1 of 38

ĐẠI CƯƠNG VỀ SĂN SÓC VẾT THƯƠNG

2 of 38

MỤC TIÊU

  1. Nêu được đinh nghĩa, mục đích của săn sóc vết thương. Phân loại vết thương.
  2. Kể đầy đủ các nguyên tắc chung khi săn sóc vết thương và từng vết thương riêng biệt.
  3. Kể đầy đủ các dụng cụ, dung dịch dùng săn sóc vết thương.
  4. Ý thức được tầm quan trọng của việc săn sóc vết thương.

3 of 38

I. Định nghĩa:

  • Da bao bọc cơ thể để che chở và ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn. Khi da bị trầy rách do bất cứ nguyên nhân nào thì nơi da bị trầy rách đó gọi là vết thương.
  • Khi vết thương dù lớn hay nhỏ cũng phải được săn sóc để tránh nhiễm khuẩn, không nên coi thường những vết thương nhỏ,vì có khi vết thương nhỏ mà gây tác hại lớn như trường hợp bị phong đòn gánh do đạp đinh, gai đâm, vết trầy xước da….

4 of 38

II. Mục đích:

  • Che chở ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn.
  • Giữ vết thương sạch.
  • Thấm hút các dịch tiết.
  • Đắp thuốc vào vết thương.
  • Cầm máu trong trường hợp chảy máu nhẹ.
  • Giúp vết thương mau lành

5 of 38

III. Nguyên tắc chung:

  • Giữ đúng phương pháp vô khuẩn tuyệt đối.
  • Thực hiện đúng chỉ thị về thời gian và dung dịch dùng.
  • Quan sát vết thương trước khi săn sóc.
  • Mỗi khay thay băng chỉ dùng cho một người.
  • Trên một người bệnh có nhiều vết thương cần ưu tiên rửa vết thương vô khuẩn trước sau đó là vết thương sạch, vết thương nhiễm.

6 of 38

  • Rửa vết thương theo đúng nguyên tắc từ trong ra ngoài
  • Rửa vùng da xung quanh vết thương rộng ra ngoài 5cm
  • Bông băng đắp lên vết thương phải phủ kín vết thương và cách rìa vết thương ít nhất 3-5cm
  • Vết thương có tóc cần được cạo sạch trước khi thay băng
  • Một số vết thương đặc biệt khi thay băng phải có y lệnh của bác sĩ

7 of 38

  • Thuốc giảm đau phải dùng trước 20 phút khi thay băng
  • Trường hợp cấy tìm vi trùng phải lấy bớt mủ và chất tiết từ vết thương trước, sau đó dùng que gòn phết lên vùng đáy hoặc cạnh bên của vết thương.
  • Thời gian bộc lộ vết thương càng ngắn càng tốt
  • Khi săn sóc vết thương luôn phải chú ý thân nhiệt người bệnh

8 of 38

IV. Phân loại vết thương:

      • Vết thương có nhiều nguyên nhân gây ra. Do đó mỗi vết thương đều có đặc tính riêng. Vì vậy khi săn sóc cần phân loại vết thương vì mỗi loại có cách săn sóc khác nhau.

9 of 38

Có rất nhiều cách phân loại vết thương:

- Phân loại chung:

  • Vết thương do tai nạn
  • Vết thương do phẫu thuật

- Dựa vào tình trang nguyên vẹn của da:

  • Vết thương hở
  • Vết thương kín

10 of 38

- Dựa vào hình dạng vết thương;

  • Vết thương trầy xước
  • Vết thương thủng
  • Vết thương rách
  • Vết thương dập

11 of 38

- Dựa vào sự hiện diện của vi sinh vật:

  • Vết thương vô khuẩn
  • Vết thương nhiễm khuẩn.
  • Vết thương sạch

12 of 38

  • Ở mỗi loại vết thương người ta dùng một loại băng thích hợp với tính chất của loại, các loại băng được dùng như sau:
    • Băng khô (che chở)
    • Băng thấm hút (gòn bao )
    • Băng nén (merch hay tim vải)
    • Băng ướt.

