1 of 220

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 7

2 of 220

Tổng Chủ biên: PGS.TS. BÙI MẠNH HÙNG

Đồng Chủ biên: PGS.TS. PHAN HUY DŨNG, PGS.TS. NGUYỄN THỊ NGÂN HOA

PGS.TS. DƯƠNG TUẤN ANH

PGS.TS. NGUYỄN LINH CHI

PGS.TS. NGUYỄN THỊ MAI LIÊN

TS. ĐẶNG LƯU

PGS.TS. LÊ TRÀ MY

TS. LÊ THỊ MINH NGUYỆT

TS. NGUYỄN THỊ NƯƠNG

TS. NGUYỄN THỊ HẢI PHƯƠNG

3 of 220

3

Một số lưu ý về chương trình môn Ngữ văn

Giới thiệu SGK Ngữ văn 7

Hướng dẫn dạy học, kiểm tra đánh giá,

lập kế hoạch dạy học, xây dựng kế hoạch bài dạy

Phân tích bài dạy minh hoạ và thảo luận

NỘI DUNG TẬP HUẤN

I

II

III

IV

4 of 220

CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN

Thời gian

Nội dung

Sáng (8:00 – 11:30)

8:00 – 8:30

Một số lưu ý về chương trình môn Ngữ văn

8:30 – 9:30

Giới thiệu SGK Ngữ văn 7

9:30 – 9:45

Nghỉ giải lao

9:45 – 10:30

Hướng dẫn dạy học đọc

10:30 – 11:30

Hướng dẫn dạy học thực hành tiếng Việt, dạy học viết

Thảo luận

5 of 220

CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN

Thời gian

Nội dung

Chiều (13:30 – 17:00)

13:30 – 14:00

Hướng dẫn dạy học nói và nghe

14:00 – 15:00

Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá; lập kế hoạch dạy học,

xây dựng kế hoạch bài dạy

15:00 – 15:15

Giải lao

15:15 – 17:00

Phân tích video bài dạy minh hoạ

Thảo luận

6 of 220

6

I

MỘT SỐ LƯU Ý

VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN

7 of 220

CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018:

– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.

– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).

CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006:

– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt.

– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.

– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá, gia đình, thiên nhiên, đất nước,…

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

8 of 220

– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.

– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học; một số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.

CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH

9 of 220

 

CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006

CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018

Mục tiêu

Chủ yếu cung cấp kiến thức về tiếng Việt và văn học. Mục tiêu về kĩ năng ít được chú trọng.

Phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và nghe.

Mạch �nội dung

Các phân môn Tiếng Việt, Làm văn, Văn học; ngữ liệu cụ thể cho từng lớp.

Các mạch Đọc, Viết, Nói và nghe; nội dung dạy học cốt lõi; ngữ liệu mở.

SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC

VÀ MẠCH NỘI DUNG CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH

10 of 220

ĐẢM BẢO SỰ KẾT NỐI CHẶT CHẼ GIỮA CT VỚI SGK, GIỮA CÁC THÀNH TỐ TRONG CT VÀ SGK:

CT tổng thể

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

CT môn học

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

SGK

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

11 of 220

11

II

GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA

NGỮ VĂN 7

12 of 220

12

PHẦN 1

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

13 of 220

Ngữ liệu được lựa chọn phù hợp với tâm lí và trải nghiệm của HS, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa giáo dục lâu dài.

01

02

03

04

Phát triển năng lực và phẩm chất của HS thông qua các hoạt động đặc thù của môn Ngữ văn: đọc, viết, nói và nghe.

THỨ NHẤT

THỨ BA

THỨ HAI

THỨ TƯ

Tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp việc hình thành kiến thức ngôn ngữ và kiến thức văn học với việc tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

SGK mới tạo điều kiện cho GV và HS đổi mới phương pháp dạy học; giúp HS đáp ứng yêu cầu đánh giá mới.

Nhất quán với SGK Ngữ văn 6

14 of 220

14

PHẦN 2

CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC

15 of 220

Tập một có 5 bài học, được thiết kế theo cách kết nối hệ thống thể loại với chủ đề của VB (phát triển từ mạch chủ đề của Ngữ văn 6).

Các thể loại ở tập một: truyện; thơ; tuỳ bút, tản văn.

      • Bài 1. Bầu trời tuổi thơ (truyện)
      • Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn (thơ bốn chữ, năm chữ)
      • Bài 3. Cội nguồn yêu thương (truyện)
      • Bài 4. Giai điệu đất nước (thơ)
      • Bài 5. Màu sắc trăm miền (tuỳ bút, tản văn)

CẤU TRÚC SÁCH

16 of 220

17 of 220

Tập hai có 5 bài học, 4 bài được thiết kế theo cách nhất quán với tập một, kết nối hệ thống thể loại với chủ đề của VB và một bài theo hình thức dự án học tập. Các thể loại ở tập hai: truyện ngụ ngôn, tục ngữ, truyện khoa học viễn tưởng, VB nghị luận xã hội, VB nghị luận văn học, VB thông tin.

  • Bài 6. Bài học cuộc sống (truyện ngụ ngôn, tục ngữ)
  • Bài 7. Thế giới viễn tưởng (truyện khoa học viễn tưởng)
  • Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành (VB nghị luận xã hội)
  • Bài 9. Hoà điệu với tự nhiên (VB thông tin)
  • Bài 10. Trang sách và cuộc sống (dự án đọc sách, VB nghị luận văn học)

Trật tự các bài học và tỉ lệ bài học theo các thể loại: tiếp nối Ngữ văn 6.

CẤU TRÚC SÁCH

18 of 220

19 of 220

  • Hệ thống bài học không thuần tuý theo hệ thống chủ đề mà có sự kết hợp, lồng ghép hệ thống thể loại với chủ đề.
  • Cấu trúc bộ sách ở 3 cấp có sự phát triển hợp lí: Tiểu học: chủ đề; THCS: thể loại kết hợp với chủ đề; THPT: các yếu tố, bình diện của thể loại.

Phương châm: Cấu trúc sách mềm dẻo, linh hoạt, không cứng nhắc,

phù hợp với tâm lí và khả năng tiếp nhận của HS.

CẤU TRÚC SÁCH

20 of 220

CẤU TRÚC SÁCH

• Cấu trúc sách thiết kế theo cách kết hợp trục chủ đề và trục thể loại có những ưu thế vượt trội: vừa giúp HS đọc hiểu, viết VB theo kiểu loại VB; nói và nghe trên cơ sở những gì đã đọc và viết; vừa định hướng giáo dục các giá trị sống và phù hợp với tâm lí, khả năng tiếp nhận của HS THCS, vì vậy hấp dẫn đối với các em.

• Trong khi các VB có sự kết nối về chủ đề thì hệ thống câu hỏi đọc hiểu bám rất sát yêu cầu đọc theo mô hình thể loại, đồng thời chú ý đến các bình diện, vấn đề khác của VB khi đọc hiểu.

21 of 220

Đổi mới SGK đang ở giai đoạn khởi đầu, vì vậy cần phải nhấn mạnh mô hình “thể loại” đối với đọc hiểu để làm nổi bật cái mới. Nhưng để tránh cực đoan, tiếp nối Ngữ văn 6, SGK Ngữ văn 7 chọn lựa cách tiếp cận mềm dẻo. Cần lưu ý, ngoài vấn đề thể loại, CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 còn yêu cầu HS đọc hiểu nhiều bình diện, vấn đề khác nữa của VB như chủ đề, nghệ thuật biểu đạt, liên hệ, so sánh, kết nối ngoài VB,...

Kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh:

cấu trúc SGK linh hoạt.

CẤU TRÚC SÁCH

22 of 220

VB 3 trong mỗi bài học có vai trò chủ yếu là kết nối về chủ đề. Chẳng hạn:

• Bài thơ Ngàn sao làm việc (Võ Quảng) trong bài Bầu trời tuổi thơ

(thể loại: truyện)

• Bài tản văn Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư) trong bài Khúc nhạc tâm hồn

(thể loại: thơ)

• Bài thơ Quê hương (Tế Hanh) trong bài Cội nguồn yêu thương

(thể loại: truyện)

Cần lưu ý: Tuy VB 3 không phải là ngữ liệu dạy học đọc hiểu theo thể loại của bài học, nhưng nó vẫn là VB quan trọng: kết nối về chủ đề của bài học và kết nối về thể loại với các bài học trước đó.

CẤU TRÚC SÁCH

23 of 220

VB 1: Bầy chim chìa vôi (trích, Nguyễn Quang Thiều)

VB 2: Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi)

VB 3: Ngàn sao làm việc (Võ Quảng)

VB THĐ: Ngôi nhà trên cây (trích Tốt-tô-chan bên cửa sổ, Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô)

BÀI HỌC

LOẠI/ THỂ LOẠI

STT

VB 1: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm)

VB 2: Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo)

VB 3: Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư)

VB THĐ: Chiều sông Thương (Hữu Thỉnh)

VB 1: Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (trích, Nguyễn Ngọc Thuần)

VB 2: Người thầy đầu tiên (trích, Trin-gi-dơ Ai-tơ-ma-tốp)

VB 3: Quê hương (Tế Hanh)

VB THĐ: Trong lòng mẹ (trích Những ngày thơ ấu, Nguyên Hồng)

VB 1: Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt (trích Thương nhớ Mười Hai, Vũ Bằng)

VB 2: Chuyện cơm hến (Hoàng Phủ Ngọc Tường)

VB 3: Hội lồng tồng (Trần Quốc Vượng – Lê Văn Hảo – Dương Tất Từ)

VB THĐ: Những khuôn cửa dấu yêu (Trương Anh Ngọc)

HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU

BẦU TRỜI TUỔI THƠ

KHÚC NHẠC TÂM HỒN

CỘI NGUỒN

YÊU THƯƠNG

Truyện

1

2

3

4

5

Thơ

(bốn chữ, năm chữ)

