run: Meperidin

25 of 33

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ THẬN TRỌNG

  • Đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân
  • Dùng 1 Chủ vận toàn phần và 1 Chủ vận 1 phần:

Morphin + Pentazocin 🡪 Giảm tác dụng và gây hội chứng thiếu thuốc

  • Tình trạng suy hô hấp (hen suyễn, phù phổi)
  • Suy gan thận 🡪 giảm liều thích hợp
  • Chấn thương vùng đầu
  • Ngộ độc rượu, barbiturat, BZD và các thuốc ức chế hô hấp khác
  • Trẻ em và phụ nữ có thai (lệ thuộc trước sinh 🡪 hội chứng thiếu thuốc sau sinh)
  • Bệnh nhân Addison, suy giáp: Tác dụng của opioid tăng và kéo dài

26 of 33

DẪN XUẤT MORPHIN

  • Codein (0.5% nha phiến): Giảm đau kém và trị ho tốt
  • Codethylin và Pholcodin: trị ho tốt, ít gây nghiện
  • Oxycodon: hiệu lực tương đương morphin, gấp 10 lần codein
  • Hydromorphon: giảm đau mạnh, gấp 10 lần morphin
  • Buprenorphin: có hiệu lực kéo dài, mạnh gấp 20 lần morphin
  • Diacetylmorphin (heroin): ma túy, không sử dụng

27 of 33

DẪN XUẤT MORPHIN

  • Pethidin: giảm đau yếu hơn morphin, chống có thắt cơ trơn tốt
  • Methadon: giảm đau tương đương morphin, dùng để cai nghiện
  • Fentanyl: Giảm đau gấp 100 lần morphin, neuroleptanalgesia
  • Pentazocin: Giảm đau yếu hơn morphin, chất chủ vận 1 phần
  • Dextropropoxyphen:
      • Giảm đau 1/3 ~ 2/3 Codein
      • Ít gây nghiện và suy hô hấp
      • Hiện nay khuyến cáo không dùng nữa

28 of 33

METHADON

  • Dạng dùng: PO 60mg, IM 10mg
  • T ½: 15 -16h
  • Chỉ định:
    • Đau mạn
    • Cai nghiện morphin (PO syrup)

29 of 33

FENTANYL

  • Giảm đau gấp 100 lần morphin
  • Rất tan trong lipid 🡪 không vứt bỏ thuốc dán fentanyl lung tung
  • Gây suy hô hấp mạnh, nghiện mạnh
  • Dùng trong Neuroleptanalgesia, giảm đau phẫu thuật
  • IV, IM chích vào tủy sống, miếng dán, viên.

30 of 33

THUỐC KHÁNG OPIOID

  • Điều trị ngộ độc cấp do quá liều opioid, sau phẫu thuật bằng fentanyl
  • Điều trị suy hô hấp
  • Gây hội chứng thiếu thuốc ở người nghiện 🡪 chẩn đoán nghiện
  • Dùng trị liệu cho BN sau khi phải dùng opioid

Kháng Opioid

μ (MOR)

δ (DOR)

κ (KOR)

Naloxon

---

--

--

Naltrexon

---

--

--

Nalorphin

--

++

++

Pentazocin

-

+

++

Nalbuphin

-

+

++

31 of 33

THUỐC KHÁNG OPIOID

Nalorphin: Ít dùng do liều cao gây suy hô hấp

- Ngộ độc cấp opioid IV 5-10mg/mỗi 15 phút

- Chẩn đoán nghiện IV 3mg

Naloxon: tác động mạnh ~ 20 lần narlorphin

- Ngộ độc cấp opioid IM, IV 0.4-08mg , lặp lại sau 3 phút

- Trẻ sơ sinh do mẹ dùng opioid: 10 μ/kg

Naltrexon: ~ Naloxon nhưng tác dụng kéo dài hơn

- Cai nghiện: IV 25mg, PO 50mg/ngày

32 of 33

THUỐC GIẢM ĐAU HƯỚNG TÂM THẦN

Hoạt chất:

Amitriptilin 25/50/75mg: PO liều tăng dần từ 75-150mg/ngày

Fluoxetin 20mg: PO từ 20-60mg/ngày

Mirtazapin 30/45mg: PO 15-45mg/ngày

Sertralin 50/100mg PO từ 50-200mg/ngày

Chỉ định:

Đau đầu Migraine, căng thẳng

Bệnh thần kinh do đái tháo đường, đau sau zona

Rối loạn tâm lý kèm đau mãn tính

Sử dụng:

Trị liệu có đáp ứng sau 2-4 tuần

Duy trì 4-6 tháng đến khi hết triệu chứng

33 of 33

THANK YOU FOR LISTENING

BUI NGUYEN KHOI

(Bachelor of Science in Pharmacy).