1 of 31

CHÀO MỪNG CÁC EM �ĐẾN VỚI TIẾT HỌC

HÔM NAY!

2 of 31

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III

CHƯƠNG III: TỨ GIÁC

3 of 31

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

3.39 Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A. Không có tứ giác nào mà không có góc tù.

B. Nếu tứ giác có ba góc nhọn thì góc còn lại là góc tù.

C. Nếu tứ giác có hai góc tù thì haigóc còn lại phải nhọn.

D. Không có tứ giác nào có ba góc tù.

4 of 31

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

3.40 Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? Khẳng định nào sai?

a) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

b) Tứ giác có hai cặp cạnh bằng nhau là hình bình hành.

c) Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

d) Tứ giác có ba cạnh bằng nhau là hình thoi.

5 of 31

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

3.41 Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? Khẳng định nào sai?

a) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và hai cạnh đối nào cũng bằng nhau là hình chữ nhật.

b) Tứ giác có hai cạnh đối nào cũng bằng nhau là hình bình hành.

c) Tứ giác có hai cạnh song song và hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

d) Tứ giác có hai cạnh song song và hai cạnh còn lại bằng nhau là hình bình hành.

6 of 31

  • Các em quan sát sơ đồ tư duy tóm tắt khái niệm, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

7 of 31

  • Lớp chia thành 4 nhóm thực hiện sơ đồ hóa kiến thức trọng tâm trong chương III

Nhóm 1:

Vẽ sơ đồ tư duy về Hình bình hành

Nhóm 3:

Vẽ sơ đồ tư duy về Hình thoi

Nhóm 2:

Vẽ sơ đồ tư duy về Hình chữ nhật

Nhóm 4:

Vẽ sơ đồ tư duy về Hình vuông

8 of 31

NHÓM 1

9 of 31

NHÓM 2

10 of 31

NHÓM 3

11 of 31

NHÓM 4

12 of 31

LUYỆN TẬP

13 of 31

Tứ giác có các góc kề bằng nhau.

A

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau

C

Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau

B

Hình thang có hai đường chéo vuông góc

D

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một tứ giác là hình bình hành nếu nó là:

14 of 31

 

A

AB // CD, BC = AD

C

 

B

 

D

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 2: Hãy chọn câu đúng. Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu.

15 of 31

 

A

 

C

 

B

 

D

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 3: Chọn câu sai. Tứ giác ABCD là hình chữ nhật khi:

16 of 31

 

A

 

C

 

B

 

D

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 4: Cho hình thoi ABCD có chu vi bằng 16cm, đường cao AH bằng 2cm. Tính các góc của hình thoi. Hãy chọn câu đúng.

17 of 31

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau

A

Hình thoi có một góc vuông

C

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau

B

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau

D

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 5: Hãy chọn câu đúng. Cho hình vẽ. Tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu:

18 of 31

Bài 3.42 (SGK – tr74)

Chứng minh rằng nếu tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và một cặp cạnh đối bằng nhau thì tứ giác đó là một hình thang cân (H.3.59).

Giải

 

19 of 31

Giải

 

20 of 31

Cho hình bình hành ABCD. Lấy điểm P trên tia AB sao cho AP = 2AB.

a) Tứ giác BPCD có phải là hình bình hành không? Tại sao?

b) Khi tam giác ABD vuông cân tại A, hãy tính số đo các góc của tứ giác BPCD.

Bài 3.43 (SGK – tr74)

Giải

 

21 of 31

Cho hình bình hành ABCD. Lấy điểm P trên tia AB sao cho AP = 2AB.

a) Tứ giác BPCD có phải là hình bình hành không? Tại sao?

b) Khi tam giác ABD vuông cân tại A, hãy tính số đo các góc của tứ giác BPCD.

Bài 3.43 (SGK – tr74)

Giải

 

22 of 31

VẬN DỤNG

23 of 31

Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC còn P, N lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ M xuống CA, AB (H.3.60).

Bài 3.44 (SGK – tr75)

a) Chứng minh hai tam giác vuông CMP và MBN bằng nhau.

b) Chứng minh tứ giác APMN là một hình chữ nhật.

Từ đó suy ra N là trung điểm của AB, P là trung điểm của AC.

c) Lấy điểm Q sao cho P là trung điểm của MQ, chứng minh tứ giác AMCQ là một hình thoi.

d) Nếu AB = AC, tức là tam giác ABC vuông cân tại A thì tứ giác AMCQ có là hình vuông không? Vì sao?

24 of 31

Giải

 

 

25 of 31

Giải

 

26 of 31

Giải

 

27 of 31

Cho tam giác ABC cân tại A; M là một điểm thuộc đường thẳng BC, B ở giữa M và C. Gọi E, K lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ M và từ B xuống AC, còn N, D lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ B xuống MEvà từ M xuống AB (H.3.61).

Bài 3.45 (SGK – tr75)

Chứng minh rằng:

a) Tứ giác BKEN là hình chữ nhật.

b) BK bằng hiệu khoảng cách từ M đến AC và đến AB (dù M thay đổi trên đường thẳng BC miễn là B nằm giữa M và C) tức là BK = ME – MD.

28 of 31

Giải

 

29 of 31

Giải

 

Ta có ME là khoảng cách từ M đến đường thẳng AC, MN = MD là khoảng cách từ M đến đường thẳng AB, ME – MD = ME – MN = NE = BK (đpcm)

30 of 31

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ghi nhớ

kiến thức trong bài

Hoàn thành các bài tập trong SBT

Chuẩn bị trước

Bài 15. Định lí

Thalès trong

tam giác

31 of 31

HẸN GẶP LẠI CÁC EM �Ở TIẾT HỌC SAU!