Truyện

Thơ

GIA ĐIỆU ĐẤT NƯỚC

MÀU SĂC

TRĂM MIỀN

VB ĐỌC

Tùy bút, tản văn

VB 1: Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)

VB 2: Gò Me (trích, Hoàng Tố Nguyên)

VB 3: Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn Đình Thi (Vũ Quần Phương)

VB THĐ: Chiều biên giới (Lò Ngân Sủn)

24 of 220

BÀI HỌC

LOẠI/ THỂ LOẠI

STT

HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU

6

7

8

9

10

VB ĐỌC

BÀI HỌC CUỘC SỐNG

THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG

TRẢI NGHIỆM ĐỂ TRƯỞNG THÀNH

HÒA ĐIỆU VỚI

TỰ NHIÊN

TRANG SÁCH

VÀ CUỘC SỐNG

Truyện

ngụ ngôn, tục ngữ

Truyện khoa học viễn tưởng

VB nghị luận

xã hội

VB thông tin

VB nghị luận văn học

VB 1: Đẽo cày giữa đường (truyện ngụ ngôn Việt Nam), Ếch ngồi đáy giếng (Trang Tử), Con mối và con kiến (Nam Hương)

VB 2: Một số câu tục ngữ Việt Nam

VB 3: Con hổ có nghĩa (Vũ Trinh)

VB THĐ: Thiên nga, cá măng và tôm hùm (I-van Crư-lốp)

VB 1: Bản đồ dẫn đường (Đa-ni-en Gốt-li-ép)

VB 2: Hãy cầm lấy và đọc (Huỳnh Như Phương)

VB 3: Nói với con (Y Phương)

VB THĐ: Câu chuyện về con đường (Đoàn Công Lê Huy)

VB 1: Cuộc chạm trán trên đại dương (trích Hai vạn dặm dưới biển, G. Véc-nơ)

VB 2: Đường vào trung tâm vũ trụ (trích Thiên Mã, Hà Thủy Nguyên)

VB 3: Dấu ấn Hồ Khanh (Nhật Văn)

VB THĐ: Chiếc đũa thần (Trích Tinh vân Tiên nữ, I.A. E-phơ-rê-mốp)

VB 1: Thủy tiên tháng Một (Thô-mát L. Phrít-man)

VB 2: Lễ rửa làng của người Lô Lô (Phạm Thùy Dung)

VB 3: Bản tin về hoa anh đào (Nguyễn Vĩnh Nguyên)

VB THĐ: “Thân thiện với môi trường” (Nguyễn Hữu Quỳnh Hương)

VB 1: Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng) (Trần Thanh Địch)

VB 2: Mon và Mên đang ở đâu? (Nguyễn Quang Thiều)

25 of 220

TIẾNG VIỆT

VIẾT

BÀI

1

2

3

4

5

NÓI VÀ NGHE

Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ

Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài

Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm

Nói giảm nói tránh

Tập làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ

Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc)

Số từ, phó từ

Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học

Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học)

Ngữ cảnh

Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc

Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng

Ngôn ngữ vùng miền

Viết văn bản tường trình

Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại

MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE

26 of 220

TIẾNG VIỆT

VIẾT

6

7

8

9

10

Thành ngữ; nói quá

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)

Kể lại một truyện ngụ ngôn

Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử

Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người

Biện pháp liên kết;

thuật ngữ

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến phản đối)

Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống

Cước chú; tài liệu tham khảo

Viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động

Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường

Viết bài văn phân tích nhân vật văn học yêu thích trong một tác phẩm đã đọc

Giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách; trình bày ý kiến về tác dụng, ý nghĩa của việc đọc sách

MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE

TIẾNG VIỆT

VIẾT

BÀI

NÓI VÀ NGHE

Bai

BÀI

TIẾNG VIỆT

Mạch lạc và liên kết;

dấu chấm lửng

27 of 220

 

Ngữ văn 6

Ngữ văn 7

Bài 1

Tôi và các bạn

(Thể loại: truyện; Phẩm chất: tình cảm bạn bè)

  • VB1. Bài học đường đời đầu tiên (trích Dế mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
  • VB2. Nếu cậu muốn có một người bạn (trích Hoàng tử bé (Antoine de Saint-Exupéry)
  • VB3. Bắt nạt (Nguyễn Thế Hoàng Linh)
  • VB THĐ. Những người bạn (trích Tôi là Bê-tô, Nguyễn Nhật Ánh)

Bầu trời tuổi thơ

(Thể loại: truyện; Phẩm chất: tình yêu đối với tuổi thơ, trân trọng giá trị sống)

  • VB1. Bầy chim chìa vôi (Nguyễn Quang Thiều)
  • VB2. Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi)
  • VB3. Ngàn sao làm việc (Võ Quảng)
  • VB THĐ. Ngôi nhà trên cây (trích

Tốt-tô-chan bên cửa sổ, Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô)

28 of 220

Bài 2

Gõ cửa trái tim

(Thể loại: thơ; Phẩm chất: tình cảm gia đình)

  • VB1. Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh)
  • VB2. Mây và sóng (R. Ta-go)
  • VB3. Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh)
  • VB THĐ. Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông)

Khúc nhạc tâm hồn

(Thể loại: thơ bốn chữ, năm chữ; Phẩm chất: tình yêu quê hương, đất nước;)

  • VB1. Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm)
  • VB2. Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo)
  • VB3. Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư)
  • VB THĐ. Chiều sông Thương (Hữu Thỉnh)

Bài 3

Yêu thương và chia sẻ

(Thể loại: truyện; Phẩm chất: Tình yêu thương, nhân ái, lòng trắc ẩn)

  • VB1. Cô bé bán diêm (H.C. An-đéc-xen)
  • VB2. Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam)
  • VB3. Con chào mào (Mai Văn Phấn)
  • VB THĐ. Lắc-ki thực sự may mắn (trích Chuyện con mèo dạy hải âu bay, Lu-i Xe-pun-ve-da)

Cội nguồn yêu thương

(Thể loại: truyện; Phẩm chất: Tình yêu thương với bạn bè, thầy cô, gia đình, quê hương)

  • VB1. Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần)
  • VB2. Người thầy đầu tiên (Tr. Ai-tơ-ma-tốp)
  • VB3. Quê hương (Tế Hanh)
  • VB THĐ. Trong lòng mẹ (trích Những ngày thơ ấu, Nguyên Hồng)

29 of 220

Bài 4

Quê hương yêu dấu

(Thể loại: thơ lục bát; Phẩm chất: tình yêu quê hương, đất nước, con người)

  • VB1. Chùm ca dao về quê hương, đất nước
  • VB2. Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ)
  • VB3. Cây tre Việt Nam (Thép Mới)
  • VB THĐ. Hành trình của bầy ong (Nguyễn Đức Mậu)

Giai điệu đất nước

(Thể loại: thơ; Phẩm chất: yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước)

  • VB1. Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)
  • VB2. Gò Me (trích, Hoàng Tố Nguyên)
  • VB3. Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn Đình Thi (Vũ Quần Phương)
  • VB THĐ. Chiều biên giới (Lò Ngân Sủn)

Bài 5

Những nẻo đường xứ sở

(Thể loại: Du kí; Phẩm chất: yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương)

  • VB1. Cô Tô (trích, Nguyễn Tuân)
  • VB2. Hang Én (Hà My)
  • VB3. Cửu Long Giang ta ơi (Nguyên Hồng)
  • VB THĐ. Nghìn năm tháp Khương Mỹ (Lam Linh)

Màu sắc trăm miền

(Thể loại: Tùy bút, tản văn; Phẩm chất: trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền)

  • VB1. Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt (trích Thương nhớ Mười Hai, Vũ Bằng)
  • VB2. Chuyện cơm hến (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
  • VB3. Hội lồng tồng (Trần Quốc Vượng – Lê Văn Hảo – Dương Tất Từ)
  • VB THĐ. Những khuôn cửa dấu yêu (Trương Anh Ngọc)

30 of 220

Bài 6

Chuyện kể về những người anh hùng

(Thể loại: Truyền thuyết; Phẩm chất: có ý thức về mối quan hệ con người – cộng đồng, yêu mến, trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất của người anh hùng)

  • VB1. Thánh Gióng
  • VB2. Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • VB3. Ai ơi mồng 9 tháng 4
  • VB THĐ. Bánh chưng, bánh giầy

Bài học cuộc sống

(Thể loại: Truyện ngụ ngôn, tục ngữ; Phẩm chất: rèn luyện đức khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì)

  • VB1. Chùm truyện ngụ ngôn (Đẽo cày giữa đường, Ếch ngồi đáy giếng, Con mối và con kiến)
  • VB2. Một số câu tục ngữ Việt Nam (về thiên nhiên, lao động sản xuất và quan hệ xã hội).
  • VB3. Con hổ có nghĩa (Vũ Trinh)
  • VB THĐ. Thiên nga, cá măng và tôm hùm (I. Crư-lốp)

Bài 7

Thế giới cổ tích

(Thể loại: truyện cổ tích; Phẩm chất: lòng nhân ái, sự trung thực, đức khiêm tốn)

  • VB1. Thạch Sanh
  • VB2. Cây khế
  • VB3. Vua chích chòe
  • VB THĐ. Sọ Dừa

 Thế giới viễn tưởng

(Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng; Phẩm chất: Biết khát vọng, ước mơ…)

  • VB1. Cuộc chạm trán trên đại dương (trích Hai vạn dặm dưới biển, Giuyn Véc-nơ)
  • VB2. Đường vào trung tâm vũ trụ (trích Thiên Mã, Hà Thủy Nguyên)
  • VB3. Dấu ấn Hồ Khanh (Nhật Văn)
  • VB THĐ. Chiếc đũa thần (trích Tinh vân Tiên nữ, I.A.

E-phơ-rê-mốp)

31 of 220

Bài 8

Khác biệt và gần gũi

(Loại VB: VB nghị luận xã hội; Phẩm chất: tôn trọng sự khác biệt)

  • VB1. Xem người ta kìa! (Lạc Thanh)
  • VB2. Hai loại khác biệt (Youngme Moon)
  • VB3. Bài tập làm văn (trích Nhóc Nicolas: những chuyện chưa kể, René Goscinny & Jean-Jacques Sempé)
  • VB THĐ. Tiếng cười không muốn nghe (Minh Đăng).

