1 of 31

KIỂM SOÁT NĂNG LƯỢNG ĐẠM Ở BN NHIỄM KHUẨN HUYẾT

TS.BS. BÙI THỊ HẠNH DUYÊN

TRƯỞNG KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC-BV ĐHYD TPHCM

PHÓ CHỦ TỊCH HỘI HEN-MIỄN DỊCH-DỊ ỨNG LÂM SÀNG TP.HCM

2 of 31

NỘI DUNG

Thay đổi chuyển hóa ở BN NKH

Nhu cầu đạm ở BN NKH

Ca lâm sàng

3 of 31

Suy mòn cơ ở BN hồi sức

  • Tình trạng dị hóa nghiêm trọng liên quan tình trạng tăng chuyển hóa
    • Tiêu thụ năng lượng và ly giải protein
    • Kháng insulin
    • Cân bằng nitơ âm
    • Bất động

Fazzini B, et al. The rate and assessment of muscle wasting during critical illness: a systematic review and meta-analysis. Crit Care. 2023 Jan 3;27(1):2. doi: 10.1186/s13054-022-04253-0

4 of 31

Yếu cơ mắc phải trong BN NKH trong ICU

  • NC hồi cứu trên 164 BNđược chẩn đoán NKH MODS, có thở máy, nhập ICU tại BV ĐH Y Côn Minh (TQ)
  • Tỷ lệ mắc yếu cơ mắc phải là 25,6% (42/164).
  • Albumin thấp, thời gian thở máy kéo dài, nồng độ myoglobin cao và thời điểm bắt đầu nuôi BN NKH kèm MODS.�

Yu X, et al . DOI: 10.3760/cma.j.issn.2095-4352.2018.04.014

5 of 31

Tăng chuyển hóa ở BN NKH

Pravda J. Metabolic theory of septic shock. World J Crit Care Med. 2014;3(2):45-54. Published 2014 May 4. doi:10.5492/wjccm.v3.i2.45

6 of 31

Thay đổi chuyển hóa trong BN NKH

Gabrielli M, et al, Nutrients. 2024;16(23):3985. Published 2024 Nov 21. doi:10.3390/nu16233985

7 of 31

Thay đổi chuyển hóa trong BN NKH

Thay đổi sinh lý trong nhiễm trùng huyết

Tác động chuyển hóa

Tân tạo glucose, đường phân

Tăng đường huyết

Dị hóa protein

Thay đổi acid amin tuần hoàn

Ly giải mỡ (lipolysis)

Tăng triglycerid, lipoprotein

Vi chất dinh dưỡng

Stress oxy hóa

Hoạt hóa thần kinh nội tiết

Catecholamine, hormone đối kháng điều hòa

Cortisol

Tăng đường huyết

Giải phóng catecholamine

Tân tạo glucose, đường phân

Giải phóng cytokine

Tăng đường huyết, đề kháng insulin

Suy giảm sử dụng oxy hiệu quả

Các loại oxy hoạt tính (ROS - reactive oxygen species)

Englert JA, Rogers AJ.. Clin Chest Med. 2016;37(2):321-331. doi:10.1016/j.ccm.2016.01.011

8 of 31

Vai trò của amino acid

  • Nguồn amino acid tự do trong cơ thể được duy trì từ ba nguồn chính:
    1. Sản phẩm thoái giáng từ protein mô,
    2. Amino acid được tổng hợp mới,
    3. Nguồn từ dinh dưỡng đưa vào.
  • Vai trò của các amino acid :
    • Được sử dụng để tổng hợp protein mới,
    • Tham gia điều hòa các con đường chuyển hóa đặc hiệu,
    • Hoặc bị oxy hóa và đào thải dưới dạng ure.

Preiser, JC., et al. Crit Care 19, 35 (2015). https://doi.org/10.1186/s13054-015-0737-8

9 of 31

Chuyển hóa protein trong BN NKH

  • Nhu cầu protein tối thiểu là lượng cần thiết để duy trì cân bằng protein mô trung tính, ít nhất trong điều kiện sinh lý bình thường.
  • Trong tình trạng bệnh nặng🡪 tăng thoái giáng protein, và thay đổi loại protein được tổng hợp
  • Tổng hợp protein tăng mạnh ở bệnh nhân suy đa cơ quan.
  • Nhiều con đường chuyển hóa bị điều hòa bởi amino acid được kích hoạt
  • Cơ chế loại bỏ amino acid như chức năng thận thường bị suy giảm.