13 of 38

V. Những điều cần có khi thực hiện chăm sóc vết thương:

  • Mục đích săn sóc vết thương là ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn, giúp vết thương mau lành. Muốn đạt được mục đích đó khi săn sóc vết thương cần những điều kiện sau:
    • Địa điểm thay băng
    • Dụng cụ,vật dụng dùng thay băng vô khuẩn
    • Điều dưỡng thay băng phải có kế hoạch thay băng.

14 of 38

1. Địa điểm thay băng:

  • Ở trại ngoại nên có phòng dành riêng để thay băng cho NB (dùng cho NB đi lại đươc hay NB cần thay băng riêng biệt)
  • Với NB không đi được nên có xe băng đưa đến tận phòng để thay băng (NB suy nhược, bó bột, kéo xương).

15 of 38

a. Phòng thay băng cần có những điểm sau:

      • Thoáng mát
      • Đủ ánh sáng
      • Có cửa lưới (ngăn ruồi)
      • Phòng cần trang trí và sắp xếp
      • Có bàn cho NB nằm, ghế cho NB ngồi để thay băng
      • Ngăn kệ để dụng cụ, vật dụng dung dịch sát khuẩn, tủ kín để đựng dụng cụ vô khuẩn.

16 of 38

  • Có vòi nước tiện rửa tay, rửa dụng cụ.
  • Thùng đựng băng dơ có nắp đậy.
  • Bàn chải rửa tay, khăn lau tay.
  • Bàn chải rửa dụng cụ trong phòng phải xếp sao cho dễ chùi, dễ sát khuẩn, các dụng cụ vô khuẩn để trong tủ kín trên cao, phân biệt với dụng cụ sạch. Chai lọ đựng dung dich sát khuẩn phải có nhãn hiệu rõ ràng.
  • Hàng ngày phòng phải được lau chùi, hàng tuần phải tẩy uế

17 of 38

b. Xe băng:

  • Xe băng có hai ngăn được sắp xếp như sau:
    • Ngăn trên: Để vật dụng, dụng cụ vô khuẩn như: Bông, băng, kềm, kéo, dung dịch sát khuẩn…
    • Ngăn dưới: Để vật dụng,dụng cụ sạch như: Mâm, bồn hạt đậu, băng cuộn. Trên xe còn trang bị thêm thau đựng dung dịch sát khuẩn để ngâm dụng cụ dơ và thùng đựng băng dơ (túi rác lâm sàng)

18 of 38

  • Bảo quản xe băng:
    • Xe phải được lau rửa hằng ngày với nước, xà bông và lau khô, thỉnh thoảng nên sát khuẩn lại bằng dung dịch sát khuẩn.
    • Vật đựng dung dịch thay băng phải được chuẩn bị hằng ngày cho đầy đủ (vải thưa, gòn viên, gòn bao, tim vải, dung dịch sát khuẩn…)

19 of 38

2. Dụng cụ, vật dụng, dung dịch sát khuẩn dùng săn sóc vết thương:

a. Dụng cụ:

      • Mâm (inox, nhôm, tráng men)
      • Kềm kelly
      • Nhíp không mấu
      • Kéo cắt chỉ
      • Kéo cắt tổ chức hư (thịt thối, hư, da khô)

20 of 38

      • Ly (nhôm, inox, thủy tinh), chén chum
      • Cây thông có rãnh (sonde, canula)
      • Cây thăm dò (stylet)
      • Bồn hạt đậu
      • Bơm tiêm to (Asepto seringue) hay ống tiêm lớn (20cc hoặc 10cc)

21 of 38

b. Vật dụng:

  • Gòn viên.
  • Gòn bao.
  • Vải thưa (gạc-compress)
  • Tim vải (meche)
  • Kim tây
  • Băng cuộn
  • Băng keo…