Trài nghiệm để trưởng thành

(Loại VB: VBNLXH; Phẩm chất: trách nhiệm với bản thân và cộng đồng)

  • VB1. Bản đồ dẫn đường (Đa-ni-en Gốt-li-ép)
  • VB2. Hãy cầm lấy và đọc (Huỳnh Như Phương)
  • VB3. Nói với con (Y Phương)
  • VB THĐ. Câu chuyện về con đường (Đoàn Công Lê Huy)

 

Bài 9

Trái Đất – ngôi nhà chung

(Loại VB: VBTT; Phẩm chất: ý thức bảo vệ môi trường, trân trọng sự sống)

  • VB1. Trái Đất – cái nôi của sự sống (Hồ Thanh Trang)
  • VB2. Các loài chung sống với nhau như thế nào? (Ngọc Phú)
  • VB3. Trái Đất (Ra-xun Gam-da-tốp)
  • VB THĐ. Sinh vật trên Trái Đất được hình thành như thế nào? (Nguyễn Quang Riệu)

Hòa điệu với tự nhiên

(Loại VB: VBTT; Phẩm chất: biết trân trọng cách sống hài hòa với tự nhiên)

  • VB1. Thủy tiên tháng Một (Thô-mát L. Phrít-man)
  • VB2. Lễ rửa làng của người Lô Lô (Phạm Thùy Dung)
  • VB3. Bản tin về hoa anh đào (Nguyễn Vĩnh Nguyên)
  • VB THĐ. “Thân thiện với môi trường” (Nguyễn Hữu Quỳnh Hương)

32 of 220

Bài 10

Cuốn sách tôi yêu

(Thể loại: VB nghị luận văn học, các VB thuộc thể loại đã học; Phẩm chất: yêu sách, biết giữ gìn sách và ham đọc sách)

  • VB đọc bắt buộc. Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi (Minh Khoa)
  • VB đọc tự chọn: Theo trục chủ đề và thể loại của lớp 6 (HS tự chọn tác phẩm phù hợp)

 

 

Trang sách và cuộc sống

(Thể loại: VB nghị luận văn học, các VB thuộc thể loại đã học; Phẩm chất: ham đọc sách, biết vận dụng những điều đã đọc vào cuộc sống)

  • VB đọc bắt buộc: Vẻ đẹp giản dị và chân thật của “Quê nội” (Võ Quảng) (Trần Thanh Địch)
  • VB đọc tự chọn: Theo trục chủ đề và thể loại của lớp 7 (HS tự chọn tác phẩm phù hợp)

 

33 of 220

Hệ thống bài học không thuần tuý theo hệ thống thể loại hay chủ đề mà có sự kết hợp, lồng ghép hệ thống thể loại với chủ đề.

Cấu trúc bộ sách ở 3 cấp có sự phát triển hợp lí: Tiểu học: chủ đề; THCS: thể loại kết hợp với chủ đề; THPT: các yếu tố, bình diện của thể loại.

Phương châm: Cấu trúc sách mềm dẻo, linh hoạt, không cứng nhắc,

phù hợp với tâm lí và khả năng tiếp nhận của HS.

CẤU TRÚC SÁCH

34 of 220

Cấu trúc sách thiết kế theo cách kết hợp trục thể loại và trục chủ đề và có những ưu thế vượt trội: vừa giúp HS đọc hiểu, viết VB theo kiểu loại, thể loại VB; nói và nghe trên cơ sở những gì đã đọc và viết, vừa định hướng giáo dục các giá trị sống và phù hợp với tâm lí tiếp nhận của HS THCS, hấp dẫn đối với các em.

Trong khi các VB có sự kết nối về chủ đề thì hệ thống câu hỏi đọc hiểu bám rất sát yêu cầu đọc theo mô hình thể loại, đồng thời chú ý đến các bình diện, vấn đề khác của VB khi đọc hiểu.

CẤU TRÚC SÁCH

35 of 220

● Ở giai đoạn chuyển tiếp, cần phải nhấn mạnh để làm nổi bật cái mới (mô hình “thể loại” đối với đọc hiểu), nhưng tiếp nối Ngữ văn 6, SGK Ngữ văn 7 chọn lựa cách tiếp cận mềm dẻo. Ngoài vấn đề thể loại, CT 2018 còn yêu cầu HS đọc hiểu nhiều bình diện, vấn đề khác nữa của VB như chủ đề, ngôn ngữ, nghệ thuật biểu đạt, liên hệ, so sánh, kết nối ngoài VB,...

Kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh:

cấu trúc SGK linh hoạt.

CẤU TRÚC SÁCH

36 of 220

CẤU TRÚC BÀI HỌC

02

03

04

01

Tên bài và đề từ

Tri thức ngữ văn

Yêu cầu cần đạt

Giới thiệu bài học

PHẦN CHUNG

37 of 220

PHẦN HOẠT ĐỘNG

Đọc

VB 1, 2 thuộc loại/ �thể loại VB chính

VB 3 kết nối

về chủ đề

Thực hành tiếng Việt

Viết

Yêu cầu của kiểu bài

Phân tích bài viết

tham khảo

Thực hành viết

theo các bước

Nói và nghe

Thực hành nói và nghe theo các bước

Trước khi nói

Trình bày bài nói

Sau khi nói

38 of 220

38

PHẦN 3

NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT

39 of 220

1

Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Tri thức ngữ văn chuẩn mực, có chiều sâu.

2

Bên cạnh ngữ liệu kinh điển có nhiều ngữ liệu mới mẻ, phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục.

Bài học mở; thuận lợi để GV đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá; phát huy khả năng tự học của học sinh.

3

4

NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT

Bám sát yêu cầu cần đạt về đọc hiểu VB theo thể loại, có kết nối về chủ đề.

40 of 220

40

PHẦN 4

TÀI LIỆU BỔ TRỢ

41 of 220

taphuan.nxbgd.vn

Sách giáo viên

Sách bài tập

42 of 220

• Tương ứng với mỗi bài học trong SGK, có một bài hướng dẫn dạy học trong SGV. Mỗi bài hướng dẫn trong SGV gồm: Yêu cầu cần đạt, Chuẩn bị, Tổ chức hoạt động dạy học.

Yêu cầu cần đạt có nội dung thống nhất với SGK. Trong SGK, yêu cầu cần đạt chỉ tập trung vào yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù (theo CT) và yêu cầu cần đạt về phẩm chất gắn với các VB đọc.

Chuẩn bị gồm: 1. Tri thức ngữ văn cho GV; 2. Phương tiện dạy học. Ở nội dung Tri thức ngữ văn cho GV, SGV trình bày, phân tích những khái niệm công cụ đầy đủ hơn và sâu hơn.

42

GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN

43 of 220

Tổ chức hoạt động dạy học bám sát các hoạt động được thiết kế trong SGK, gồm:

  • Tìm hiểu Giới thiệu bài họcKhám phá Tri thức ngữ văn: Hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học phần mở đầu, đặc biệt là cách giúp HS tiếp cận và vận dụng tri thức ngữ văn.
  • Đọc VB và Thực hành tiếng Việt: Phân tích yêu cầu cần đạt; Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học.
  • Viết, Nói và nghe: Phân tích yêu cầu cần đạt; Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học.
  • Củng cố, mở rộng; Thực hành đọc: Khuyến khích HS phát huy năng lực tự học khi khai thác các nội dung này.

43

GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN

44 of 220

• Ngoài SGK và SGV, Ngữ văn 7 còn có SBT. Sách bám sát các yêu cầu cần đạt của SGK và mở rộng ngữ liệu đọc cho HS. Trong phần Bài tập, sách thiết kế các dạng bài tập ngắn và đa dạng.

• Phần hai của sách là Gợi ý làm bài. Với những câu hỏi tự luận, sách không đưa đáp án có sẵn mà chú trọng giúp HS biết cách tìm ra đáp án.

Bài tập Ngữ văn 7 là tài liệu giúp HS phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; công cụ hỗ trợ cho GV thiết kế các bài tập hoặc đề kiểm tra, đánh giá theo định hướng mới.

44

GIỚI THIỆU SÁCH BÀI TẬP

45 of 220

46 of 220

46

III

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HỌC TẬP, LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC,

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

47 of 220

47

NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN �VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN

48 of 220

NHỮNG YÊU CẦU CHUNG

48

Ngữ văn 7 bám sát định hướng đổi mới dạy học của �CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018: tăng cường tích hợp và �phân hoá; đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.

49 of 220

• Chuyển từ diễn giải, thuyết giảng sang tổ chức hoạt động học đọc, viết, nói và nghe cho HS.

• Để tổ chức hoạt động học cho HS, GV cần nắm vững yêu cầu và kĩ thuật thực hiện các bước: khởi động bài học, giao nhiệm vụ cho HS, hướng dẫn HS học hợp tác, hướng dẫn HS tự ghi bài, tổ chức cho HS báo cáo kết quả học tập và nhận xét, đánh giá.

• GV cần giảm thời gian nói để HS có cơ hội được tăng cường hoạt động học (cá nhân, nhóm, lớp). GV chỉ hỗ trợ, không trả lời thay HS. GV cần chú ý tạo không khí thân thiện, gây được hứng thú học tập cho HS.

49

YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

50 of 220

HS cần thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò chủ động, tích cực của người học. GV cần nắm được yêu cầu đổi mới phương pháp học tập đối với HS để hướng dẫn, hỗ trợ. Một số yêu cầu cụ thể đối với HS:

• Chuẩn bị bài trước ở nhà. Chuẩn bị một số tư liệu (tranh, ảnh, hiện vật, đoạn phim ngắn,…) cần cho bài học và tìm ngữ liệu đọc mở rộng.

• Trả lời các câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập.