Preiser, JC., et al. Crit Care 19, 35 (2015). https://doi.org/10.1186/s13054-015-0737-8

10 of 31

Tăng nhu cầu protein trong NKH

  • Mất khối nạc (lean body mass) + giảm vận động:

🡪 tăng thoái giáng protein thông qua con đường proteasome/ubiquitin

  • Nhu cầu protein tăng lên là do:
    • Kháng đồng hóa (anabolic resistance) 🡪 cần nhiều amino acid hơn mới đạt được cùng mức tổng hợp cơ như bình thường.
    • Tăng Tổng hợp các protein đáp ứng pha cấp (acute-phase proteins)
    • Cần cysteine giúp giảm stress oxy hóa
    • Ngăn ngừa sự thiếu hụt glutamine trong cơ và huyết tương cũng như tăng tiêu thụ glutamine trong giai đoạn bệnh

Preiser, JC., et al. Crit Care 19, 35 (2015). https://doi.org/10.1186/s13054-015-0737-8

11 of 31

Nhu cầu protein ở BN NKH

  • NC hồi cứu 834 BN người lớn bị NKH/sốc NK tại BV ĐH tuyến cuối
  • Lượng protein cao hơn trong tuần đầu tiên liên quan đến Tỷ lệ tử vong nội viện thấp hơn�(HR hiệu chỉnh: 0,55; 95% CI: 0,39–0,78; p = 0,001)
  • Lượng năng lượng cao hơn liên quan đếnTỷ lệ tử vong 30 ngày thấp hơn�(HR hiệu chỉnh: 0,94; 95% CI: 0,90–0,98; p = 0,003)

Cha, J.-K.; et al., Nutrients 202214, 2318. https://doi.org/10.3390/nu14112318

12 of 31

Koekkoek W, van Setten CHC. Timing of PROTein INtake and clinical outcomes of adult critically ill patients on prolonged mechanical VENTilation: The PROTINVENT retrospective study. Clin Nutr. Apr 2019;38(2):883-890. doi:10.1016/j.clnu.2018.02.012

  • NC hồi cứu, BN ICU thở máy ≥7 ngày
  • Đạm cung cấp trong 7 ngày đầu:
    • < 0.8 g/Kg/ngày
    • 0.8-1.2 g/Kg/ngày
    • >1.2 g/Kg/ngày
  • Outcome chính: tử vong 6 tháng

Chế độ ăn thiếu đạm gia tăng tỷ lệ tử vong

  • Tỷ lệ tử vong cao nhất ở nhóm cung cấp thiếu đạm (< 0.8 g/Kg/ngày)
  • Tỷ lệ tử vong 6 tháng thấp nhất:

< 0.8 g/Kg/ngày trong ngày 1-3 và > 0.8 g/Kg/ngày 4-7

13 of 31

  • NC hồi cứu trên 423 BN, trong đó có 297 BN NKH, thở máy kéo dài >= 7 ngày.
  • Cung cấp protein
    • thấp: <0,8 g/kg/ngày; TB : 0,8–1,2; cao: >1,2
  • Tthời điểm ngày 1–3 và 4–7 sau nhập ICU
  • Nhóm sepsisnon-sepsis.

Koekkoek WACK, et al. Clin Nutr. 2019;38(2):883-890. doi:10.1016/j.clnu.2018.02.012

14 of 31

Kết quả NC

  • Nhóm NKH (Sepsis):
  • Protein mức TB giai đoạn ngày 4–7 liên quan đến tử vong sau 6 tháng thấp hơn so với nhóm protein cao (HR = 0,646; 95% CI: 0,418–0,996; P = 0,048)
  • Nhóm không NKH (Non-sepsis):
  • Protein cao giai đoạn sớm ngày 1–3 tăng nguy cơ tử vong sau 6 tháng:�(HR = 3,902; 95% CI: 1,505–10,115; P = 0,005)
  • Protein thấp giai đoạn muộn ngày 4–7 tăng nguy cơ tử vong:�(HR = 2,642; 95% CI: 1,128–6,189; P = 0,025)

Koekkoek WACK, et al. Clin Nutr. 2019;38(2):883-890. doi:10.1016/j.clnu.2018.02.012

15 of 31

Vary TC. J Nutr. 2007;137(9):2074-2079. doi:10.1093/jn/137.9.2074

  • Chuột áp xe bụng vô trùng hoặc NKH
  • chuột được cho uống Leucine hoặc nước.
  • bụng chân được thu thập vào ngày thứ 5–6.
  • 🡪 Leucine kích thích tổng hợp protein ở cơ bụng chân

16 of 31

Hou Y-C, et al., International Journal of Molecular Sciences. 2021; 22(23):13003. https://doi.org/10.3390/ijms222313003

  • Glutamin và Leucine làm giảm viêm và thoái giáng cơ xương ở gđ sớm và/hoặc muộn của NKH
  • Glutamin giúp chuyển hóa bạch cầu về kiểu chống viêm
  • Leucine giúp duy trì chức năng chuyển hóa năng lượng trong cơ thông qua điều hòa ty thể.