22 of 38

c. Dung dịch:

  • Nước hấp: Vô khuẩn không dùng để sát khuẩn, dùng rửa trôi bụi đất, chất dơ.
  • Nước muối đẳng trương (NACL 0,9%) rửa vết thương sạch và dùng hấp ướt.
  • Thuốc tím 1/4000: Rửa vết thương nhiễm có nhiều chất nhờn.
  • Eau Dakin: Dùng để rửa cho vết thương nhiễm mô hoại tử (nhiều mủ, dịch thối, bầm dập…) có thể dùng nhỏ giọt liên tục lên vết thương hoặc đấp ướt.

23 of 38

  • Eau oxygenee: nồng độ 8-12V dùng cho vết thương sâu, ngỏ ngách do vi khuẩn yếm khí gây ra, vết thương đóng máu khô, vết thương đang chảy máu mao mạch nhỏ. Không dùng để rửa vết thương có mô mới mọc.
  • Cồn iode 1%: Sát khuẩn vết chỉ may (trường hợp vết may trên 48h) và vùng da lành.

24 of 38

  • Betadine 1% (chai màu vàng): Dùng để sát khuẩn vết may, sát khuẩn da, dùng cho vết thương nhiễm khuẩn (phải pha loãng tùy theo tình trạng vết thương).
  • Thuốc đỏ: Làm khô các niêm mạc, cẩn thận khi dùng có thể gây ngộ độc với Hg khi dùng trên vết thương có diện tích rộng.

25 of 38

  • Dầu mù u: dùng đắp vết thương sạch giúp mô hạt mọc tốt, không dùng trên vết thương có nhiều mủ.
  • Vải thưa bôi chất trơn (compress Vaseline ): Dùng đắp lên vùng da bị phỏng lúc vết thương chưa vỡ bọc nước, chưa bị nhiễm trùng.
  • Natriclorua 1%: Dùng cho vết thương nhiễm.

26 of 38

3. Kế hoạch thay băng:

a. Khi tiến hành kỹ thuật thay băng cần nhớ những điều sau đây:

  • Săn sóc vết thương vô khuẩn trước kế đến là vết thương sạch sau cùng là vết thương nhiễm. Điều lưu ý này áp dụng trên một bệnh nhân có nhiều vết thương khác nhau, cho một phòng bệnh, một trại bệnh có nhiều bệnh nhân cần thay băng trong cùng một thời gian.

27 of 38

b. Người thay băng nên có sổ ghi khi thay băng, sổ này ghi:

    • Tên, tuổi bệnh nhân, số giường.
    • Loại vết thương.
    • Chỉ thị Bác Sĩ
    • Ghi chú Điều Dưỡng.
  • Khi thay băng xong một bệnh nhân, người thay băng ghi công việc mình làm

28 of 38

  • Khi hết buổi thay băng, các ghi chú Điều dưỡng trong sổ phải được sao chép lại vào hồ sơ của từng bệnh nhân.
  • Đồng thời người thay băng cũng có trách nhiệm báo cáo lại những điều cần thiết cho Bác Sĩ điều trị.

29 of 38

VII. Cách chăm sóc vết thương thường gặp:

1. Vết thương vô khuẩn:

  • Vết thương vô khuẩn là vết thương được tạo ra trong môi trường vô khuẩn, da và những tổ chức dưới da không bị nhiễm khuẩn (da đã được sát khuẩn, vết thương do dao mổ vô khuẩn tạo ra, được khâu lại và băng kín trên bàn mổ)

30 of 38

Nguyên tắc:

  • Không thay băng hằng ngày.
  • Không nên rửa với dung dịch chậm bốc hơi, nên dùng cồn iode (hoặc tốt hơn là ether), Betadine 10%
  • Không cần bôi, thoa thuốc sát khuẩn lên vết may (thuốc đỏ, pomade…)
  • Che vết thương đủ kín (không quá dầy, dùng vải thưa)