• Trao đổi, thảo luận nhóm; thuyết trình kết quả trao đổi, thảo luận nhóm.

• Tương tác tích cực với GV.

50

YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI HỌC SINH

51 of 220

NHỮNG ĐIỂM KẾ THỪA

1

2

3

1

2

3

Hệ thống ngữ liệu

Mục tiêu giáo dục phẩm chất và năng lực của người học

Hệ thống kiến thức cơ bản về tiếng Việt, văn học, làm văn

Mở: quy định yêu cầu đầu ra là 4 kĩ năng và nội dung dạy học cốt lõi

Yêu cầu dạy học đọc hiểu và tạo lập VB

Phương pháp dạy học: cách hình thành phẩm chất và năng lực qua môn học

4

4

NHỮNG ĐIỂM MỚI

Định hướng tích hợp và phân hoá

Đánh giá năng lực

5

Đặc trưng môn học: thẩm mĩ - nhân văn; công cụ (có khác biệt)

52 of 220

− Đọc hiểu VB có trong SGK là mục đích của việc dạy học.

− HS chỉ cần hiểu và ghi nhớ những gì có trong các VB đã học.

− VB học đồng thời cũng là ngữ liệu để kiểm tra, đánh giá.

VB đọc

(CTGDPT năm 2006)

− Qua việc đọc hiểu VB có trong SGK, HS nắm được “mã thể loại”.

− HS cần biết vận dụng để đọc hiểu ngữ liệu mới (ngoài SGK).

− Dùng VB khác làm ngữ liệu để kiểm tra, đánh giá.

VB đọc

(CTGDPT năm 2018)

53 of 220

53

MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý

VỀ DẠY HỌC THEO SGK NGỮ VĂN MỚI

54 of 220

54

SGK mới (SGK phát triển năng lực) là tài liệu dạy học đặc biệt, giúp GV thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.

Đối với môn Ngữ văn, đọc, viết, nói và nghe là những hoạt động thực hành, gắn với năng lực đặc thù của môn học.

Ngoài SGK, GV cần dùng một số tài liệu dạy học khác. Bộ SGK thống nhất không phải là tài liệu dạy học duy nhất.

CHỨC NĂNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA SGK THEO CT MỚI

55 of 220

55

Tham khảo các tài liệu khác để:

• Thấy được sự đa dạng trong cách tiếp cận để đi đến cùng một mục tiêu, từ đó hiểu sâu hơn về bản chất của CT và SGK mới.

• Có cách hiểu đầy đủ hơn về tri thức ngữ văn, chọn cách giải thích phù hợp.

• Chọn ngữ liệu (VB đọc hiểu, bài viết tham khảo,…) tối ưu.

• Thiết kế lại câu hỏi đọc hiểu cho phù hợp với đối tượng HS, nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu của bài học.

CHỨC NĂNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA SGK THEO CT MỚI

56 of 220

56

• Một số GV vẫn sử dụng SGK theo thói quen cũ như CT GDPT 2006, xem SGK như pháp lệnh và không dám điều chỉnh. Dẫn đến phản hồi SGK nặng hay nhẹ.

• GV dạy nặng hơn so với CT và SGK:

– CT 2018 kiến thức được giảm nhẹ. Nhưng nhiều GV bổ sung kiến thức ngoài CT. VD: có GV Tiểu học dạy cả phần cấu tạo từ (từ đơn, từ phức,…). Như vậy là vượt khung CT trong khi SGK chỉ thiết kế các bài tập yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học trước đó.

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SGK

57 of 220

����

– Dạy đọc, một số GV dành 1 tiết để dạy Tri thức ngữ văn; dạy VB thực hành đọc trong giờ chính khoá; đưa thêm các VB ngoài SGK có độ khó cao hơn nhiều để dạy học hoặc yêu cầu HS đọc thêm.

– Với một VB đọc, thay vì chỉ hướng dẫn HS đọc hiểu đáp ứng đúng yêu cầu của CT, GV lại dạy kĩ, khai thác sâu với độ khó và hàm lượng học thuật cao. VB3 được khai thác như VB1 và 2; dạy VB1 và VB2 thì khai thác hết các khía cạnh, quên mục tiêu của bài học.

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SGK

58 of 220

����

Giao các bài tập viết đòi hỏi sự đầu tư và mức độ hoàn thiện cao hơn so với năng lực chung của HS.

– Dạy thực hành tiếng Việt thì dành quá nhiều thời gian cho việc dạy lí thuyết, tuy đó có thể không phải là nội dung mới.

Nguyên nhân: GV? Thi? Kì vọng của phụ huynh, HS?

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SGK

59 of 220

����

Ngoài ra:

– Dạy viết, bỏ qua phần Viết kết nối với đọc; mất nhiều thời gian đi sâu phân tích nội dung bài viết tham khảo.

– Đảo trật tự bài học, đôi khi làm phá vỡ mạch triển khai của SGK. VD: Đảo bài 2 với bài 7 ở Ngữ văn 9.

– Một số GV quan niệm chỉ cần dạy VB trong SGK cho HS “biết”, thi cử dùng ngữ liệu ngoài SGK, nên HS không được hướng dẫn kĩ về phương pháp đọc hiểu.

– Dạy đọc hiểu VB vẫn có tình trạng sa vào lối giảng văn như cũ. Xem nhẹ phần thực hành nói và nghe.

– Có tình trạng không dạy hệ thống chuyên đề.

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SGK

60 of 220

60

Thứ nhất, với SGK Ngữ văn mới (SGK phát triển năng lực), GV cần tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe cho HS. Cần từ bỏ lối dạy học “thầy đọc, trò chép”, tránh lạm dụng việc diễn giải, bình giảng, tuy vậy, không bỏ hẳn việc diễn giải, bình giảng của GV.

Thứ hai, cần triển khai dạy học Tri thức ngữ văn theo đúng mục đích trang bị cho HS công cụ để đọc, viết, nói và nghe, sau đó thông qua thực hành để củng cố kiến thức đã học; không sa vào lối dạy cung cấp kiến thức chuyên sâu, gây quá tải đối với người học.

MỘT SỐ LƯU Ý

61 of 220

61

Thứ ba, hướng dẫn HS thực hành đọc hiểu VB theo thể loại nhưng không theo hướng cực đoan, coi dạy HS đọc hiểu chỉ dừng lại ở việc giúp các em nắm được đặc điểm thể loại. Đọc hiểu một VB, nhất là tác phẩm văn học, cần chú ý đến cả những giá trị độc đáo, những nét đẹp riêng biệt của nó nữa.

Ngoài ra, cần tránh lạm dụng việc sử dụng phương tiện công nghệ và triển khai những hoạt động hỗ trợ vốn là đặc trưng của các môn học khác như Âm nhạc, Mĩ thuật,…

MỘT SỐ LƯU Ý

62 of 220

62

• Thứ tư, SGK biên soạn theo hướng mở, tuỳ theo điều kiện dạy học và khả năng của HS mà GV triển khai nội dung các bài học cho phù hợp. Chẳng hạn, mỗi bài của SGK Ngữ văn 7 có 3 VB nhưng GV có thể chọn VB 3 của một số bài để hướng dẫn HS tự học. Tuy vậy, cần lưu ý, một số VB 3 không thể lược bỏ, như Sông núi nước Nam (Ngữ văn 8). Phân biệt các nhóm ngữ liệu có tầm quan trọng khác nhau.

Mỗi kiểu bài viết có trong CT trên nguyên tắc HS chỉ cần thực hành viết một bài nhưng SGK có thể thiết kế 2 – 3 bài viết. Nếu cần “giảm tải”, GV có thể giảm số bài viết, dành thời gian cho những hoạt động khác. Tuy vậy, cần cân nhắc kĩ để không ảnh hưởng đến kĩ năng viết của HS.

MỘT SỐ LƯU Ý

63 of 220

63

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT,

VIẾT, NÓI VÀ NGHE

64 of 220

64

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC ĐỌC

65 of 220

Bài 1. Bầu trời tuổi thơ

Chủ đề: Thế giới tuổi thơ

Thể loại: Truyện

Ngữ liệu đọc:

• VB 1: Bầy chim chìa vôi (Nguyễn Quang Thiều)

• VB 2: Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi)

• VB 3: Ngàn sao làm việc (Võ Quảng)

PHÂN TÍCH MỘT BÀI HỌC CỤ THỂ

66 of 220

���PHẦN CHUNG CỦA BÀI HỌC� TÊN BÀI VÀ ĐỀ TỪ, GIỚI THIỆU BÀI HỌC, � YÊU CẦU CẦN ĐẠT, TRI THỨC NGỮ VĂN�

67 of 220

NĂNG LỰC

Đọc và thực hành tiếng Việt

  • Nêu được ấn tượng chung về VB và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm VB.
  • Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện.
  • Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng ngữ trong câu.

Viết

Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.

Nói và nghe

Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày.

PHẨM CHẤT

Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.

PHÂN TÍCH MỤC TIÊU

68 of 220

TÍCH HỢP LINH HOẠT MỤC TIÊU PHẨM CHẤT �TRONG MỤC TIÊU NĂNG LỰC

  • VB1: Bầy chim chìa vôi

VD: HS nhận biết và hiểu những chi tiết miêu tả tâm trạng, tính cách của hai anh em Mon và Mên trong đêm mưa, từ đó yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của loài vật.

  • VB2: Đi lấy mật

VD: HS nhận biết và nêu được ấn tượng chung về con người và thiên nhiên đất rừng phương Nam, qua đó biết yêu mến và trân trọng vẻ đẹp của con người và cuộc sống.

69 of 220

1. Tri thức ngữ văn

GV cần nắm kiến thức về thể loại truyện nói chung và một số kiến thức riêng cho bài này: đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật.