17 of 31

Vai trò của Glutamin trong BN ICU

  • Systemic review chưa cho thấy glutamin giảm tử vong ở BN ICU1
  • PhânBN tích subgroup: Glutamin có lợi trong BN bỏng1
  • Ở BN NKH giai đoạn cấp sớm, dùng vận mạch và có suy thận (nhất là khi chưa lọc máu): không nên bổ sung glutamin2
  • BN bỏng, chấn thương: bổ sung glutamin PN <0.35 g/kg/day or EN <0.5 g/kg/day2
  • BN chỉ PN, Glutamin vẫn cần trong thành phần dinh dưỡng2

 1.Sun et al. Glutamine on critical-ill patients , Ann Palliat Med 2021;10(2):1503-1520 | http://dx.doi.org/10.21037/apm-20-702 

2. Paul Wischmeyer, Crit Care Clin. 2018 January ; 34(1): 107–125. doi:10.1016/j.ccc.2017.08.008

18 of 31

Cung cấp protein ở BN NKH

19 of 31

Chuyển hoá trong giai đoạn cấp và mạn

ESPEN guideline on clinical nutrition in the intensive care unit Clinical Nutrition 38 (2019) 48e79

19

Adapted from Adapted from: Anesthesiology 2015; 123:1455–72.

Crit Care Clin. 2018 January ; 34(1): 107–125. doi:10.1016/j.ccc.2017.08.008.

20 of 31

20

Dinh dưỡng theo giai đoạn của bệnh nhân

21 of 31

Crit Care Clin. 2018 January ; 34(1): 107–125. doi:10.1016/j.ccc.2017.08.008

22 of 31

Giai đoạn siêu cấp tính

0-24h đầu

  • Ưu tiên hồi sức: Kháng sinh, dịch truyển, vận mạch
  • Không cần dinh dưỡng
  • Glucose: tránh hạ ĐH
  • Đánh giá dinh dưỡng và nguy cơ dinh dưỡng

Gabrielli M, et al, Nutrients. 2024;16(23):3985. Published 2024 Nov 21. doi:10.3390/nu16233985

Giai đoạn dị hóa cấp

Từ ngày 2

  • Năng lượng thấp và tăng dần
  • Protein 0,8–1,3 g/kg/ngày

Giai đoạn hồi phục

(hậu cấp)

  • Năng lượng > 30-35 kcal/ ngày
  • Protein 2 g/kg/ngày
  • Tập VLTL

Năng lượng đạm cung cấp cho BN nhiễm khuẩn huyết

23 of 31

Ca Lâm sàng

24 of 31

Ca lâm sàng

  • BN NKH suy đa cơ quan, mủ màng phổi được đặt NKQ, thở máy, dẫn lưu
  • Huyết động ổn, thở HFNC
  • CN 60 kg BMI, cao 167 cm BMI: 21.5

25 of 31

Ngày nhập viện/ ICU

Diễn tiến

Can thiệp dinh dưỡng

N3 NV/

N1-ICU

Đến

-N8 NV

N 10-ICU

BN thở HFNC🡪 đặt NKQ

Thở máy

EN: súp NK-01 250mlx6 cử (1800

kcal, 78g đạm, 60g lipid)

=> Tổng năng lượng= 1800 kcal (30 kcal/kg/ngày)

=> Tổng đạm =78g (1.3g/kg/ngày)

=> Tổng lipid = 60g (1g/kg/ngày)

N9 NV/

N7-ICU

LS cải thiện, BN cai máy và rút NKQ

EN: súp NK-01 250mlx6 cử (1800

kcal, 78g đạm, 60g lipid)

=> Tổng năng lượng= 1800 kcal (30 kcal/kg/ngày)

=> Tổng đạm =78g (1.3g/kg/ngày)

=> Tổng lipid = 60g (1g/kg/ngày)

N10 NV

N8-ICU

BN tiêu chảy nhiều lần

chuyển chế độ ăn cháo

26 of 31

Ngày nhập viện/ ICU

N11 NV/N9-ICU

Đến

N15 NV

/N 14-ICU

Giảm tiêu chảy

+ EN: Cháo NK01-CH 500ml x 3 cử

(1200 kcal, 42g đạm, 20g lipid)

+ Đam Livact 4g x 3 lần (12 g đạm, 48 kcal)

=> Tổng năng lượng= 1248 kcal (21 kcal/kg/ngày)

=> Tổng đạm = 54g (0,9g/kg/ngày)

=> Tổng lipid = 20g (0,3g/kg/ngày)