31 of 38

  • Khi cắt chỉ phân nữa (mối cắt, mối chừa, mối chỉ ở hai đầu vết may không cắt)
  • Thời gian qui định để cắt chỉ từ 7-12 ngày, ở mặt có thể cắt sớm hơn vào ngày thứ 5 để tránh sẹo.
  • Trước thời gian cắt chỉ đôi khi phải thay băng trong trường hợp:

32 of 38

    • Tróc băng keo.
    • Băng bị dơ hay ướt.
    • Nghi vết may bị nhiễm khuẩn.
  • Dấu hiệu nghi vết may bị nhiễm khuẩn:
    • Cảm giác đau nơi vết thương.
    • Thân nhiệt tăng.
    • Đỏ chân chỉ, chung quanh vết thương viêm tấy.

33 of 38

  • Đúng ngày quy định cắt chỉ, cắt hết hay cắt ½ chỉ tùy theo:
    • Vết may dài hay ngắn.
    • Vết may lành tốt hay không (do thể trang NB).
    • Nghi vết may bị nhiễm khuẩn.
  • Cắt chỉ ở bụng xong, khi băng nên quấn thêm băng cuộn bên ngoài hoặc băng thun để hạn chế bớt cử động ở bụng

34 of 38

2. Vết thương nhiễm khuẩn thường:

  • Vết thương nhiễm khuẩn thường là vết thương được tạo ra trong trường hợp như: tai nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp, tai nan chiến tranh tức là trong điều kiện không vô khuẩn. Do đó nếu vết thương không được săn sóc ngay từ đầu cẩn thận, thì vi khuẩn sẽ sinh sản nhanh chóng, làm vết thương có mủ, chất dịch, có mùi hôi.

* Vết thương nhiễm khuẩn sau một thời gian săn sóc sach mủ, vết thương đỏ, khô, gọi là vết thương sạch.

35 of 38

Nguyên tắc:

  • Nếu nhiều dịch tiết phải đắp nhiều gòn bao thấm hút.
  • Băng bị ướt nên thay ngay, vì băng ướt vết thương sẽ nhiễm khuẩn thêm, da chung quang sớm bị rơm đỏ, vết thương lan rộng thêm, làm bệnh nhân ngứa ngáy, khó chịu
  • Có thể bảo vệ da chung quang bằng cách bôi chất trơn, nếu vết thương tiết nhiều chất dịch.

36 of 38

  • Hằng ngày thay băng quan sát xem vết thương tiến triển tốt hay xấu để thay đổi dung dịch sát khuẩn cho thích hợp.
  • Đối với vết thương rịn máu có thể rửa bằng oxy già, sau đó đắp vải thưa và băng nén chặt.
  • Nếu chất bài tiết ở vết thương quá đặc, mặt vết thương đóng một lớp mủ khó chùi hoặc vết thương có nhiều chất nhầy không tróc ra đươc, có thể đắp ướt với Eau Dakin…Để chất nhày mềm ra để dễ rửa hoặc cắt lọc.

37 of 38

3. Vết thương có dẫn lưu bằng ống caosu (Drain):

  • Vết thương có ống dẫn lưu là vết thương sâu chứa đựng một lượng dịch tiết bên trong và được dẫn ra ngoài bằng ống cao su do Bác Sĩ đặt trong cuộc giải phẩu.

Nguyên tắc:

  • Nên theo đúng chỉ thị Bác Sĩ về nới ống, rút ống.
  • Đặt bệnh nhân thường xuyên nghiêng về phía có ống dẫn lưu để dịch tiết dễ chảy ra.

38 of 38

  • Khi săn sóc vết thương có ODL phải biết rõ vị trí, mục đích của dẫn lưu.
  • Khi thay băng phải quan sát màu sắc, số lượng, tính chất của dịch tiết để theo dõi diễn tiến của vết thương.
  • Khi thay băng phải đảm bảo vô khuẩn nếu không vi khuẩn có thể theo ống vào làm nhiểm ngược dòng.