2. Phương tiện dạy học: phiếu học tập, tranh ảnh có liên quan,…

CHUẨN BỊ

70 of 220

Giới thiệu bài học:

Nhà văn Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri, tác giả của Hoàng tử bé, từng khẳng định rằng chỉ con mắt trẻ em mới có thể cảm nhận một cách thuần khiết vẻ đẹp phong phú và bí ẩn của thế giới. Các em đang “sở hữu” cái nhìn kì diệu ấy của tuổi thơ.

Đến với các tác phẩm truyện và một bài thơ kết nối về chủ đề trong bài học này, các em sẽ “gặp gỡ” bầu trời tuổi thơ của chính mình. Hãy mở rộng tâm hồn để quan sát, cảm nhận về thiên nhiên, con người, nhịp sống quanh ta và gìn giữ những trải nghiệm đó để tuổi thơ mãi là dòng sông trong mát đồng hành cùng chúng ta trên mọi chặng đường đời.

HS đọc phần Giới thiệu bài học (chủ đề và thể loại), trao đổi trong nhóm, trình bày trước lớp. GV có thể triển khai nhiều hình thức sáng tạo và linh hoạt.

TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

71 of 220

DẠY HỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN

71

– Cung cấp khái niệm công cụ, tri thức nền nên không được bỏ qua, nhưng cũng không rơi vào xu hướng hàn lâm. Thời gian: 15 – 20 phút.

– Cần hướng dẫn HS ngay tiết đầu tiên của mỗi bài học (lớn).

– Cách dạy:

• HS đọc ở nhà, tìm ví dụ minh hoạ, ghi lại những nội dung kiến thức chưa hiểu để trao đổi với bạn và GV.

• GV sử dụng phương pháp quy nạp hoặc diễn dịch; có thể dùng phương tiện trực quan, phiếu học tập hỗ trợ; tổ chức hoạt động nhóm – trao đổi – nhận xét – tổng kết lại các đơn vị kiến thức.

72 of 220

DẠY HỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN

72

Đối với những khái niệm công cụ ít có liên quan với trải nghiệm đọc trước đó của HS, phương pháp diễn dịch có thể phù hợp hơn: Thay vì tổ chức trao đổi, thảo luận để HS tự hình thành kiến thức, GV cần dành thời gian để giới thiệu, diễn giảng, phân tích giúp HS tiếp cận những khái niệm mới một cách thuận lợi.

Thiết kế phiếu học tập trong đó các câu, đoạn giải thích khái niệm có một số chỗ trống và yêu cầu HS điền thông tin phù hợp, đó cũng là cách để HS tiếp cận bước đầu với nội dung của phần Tri thức ngữ văn (tham khảo Kế hoạch bài dạy đã đưa lên mạng).

73 of 220

73

TRƯỚC KHI ĐỌC

ĐỌC

VĂN BẢN

SAU KHI ĐỌC

CÁC BƯỚC TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC

74 of 220

1. TRƯỚC KHI ĐỌC

– Thời gian: 5 – 7 phút

– Cách tổ chức: Theo gợi ý của SGK hoặc GV tự thiết kế nội dung. Lưu ý: thời gian, mục đích của hoạt động khởi động.

2. ĐỌC

– HS đọc trước VB ở nhà.

– Trên lớp: đọc VB – lưu ý thẻ chỉ dẫn đọc – chuẩn bị cho các HĐ sau khi đọc.

3. SAU KHI ĐỌC

– Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK.

– GV tự thiết kế: Bám sát mục tiêu cần đạt và “mã thể loại”; đảm bảo trình tự tư duy, tính lô-gíc.

74

CÁC BƯỚC TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC

75 of 220

BƯỚC 1: TRƯỚC KHI ĐỌC

75

    • Huy động hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm của HS.
    • Chuẩn bị tâm thế cho người học.

Mục tiêu

khởi động

    • Nêu câu hỏi hoặc tình huống có vấn đề.
    • Tổ chức trò chơi.
    • Sử dụng PP trực quan (tranh ảnh, phim,…).
    • Hình thức sáng tạo khác.

Hình thức

khởi động

76 of 220

Bầy chim chìa vôi

Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi thơ em. Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.

 

Đi lấy mật

Hãy kể tên một số miền quê của Việt Nam mà em từng đến thăm hoặc biết tới qua tác phẩm nghệ thuật (tranh ảnh, phim, thơ văn,…). Nơi nào đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất?

77 of 220

77

Đọc

Tìm hiểu

nghĩa của những từ ngữ khó

Tìm hiểu

tác giả

BƯỚC 2: ĐỌC VĂN BẢN

78 of 220

Bước 2: Đọc văn bản

Những gợi ý về chiến lược đọc được đặt trong các thẻ ở bên phải VB đọc. HS cần được hướng dẫn và chuẩn bị trước khi học trên lớp.

GV cần lưu ý để HS quan tâm tới các chiến lược đọc này khi tự đọc thầm VB hay trong khi nghe GV hoặc bạn đọc thành tiếng, đọc mẫu trên lớp.

79 of 220

CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỌC

79

So sánh những gì đã thực sự xảy ra trong câu chuyện với những dự đoán ở trước, qua đó kiểm chứng khả năng dự đoán của mình.

Chú ý đến những chi tiết nổi bật trong đoạn VB đang đọc, giúp người đọc nắm được các “đầu mối” để hiểu VB.

Suy đoán về điều mà tác giả không thể hiện trực tiếp trên VB, giúp người đọc nhìn sâu hơn vào suy nghĩ, hành động của nhân vật, kết nối các sự việc, chi tiết trong VB.

“Vẽ” trong đầu hình ảnh về nhân vật, sự kiện, bối cảnh,… xuất hiện trong VB đọc, giúp người đọc hiểu và ghi nhớ các nhân vật, sự việc, chi tiết trong quá trình đọc.

Đoán trước điều có thể xảy ra tiếp theo trong VB, giúp người đọc tham gia chủ động vào câu chuyện và phát triển kĩ năng suy đoán, làm cho việc đọc trở nên hấp dẫn và thú vị hơn.

Theo dõi

Suy luận

Hình dung

Dự đoán

Đối chiếu

80 of 220

80

Phần lớn các câu hỏi Trong khi đọc không yêu cầu HS phải dừng lại để trả lời mà chỉ là những lưu ý, chỉ dẫn để hỗ trợ HS trong quá trình đọc.

GV nên làm mẫu cho HS để các em hiểu được trong quá trình đọc, các kiểu câu hỏi Trong khi đọc như theo dõi, suy luận, hình dung, dự đoán,… có tác dụng hỗ trợ như thế nào cho người đọc.

81 of 220

Chẳng hạn:

Theo dõi là chú ý đến những chi tiết nổi bật trong đoạn VB đang đọc, giúp người đọc nắm được các “đầu mối” để hiểu VB. Ví dụ: Trong VB Bầy chim chìa vôi có yêu cầu theo dõi nội dung cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và Mon lúc nửa đêm; chi tiết được lặp lại trong những lời nói của nhân vật Mon;… trong bài Đi lấy mật có yêu cầu theo dõi những suy nghĩ của nhân vật An về tía nuôi và về Cò; ngôn ngữ đối thoại của nhân vật;…

82 of 220

Suy luận là suy đoán về điều mà tác giả không thể hiện trực tiếp trên VB, giúp người đọc nhìn sâu hơn vào suy nghĩ, hành động của nhân vật, kết nối được các sự việc, chi tiết trong VB, nhờ đó hiểu sâu sắc hơn VB.

Ví dụ: Trong bài Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (bài 3) có yêu cầu suy luận: Vì sao nhân vật “tôi” có thể giúp bố cứu được bạn Tí?; trong VB Người thầy đầu tiên (bài 3) có câu hỏi: Người kể chuyện băn khoăn, trăn trở về điều gì?;…

GV hướng dẫn HS kết nối hiểu biết, trải nghiệm của chính mình với suy nghĩ, hành động của nhân vật, các sự việc, chi tiết trong khi đọc để hiểu được ẩn ý của tác giả.

83 of 220

Hình dung là “vẽ” trong đầu hình ảnh về nhân vật, sự kiện, bối cảnh,… xuất hiện trong VB đọc. Kĩ năng này giúp người đọc hiểu và ghi nhớ các nhân vật, sự việc, chi tiết trong quá trình đọc. Ví dụ: Trong VB Bầy chim chìa vôi có yêu cầu hình dung: khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh; trong VB Đi lấy mật: Hình dung khung cảnh thiên nhiên qua cái nhìn của nhân vật An.

GV hướng dẫn HS sử dụng các chi tiết từ VB đồng thời sử dụng những trải nghiệm của chính mình để tạo ra các hình ảnh trong đầu.

84 of 220

Dự đoán là đoán trước điều có thể xảy ra tiếp theo trong VB. Kĩ năng này giúp người đọc tham gia chủ động vào câu chuyện và phát triển kĩ năng suy đoán, làm cho việc đọc trở nên hấp dẫn và thú vị hơn. Ví dụ: Trong VB Bầy chim chìa vôi có yêu cầu dự đoán: Bầy chim chìa vôi non có bay được vào bờ không?;…

Trong quá trình đọc, những dự đoán ban đầu có thể được điều chỉnh khi người đọc có thêm thông tin.

85 of 220

GV hướng dẫn HS dựa vào các chi tiết trong VB như cách miêu tả bối cảnh và nhân vật, các sự việc đã xảy ra,... và hiểu biết, trải nghiệm của chính người đọc để suy đoán.

Có những câu hỏi/ yêu cầu trong khi đọc HS chỉ cần chú ý để tăng thêm hiệu quả đọc hiểu (theo dõi, suy luận, hình dung,...). Nhưng có những câu hỏi/ yêu cầu HS có thể cần dừng lại để chia sẻ câu trả lời hay phản hồi (dự đoán, đối chiếu,…).

86 of 220

Trong khi đọc mẫu hay trong khi HS đọc thành tiếng, thỉnh thoảng GV có thể diễn giải lại cho HS nghe những gì diễn ra trong đầu với tư cách một người đọc có kinh nghiệm khi gặp những câu hỏi Trong khi đọc.