N16 NV/

N14 ICU

Thở oxy cannula

Không sốt

Tổn thương gan do thuốc

Bilirubin: 8mg%

GOT: 93. GPT: 185

Ure: 79- 61 - 84- 98 - 108

mg%

Cre: 0.86 mg%

Đổi kháng sinh (nghĩ gây tổn thương gan)

Tăng năng lượng và tăng đạm

+ EN : Cháo NK01-CH 500ml x 3 cử

(1200 kcal, 42g đạm, 20g lipid)

+ peptamen 100ml x3cữ (13.5g đạm, 375kcal)

+ Đam LOLA 5g x 4 (20 g đạm, 80 kcal)

=> Tổng năng lượng= 1,655kcal (27.5 kcal/kg/ngày)

=> Tổng đạm = 75.5 g (1.3g/kg/ngày)

27 of 31

Ngày nhập viện/ ICU

N19-NV

N17-ICU

Đến N21-NV

N19-ICU

Bilirubin TP: 8.18 mg%

GOT: 279

GPT: 221

Ure: 83- 103

Cre: 0.78- 1.3

Tăng năng lượng và tăng đạm

+ EN: Cháo NK01-CH 500ml x 3 cử

(1200 kcal, 42g đạm, 20g lipid)

+ Đam LOLA 5g x 4 (20 g đạm, 80 kcal)

+ Đạm thủy phân (Vital) 200ml *2cữ: (600kcal, 27g

đạm)

=> Tổng năng lượng=1880 kcal ( 31 kcal/kg/ngày)

=> Tổng đạm = 89 g (1,5 g/kg/ngày)

N22-NV

N20-ICU

Chức năng thận xấu hơn

Ure: 119 - 139 – 167 mg/dL

Cre: 1.3-1.5- 1.7

GOT: 283

GPT: 207

Giảm đạm và năng lượng: giảm 1 cữ đạm thủy phân

EN: Cháo NK01-CH 500ml x 3 cử

(1200 kcal, 42g đạm, 20g lipid)

+ Đam LOLA 5g x 4 (20 g đạm, 80 kcal)

+ Đạm thủy phân (Vital) 200ml *1cữ: (300kcal, 13.5g

đạm)

=> Tổng năng lượng=1580 kcal (26 kcal/kg/ngày)

=> Tổng đạm = 75.5 g (1.3g/kg/ngày)

28 of 31

Ngày nhập viện/ ICU

N23 NV-N21 nhập ICU

Cre: 1.75 - 1.96 mg/dL

Ure: 167 - 177 mg/dL

Bili TP: 8.18 -7.69 - 7.54

GOT: 283-287

GPT: 207 - 214

Điều chỉnh thuốc theo CN thận

Giảm đạm

+ EN: Cháo NK01-CH 500ml x 3 cử

(1200 kcal, 42g đạm, 20g lipid)

=> Tổng năng lượng=1200 kcal (20 kcal/kg/ngày)

=> Tổng đạm = 42 g (0.7 g/kg/ngày)

N25 NV-

N23 ICU

ure: 177 - 188 – 177

Cre: 1.96 - 2.10

Bili TP: 7.54 - 8.19 - 7.46

GOT: 287 - 260 -253

GPT: 214 - 198 - 202

Giảm đạm

+ EN: Cháo GM03-CH 500ml x 3 cử

(1200 kcal, 42g đạm, 20g lipid)

+ Dầu cá: 1 viên x 3 (9x3=27 kcal, 1x3 =3g lipid)

+ Dầu oliu: 6ml (50.4 kcal, 5.6g lipid)

=> Tổng năng lượng=1200 + 50.4 + 27 = 1277.4 kcal

(21.29 kcal/kg/ngày)

=> Tổng đạm = 43 g (0.7 g/kg/ngày)

29 of 31

Ngày nhập viện/ ICU

N26 NV-

N24 ICU

BN thở khí trời

Ure: 188.15 - 177.36 - 170.17

Cre: 2.10 - 1.97 - 2.04

Bili TP: 8.19 - 7.46 - 7.61

GOT: 260 -253 - 233

GPT: 198 - 202 - 196

Dinh dưỡng như trên:

Chuyển khoa HH

N40 NV

BN khỏe

Thở khí trời

Ure: 85

Cre: 1.55

BilirubinTP 5

Xuất viện

30 of 31

Tóm lại

  • Trong BN NKH, có tình trạng tăng dị hóa, tăng ly giải protein, và yếu cơ mắc phải
  • Lượng đạm cao trong giai đoạn sớm <1-4 ngày và lượng đạm thấp giai đoạn trễ là gia tăng nguy cơ tử vong
  • Cung cấp đạm thấp và tăng dần
  • Vai trò của leucin trong kích thích tổng hợp đạm ở BN NKH 🡪cần thêm nghiên cứu trên người

31 of 31

Cảm ơn quý đồng nghiệp đã lắng nghe