Cùng với hoạt động trong khi đọc, GV cần hướng dẫn để HS có kĩ năng chủ động tìm hiểu các từ ngữ đã được chú thích hoặc tự tìm hiểu thêm những từ ngữ mới, khó trong VB.

87 of 220

87

Nhận biết

Phân tích,

suy luận

Đánh giá,

vận dụng

CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC

88 of 220

Được thiết kế thành 3 nhóm, chẳng hạn, đối với truyện:

1. Nhóm câu hỏi nhận biết gắn với yêu cầu nhận diện đề tài, ngôi kể, lời người kể chuyện; tìm các chi tiết miêu tả thời gian, không gian; xác định sự kiện chính; tóm tắt nội dung cốt truyện. Ví dụ:

– Em hãy xác định đề tài và ngôi kể của truyện Bầy chim chìa vôi.

– Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật trong đoạn văn sau.

  – Điều gì khiến hai anh em Mên, Mon lo lắng khi thấy mưa to và nước đang dâng cao ngoài bãi sông? Chi tiết nào thể hiện rõ nhất điều đó?

CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC

89 of 220

2. Nhóm câu hỏi phân tích, suy luận giúp HS nắm bắt được tính cách của nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ, cảm xúc,… Ví dụ:

– Trong cuộc trò chuyện ở phần (2), Mon nói với Mên những chuyện gì? Nội dung cuộc trò chuyện ấy giúp em nhận ra được những nét tính cách nào của nhân vật Mon?

– Nêu một số chi tiết miêu tả nhân vật Mên ở phần (3). Em hãy dựa vào các chi tiết đó để khái quát tính cách của nhân vật Mên.

CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC

90 of 220

3. Nhóm câu hỏi đánh giá, vận dụng chú trọng phát triển năng lực đánh giá, vận dụng của HS; bồi đắp, hoàn thiện nhân cách cho các em.

– Đánh giá: HS đọc như một nhà phê bình. Ví dụ: Khi đọc đoạn văn miêu tả khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh, em có ấn tượng nhất với chi tiết nào? Vì sao? (Bầy chim chìa vôi)

– Vận dụng: HS lựa chọn theo trải nghiệm cá nhân, chia sẻ về một bài học mà bản thân mình hiểu và tâm đắc. Điều này giúp HS có hứng thú, phát huy sự chủ động, sáng tạo trong việc đọc hiểu. Ví dụ: Đọc đoạn trích, em có ấn tượng như thế nào về con người và rừng phương Nam? (Đi lấy mật)

CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC

91 of 220

– Mỗi người đọc là một chủ thể tiếp nhận năng động, sáng tạo; quá trình đọc hiểu VB, nhất là VB văn học, mang dấu ấn riêng của từng độc giả.

Trong quá trình hướng dẫn HS đọc hiểu, GV nên sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi (thay đổi trật tự, tách, ghép,…), có thể điều chỉnh, bổ sung câu hỏi phù hợp với các nhóm đối tượng HS.

– GV hướng dẫn HS bằng chỉ dẫn, gợi ý; tránh diễn giảng; không làm thay.

– Sau khi trả lời câu hỏi về VB (VB 1 và VB 2), HS được viết đoạn văn ngắn ở mục Viết kết nối với đọc.

CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC

92 of 220

Đoạn văn ngắn

(5 – 7 câu)

Nội dung được gợi ra từ VB vừa đọc, linh hoạt về kiểu loại

5 – 7 phút cuối hoặc

viết ở nhà

GV chấm nhanh và

nhận xét

VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC

93 of 220

CHÚ Ý QUAN HỆ GIỮA CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC �VÀ MỤC TIÊU ĐỌC HIỂU VB1, VB2

94 of 220

HOẠT ĐỘNG ĐỌC VB3: PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG ĐỌC, �CỦNG CỐ MỤC TIÊU VỀ PHẨM CHẤT TRONG BÀI HỌC

95 of 220

Vì sao không dùng VB3 cùng thể loại với VB1, VB2?

– VB1 & VB2 giải quyết các YCCĐ về đọc hiểu theo mã thể loại. Kĩ năng này được tiếp tục trong bài học khác. Ngoài ra còn có VB thực hành đọc trong bài cũng cùng thể loại (tự đọc, luyện tập, đánh giá).

– Về cùng một đề tài, chủ đề, có thể có các phương thức biểu đạt khác nhau. Đọc những VB khác thể loại giúp HS so sánh để hiểu rõ hơn đặc điểm của thể loại chính và có tư duy linh hoạt hơn trong cách diễn đạt.

– Tránh được sự đơn điệu. HS ở THCS không phải đọc các VB cùng thể loại trong 3 – 4 tuần liền.

– Đảm bảo phù hợp về thời lượng. Nếu bài học về truyện, VBNL,… có đến 3 VB đọc chính thì thời gian sẽ không đủ.

96 of 220

VÌ SAO VB3 KHÔNG CÓ PHẦN TRƯỚC KHI ĐỌC? � NÊN KHAI THÁC VB3 NHƯ THẾ NÀO CHO PHÙ HỢP?

  • Trước khi đọc là phần gợi ý cho GV khởi động. Với VB1, VB2, phần này được gợi ý cụ thể. Với VB3, GV có thể tự sáng tạo phần Trước khi đọc.
  • Hệ thống câu hỏi Sau khi đọc ở VB3 chủ yếu khai thác những đặc điểm nội dung, chú ý sự kết nối về chủ đề với VB1, VB2, VB thực hành đọc, nhắm đến mục tiêu giáo dục phẩm chất. Có thể có câu hỏi khai thác đặc điểm nghệ thuật (trên cơ sở kiến thức đã học) nhằm mục đích củng cố năng lực đọc VB.
  • VB3 thiết kế thường cho 1 tiết học trên lớp (đôi khi 2 tiết nếu VB1, VB2 là thơ, VB3 là văn xuôi). HS được liên tưởng, so sánh, suy nghĩ về các vấn đề liên quan, không đặt nặng về kiến thức.

97 of 220

97

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN

98 of 220

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN

Mục tiêu dạy học đọc VB truyện được thể hiện ở các yêu cầu:

– Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện.

– Nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.

– Nhận biết một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.

– Nhận biết một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.

– Thể hiện thái độ đối với cách giải quyết vấn đề của tác giả.

99 of 220

Dạy học đọc VB truyện có một số đặc điểm riêng:

– Hoạt động đọc VB: Đọc truyện cần hiểu cốt truyện, nhân vật, lời kể, ngôi kể,…, nhưng trước hết phải nắm được cốt truyện. GV cần yêu cầu HS đọc VB để nắm cốt truyện và thực hiện một số nhiệm vụ đọc khác để chuẩn bị bài trước khi đến lớp. GV kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và có thể sử dụng những kết quả đó để tổ chức hoạt động dạy học.

– Trên lớp, GV cho HS đọc to một số đoạn quan trọng hoặc toàn VB (có thể sử dụng hình thức đọc theo vai).

100 of 220

100

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ

101 of 220

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ

Mục tiêu dạy học đọc VB thơ được thể hiện chủ yếu ở các yêu cầu:

– Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

– Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ (nói chung) thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

Muốn đọc hiểu VB thơ, trước hết cần nắm được cảm xúc chính của bài thơ. GV cho HS đọc diễn cảm một số đoạn hoặc có thể ngâm thơ.

Các chiến lược đọc được vận dụng trong khi đọc thơ: theo dõi, hình dung, liên tưởng.

102 of 220

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ

  • VB Đồng dao mùa xuân:

– Nêu nhận xét của em về số tiếng trong mỗi dòng và cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ.

– Đọc bài thơ, ta như được nghe một câu chuyện về cuộc đời người lính. Em hình dung câu chuyện đó như thế nào?

– Hãy tìm những chi tiết khắc hoạ hình ảnh người lính. Qua các chi tiết đó, hình ảnh người lính hiện lên với những đặc điểm gì?

  • VB Gặp lá cơm nếp:

– Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh người con trong bài thơ?

– Theo em, thể thơ năm chữ có tác dụng gì trong việc thể hiện cảm xúc của nhà thơ?

103 of 220

103

DẠY HỌC ĐỌC VB TÙY BÚT, TẢN VĂN

104 of 220

Mục tiêu dạy học đọc VB tuỳ bút, tản văn: Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của VB.

Dạy học đọc VB tuỳ bút cần chú ý:

– Điểm tựa của tuỳ bút là cái tôi của tác giả. Qua việc ghi chép về con người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của mình.

DẠY HỌC ĐỌC VB TÙY BÚT, TẢN VĂN

105 of 220

– Tuỳ bút thiên về tính trữ tình; có thể kết hợp trữ tình, suy tưởng, triết lí, chính luận.

– Bố cục bài tuỳ bút khá tự do, được triển khai theo một cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ đề nhất định.

– Ngôn từ của tuỳ bút giàu hình ảnh, giàu chất thơ.

106 of 220

Dạy học đọc VB tản văn cần chú ý:

– Tản văn là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc. Người viết tản văn thường dựa trên một vài nét chấm phá về đời sống để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình.

– Tản văn khá tự do trong cách biểu hiện, có sự kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả, khảo cứu,...

– Ngôn từ của tản văn gần gũi đời thường, như lời chuyện trò, bàn luận, tâm sự.

107 of 220

VB Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt

Nêu nhận xét của em về cách tác giả diễn tả cảm giác của lòng mình khi mùa xuân đến.

– Tác giả đã triển khai bài tuỳ bút theo mạch chủ đề về mùa xuân bắt đầu từ “ai cũng chuộng mùa xuân” như thế nào?

– Chọn một câu văn cho thấy lời văn của bài tuỳ bút như lời trò chuyện tâm tình. Theo em, đặc điểm đó của lời văn có tác động như thế nào đến cảm nhận của người đọc?

VB Chuyện cơm hến

– Tìm những từ ngữ cho thấy lời văn của bài tản văn Chuyện cơm hến giống như lời tác giả đang trò chuyện với bạn đọc.

– Em cảm nhận như thế nào về cái tôi tác giả được thể hiện trong Chuyện cơm hến?

108 of 220

108

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

109 of 220

Mục tiêu của việc dạy học đọc VB nghị luận trong Ngữ văn 7 được nâng cao so với Ngữ văn 6:

– Nhận biết được đặc điểm của VB nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện qua ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB.

– Nhận biết được đặc điểm của VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.

– Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và nội dung chính của VB nghị luận với mục đích của nó.

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

110 of 220

● VB Bản đồ dẫn đường

– Từ cách tìm chìa khoá rất kì khôi của người đàn ông trong câu chuyện, tác giả liên hệ đến vấn đề gì?

– Trong văn bản, tác giả lí giải về hai khía cạnh của hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ”. Khi bàn về hai khía cạnh đó, tác giả dùng những lí lẽ và bằng chứng nào để thuyết phục người đọc?

– Đọc lời khuyên của “ông” dành cho “cháu” ở phần cuối văn bản, em rút ra điều gì cho bản thân?

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

111 of 220

● VB Hãy cầm lấy và đọc

– Văn bản tập trung bàn về vấn đề gì? Dựa vào đâu em nhận biết được điều đó?

– Chỉ ra câu văn thể hiện cách lí giải của tác giả về thông điệp “Hãy cầm lấy và đọc”. Em có đồng ý với cách lí giải đó không? Vì sao?

– Tác giả đã dùng những lí lẽ và bằng chứng nào để khẳng định trong thế giới hiện đại, khi các phương tiện nghe nhìn phát triển không ngừng, con người vẫn cần phải đọc sách?

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

112 of 220

VB Vẻ đẹp giản dị và chân thật của “Quê nội” (Võ Quảng)

– Người viết tập trung bàn luận về vấn đề gì trong tác phẩm Quê nội của Võ Quảng?

– Để bàn về vấn đề, người viết đã nêu những ý kiến gì về đặc điểm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm? Em căn cứ vào đâu để xác định như vậy?

– Hãy tìm những lí lẽ, bằng chứng được người viết sử dụng nhằm làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm của tác phẩm Quê nội.

– Mối quan hệ giữa mục đích viết và đặc điểm, nội dung chính của VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được thể hiện như thế nào trong bài viết này?

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

113 of 220

113

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN

114 of 220

• Mục tiêu dạy học đọc VBTT:

– Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản thông tin, vai trò của các chi tiết, cách triển khai, tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ; nêu được trải nghiệm giúp bản thân hiểu hơn văn bản.

– Nhận biết được đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.

– Nhận biết và hiểu được đặc điểm, chức năng của cước chú và tài liệu tham khảo trong văn bản thông tin.

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN

115 of 220

– Khái niệm VBTT rất rộng.

– Các VBTT được chọn đọc trong Ngữ văn 7 đều có dung lượng vừa phải, tương đối dễ tiếp nhận. Tất cả đều là những ngữ liệu phù hợp, đáp ứng tốt yêu cầu của chương trình về phát triển kĩ năng đọc VB thông tin, từ đọc hiểu nội dung, đọc hiểu hình thức đến liên hệ, so sánh, kết nối.

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN

116 of 220

• VB 1: Thuỷ tiên tháng Một giúp HS nhận biết được thông tin cơ bản của VB thông tin, cách triển khai, vai trò của các chi tiết, tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ.

• VB 2: Lễ rửa làng của người Lô Lô giúp HS nhận biết được đặc điểm VB giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.

117 of 220

VB Thuỷ tiên tháng Một

Hãy chọn trong VB một cụm từ có thể khái quát được nội dung chính của vấn đề mà tác giả muốn trao đổi.

– Nhan đề của VB đã gợi cho em những ấn tượng, suy nghĩ gì? Chi tiết hoa thuỷ tiên nở đầu tháng Một có thể được xem là một chi tiết “đắt” hay không? Vì sao?

– Theo em, trong VB, đoạn văn nào thể hiện rõ mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện thuộc loại “sự biến đổi cực đoan của thời tiết”? Cho biết vì sao em xác định như vậy.

– Tác giả đã đưa vào VB rất nhiều số liệu. Đó là những số liệu nào? Việc dẫn số liệu như vậy có ý nghĩa gì?

– Nêu lên điều có ý nghĩa nhất mà em thu nhận được sau khi đọc VB này.

118 of 220

118

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

ĐỌC MỞ RỘNG

119 of 220

– SGK Ngữ văn 7 dành một số tiết học cho việc tổ chức hoạt động đọc mở rộng tại lớp. Thời điểm để tổ chức hoạt động này được gợi ý qua các trang sách trong SGK có đề mục Đọc mở rộng.

DẠY HỌC ĐỌC MỞ RỘNG

120 of 220

Đọc mở rộng là hoạt động HS được tự tìm VB để đọc. Hoạt động này giúp HS hình thành, phát triển thói quen và kĩ năng tự tìm sách và đọc sách.

Mục tiêu của tiết học Đọc mở rộng ở lớp là tạo cơ hội cho HS chia sẻ kết quả tự đọc sách của mình với các bạn và với GV; tạo điều kiện cho GV nắm bắt được xu hướng, kĩ năng đọc sách của HS.

121 of 220

ĐỌC MỞ RỘNG (sau bài 1, 2, 3)

1. Tìm đọc một số truyện viết về trải nghiệm tuổi thơ và những tình cảm nuôi dưỡng tâm hồn con người; một số bài thơ bốn chữ, năm chữ viết về tình yêu con người, thiên nhiên, đất nước. Ghi vào nhật kí đọc sách những thông tin và ý tưởng cơ bản mà em thu nhận được từ văn bản.

2. Trao đổi với các bạn về:

– Nội dung chính và chủ đề của mỗi văn bản.

– Một nhân vật với những đặc điểm tính cách nổi bật trong một truyện kể; tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.

– Những nét đặc sắc về nghệ thuật trong một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ như cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...

3. Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ em yêu thích.

122 of 220

– HS có thể chọn sách từ tủ sách của lớp, mượn của thư viện trường hoặc tìm ở hiệu sách và từ các nguồn khác. GV cần khuyến khích HS xây dựng tủ sách của lớp, hướng dẫn HS cách tìm sách ở thư viện của trường và hiệu sách.

– GV cũng cần hướng dẫn HS sử dụng các phiếu đọc sách để ghi lại kết quả đọc và tiện cho việc trao đổi kết quả.

– Nếu HS không có điều kiện tìm được đúng VB Ngữ văn 7 yêu cầu, GV có thể điều chỉnh chủ đề VB.

123 of 220

123

HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI

DỰ ÁN ĐỌC SÁCH

124 of 220

GV cần lưu ý những vấn đề sau:

– Xác định rõ mục tiêu của dự án đọc sách trong mối quan hệ với mục tiêu của hệ thống bài học trước đó: phát triển kĩ năng tự học, tự đọc của HS, giúp HS có thể dần trở thành một người đọc độc lập.

– Định hướng rõ về thể loại, chủ đề VB trên cơ sở thể loại và chủ đề VB của Ngữ văn 7.

– Bài 10 còn có một VB quan trọng: VB nghị luận về một tác phẩm văn học (ở mục Đọc cùng nhà phê bình). Cách thiết kế này phù hợp với khả năng và tâm lí tiếp nhận của HS lớp 7.

MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN ĐỌC SÁCH

125 of 220

– Dựa vào kế hoạch dạy học môn Ngữ văn và kế hoạch năm học của nhà trường, GV có thể linh hoạt tổ chức hoạt động của dự án đọc sách trong bài 10 vào thời gian thích hợp.

– Để tổ chức hình thức dạy học dự án đối với bài học này đạt hiệu quả, thu hút và gợi hứng thú với HS, sau khi nghiên cứu kĩ mục tiêu, GV cần:

• Xác định rõ các hoạt động chính, tiến độ thực hiện hoạt động, sản phẩm dự kiến và các hình thức trình bày sản phẩm (báo cáo kết quả dự án) đã được định hướng trong bài học. GV cần lập kế hoạch tổ chức thực hiện Dự án một cách cụ thể và phù hợp với đối tượng HS của mình.

125

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DỰ ÁN

KHỞI ĐỘNG

BÁO CÁO DỰ ÁN

VƯỢT QUA THỬ THÁCH

126 of 220

• Nghiên cứu kĩ kế hoạch năm học, kế hoạch dạy học của nhà trường, từ đó xây dựng phương án sử dụng quỹ thời gian, điều chỉnh thời lượng phân bố cho bài học một cách linh hoạt khi tổ chức hoạt động chuẩn bị (tập luyện) và báo cáo kết quả (trình bày, giới thiệu sản phẩm sau khi đọc).

– Khi lập kế hoạch dạy học dự án đọc sách, cần xác định rõ các hoạt động, nội dung, sản phẩm của hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể để HS có thể tham gia vào các hoạt động, tạo ra được sản phẩm sau quá trình đọc, viết; trình bày, giới thiệu được sản phẩm khi nói và nghe (báo cáo kết quả dự án).

126

KHỞI ĐỘNG

BÁO CÁO DỰ ÁN

VƯỢT QUA THỬ THÁCH

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DỰ ÁN

127 of 220

Thư viện nhà trường và/ hoặc các góc đọc sách của lớp: có quy mô phù hợp và có một số cuốn sách theo các chủ đề học tập đã được định hướng. Lưu ý: cần có một số tác phẩm kinh điển, tiêu biểu của văn học Việt Nam qua các thời kì.

Các phương tiện dạy học khác: có đủ màu vẽ, giấy vẽ, tư liệu hình ảnh minh hoạ: tranh ảnh, phim ngắn (nếu có),…

127

CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN

KHỞI ĐỘNG

BÁO CÁO DỰ ÁN

VƯỢT QUA THỬ THÁCH

128 of 220

Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu

Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ theo kế hoạch

Bước 3: Tổ chức thực hiện dự án

Hoạt động khởi động dự án đọc sách.

Hoạt động xây dựng sản phẩm.

Hoạt động báo cáo kết quả dự án.

128

QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN

KHỞI ĐỘNG

BÁO CÁO DỰ ÁN

VƯỢT QUA THỬ THÁCH

129 of 220

– Hoạt động khởi động: Thu hút HS tham gia dự án bằng các trò chơi, cuộc thi vui phù hợp với điều kiện của trường, lớp,…

Hoạt động xây dựng sản phẩm: đọc, viết, có thể kết hợp vẽ minh hoạ. Có thể xây dựng các đoạn video clip ngắn, kịch bản để biểu diễn hoạt cảnh (tuỳ điều kiện).

Hoạt động báo cáo kết quả dự án: trình bày, giới thiệu sản phẩm, biểu diễn hoạt cảnh (nếu được).

MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI TRIỂN KHAI

130 of 220

131 of 220

132 of 220

133 of 220

134 of 220

134

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC� THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

135 of 220

Kiến thức tiếng Việt được đưa vào Ngữ văn 7 theo yêu cầu của Chương trình. Bao gồm:

– Từ vựng: thành ngữ và tục ngữ: đặc điểm và chức năng; thuật ngữ: đặc điểm và chức năng; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó; ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh.

KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

136 of 220

– Ngữ pháp: số từ, phó từ: đặc điểm và chức năng; các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu: mở rộng thành phần chính và trạng ngữ bằng cụm từ; công dụng của dấu chấm lửng.

– Hoạt động giao tiếp: biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh: đặc điểm và tác dụng; liên kết và mạch lạc của VB: đặc điểm và chức năng.

– Sự phát triển của ngôn ngữ và các biến thể ngôn ngữ: ngôn ngữ của các vùng miền; phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu.

KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

137 of 220

Mục tiêu của việc dạy học tiếng Việt trong Ngữ văn 7 tương tự Ngữ văn 6: trang bị cho HS công cụ để đọc hiểu chứ không nhằm cung cấp kiến thức lí thuyết theo logic của khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ.

Các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt không được tập hợp để tạo thành một “phân môn” riêng mà tích hợp kiến thức Ngữ văn vào bài học lấy VB làm trung tâm.

MỤC TIÊU DẠY HỌC TIẾNG VIỆT

138 of 220

Do mục tiêu là vận dụng kiến thức tiếng Việt để thực hành, qua đó phát triển kĩ năng giao tiếp, nên ngoài kiến thức mới đưa vào bài học, Ngữ văn 7 còn thiết kế nhiều bài tập đòi hỏi HS vận dụng kiến thức đã học trước đó để tìm hiểu, khám phá các đặc điểm ngôn ngữ, ví dụ các bài tập về từ láy; về biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ,… Thực hiện đúng phương châm: Học tiếng Việt để vận dụng chứ không phải chỉ để ghi nhớ các khái niệm.

VẬN DỤNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT ĐÃ HỌC

139 of 220

GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng cách sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: đi từ ngữ liệu thực tế để HS tìm hiểu và rút ra khái niệm (phương pháp quy nạp); hoặc sử dụng phương pháp thông báo, giải thích: đưa khái niệm, định nghĩa về đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ và lấy ví dụ để minh hoạ (phương pháp diễn dịch).

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

140 of 220

141 of 220

Một số lưu ý

1. Hình thành kiến thức mới: Thực hành nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ: Sau khi HS đã nắm được kiến thức (khái niệm, định nghĩa), GV cần cho HS thực hành nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ trong nhiều ngữ cảnh đa dạng.

Ngoài ngữ liệu đã cho trong các khung (box) đặt bên phải của phần Thực hành tiếng Việt, GV có thể tìm thêm các ngữ liệu khác để HS thực hành.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

142 of 220

Hoạt động thực hành nhận biết với sự hỗ trợ của GV này là bước chuyển tiếp cần thiết giúp HS nắm vững kiến thức để hoàn thành các bài tập ở bước luyện tập, vận dụng. Tránh tình trạng chỉ cho HS nắm khái niệm rồi yêu cầu các em thực hành luôn.

2. Thực hành, vận dụng: Chỉ thực hiện vừa đủ vì còn trở lại ở các bài khác khi có thể tích hợp kiến thức và kĩ năng TV. Không cần yêu cầu HS phải nhớ hết và đầy đủ ngay. HS chỉ cần biết vận dụng để giải quyết được bài tập cụ thể trong SGK.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

143 of 220

GV căn cứ vào thời gian của tiết học để hướng dẫn HS làm bài, không nhất thiết phải làm tất cả và tuần tự các bài tập tiếng Việt như trong SGK. VD: Với bài tập chỉ cần nắm kiến thức đã học ở lớp trước để hoàn thành, HS có thể làm ở nhà.

3. Ngữ liệu: Ưu tiên ngữ liệu của bài đọc và khai thác sao cho phù hợp với đơn vị kiến thức cần hình thành trong phần Thực hành tiếng Việt. Có thể lấy thêm các ngữ liệu ở bài khác hoặc ở ngoài để bổ sung, nhưng cần hạn chế loại ngữ liệu đó (Teaching language in context).

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

144 of 220

Ngoài ra, GV có thể tự thiết kế thêm các bài tập khác để HS luyện tập, miễn là đáp ứng điều kiện thời gian và mục tiêu dạy học. Mỗi bài học (từ bài 1 đến bài 9) dự kiến có 2 tiết cho Thực hành tiếng Việt. Tuy vậy, tuỳ vào khả năng hoàn thành của HS và số bài tập bổ sung mà GV có thể dành thời gian nhiều hơn hoặc ít hơn so với dự kiến.

Nếu triển khai máy móc thì sẽ dẫn đến tình trạng quá tải (như một số GV phản ánh).

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

145 of 220

145

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC VIẾT

146 of 220

Trong hoạt động viết, có thể nói: Kiểu VB tuỳ thuộc vào chức năng hay mục đích xã hội của nó. Tương tự: Cấu trúc và chất liệu của một công trình kiến trúc tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng công trình đó.

Sự phân biệt các kiểu VB chỉ có tính chất tương đối, thường có sự chồng chéo. Nhiều khi một VB mang đặc trưng không phải chỉ một kiểu loại. Việc xác định kiểu VB của những VB như vậy phải dựa vào đặc trưng cơ bản của nó.

147 of 220

  • Đặc trưng của dạy học viết trong Ngữ văn 7: Phát triển kĩ năng viết theo kiểu VB trên cơ sở những gì đã đọc. HS được phân tích bài viết tham khảo để hình dung rõ yêu cầu của kiểu bài và cách đáp ứng yêu cầu đó.

148 of 220

GV cần hướng dẫn HS luyện tập viết các kiểu bài sau:

– VB tự sự: kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử (bài 7).

– VB biểu cảm: tập làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ, nêu cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ (bài 2); viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc (bài 4).

– VB nghị luận:

+ VB nghị luận xã hội: trình bày ý kiến (tán thành hoặc phản đối) về một vấn đề trong đời sống (bài 6, bài 8).

CÁC KIỂU BÀI VIẾT TRONG SGK NGỮ VĂN 7

149 of 220

+ VB nghị luận văn học: phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học (bài 3, bài 10).

– VB thông tin: tường trình một vụ việc (bài 5); thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động (bài 9).

Ngoài ra, HS còn được luyện tập viết tóm tắt VB theo những yêu cầu khác nhau về độ dài (bài 1).

Để việc dạy học viết đạt hiệu quả, GV cần chú ý đặc điểm của từng kiểu bài, yêu cầu cần đạt và quy trình dạy học viết đối với từng kiểu bài.

CÁC KIỂU BÀI VIẾT TRONG SGK NGỮ VĂN 7

150 of 220

Quy trình căn bản của hoạt động dạy học viết trên lớp có thể hình dung như sau:

Bước 1: Giới thiệu kiểu bài.

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đối với kiểu bài cần viết.

QUY TRÌNH DẠY HỌC VIẾT

151 of 220

Bước 3: Hướng dẫn HS đọc và phân tích bài viết tham khảo.

Bước 4: Tổ chức cho HS thực hành viết theo trình tự: trước khi viết, viết bài, chỉnh sửa bài viết.

Bước 5: Chấm bài, trả bài.

Trong mỗi bước của quy trình dạy học viết, GV cần chú ý phối hợp hài hoà hoạt động hướng dẫn của thầy cô và hoạt động thực hành của HS.

QUY TRÌNH DẠY HỌC VIẾT

152 of 220

Một số lưu ý ở bước 4

– GV hướng dẫn HS tìm ý: Có thể lập phiếu để HS điền các thông tin, cũng chính là các ý tìm được.

– GV hướng dẫn HS lập dàn ý: Sau khi HS hoàn thành việc tìm ý, GV hướng dẫn các em sắp xếp lại theo trật tự hợp lí để có một dàn ý.

– HS dựa vào dàn ý, xem lại bài tham khảo và các VB đã đọc để biết cách viết các phần trong dàn ý. HS viết tại lớp hoặc ở nhà.

153 of 220

Một số lưu ý ở bước 5

1. Mục tiêu

– Giúp HS rút kinh nghiệm để không ngừng phát triển kĩ năng viết.

– Giúp HS có sản phẩm hoàn thiện hơn để thực hành nói (trong trường hợp nói tích hợp với viết).

2. Nội dung

– GV trả bài cho HS và hướng dẫn các em chỉnh sửa bài viết theo các yêu cầu đối với kiểu bài và bảng hướng dẫn chỉnh sửa trong SGK.

– HS làm việc nhóm, đọc bài viết và góp ý cho nhau. GV chọn một số bài để nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm.

154 of 220

GV cần triển khai theo cách linh hoạt. Tuy phân phối chương trình có dự kiến thời gian trả bài cho tất cả các bài viết, nhưng tuỳ vào điều kiện thực tế, GV chỉ chấm và trả bài cho cả lớp đối với một số bài viết; còn các bài viết khác, GV có thể chỉ chấm và trả bài cho một số HS và mời một số HS trình bày bài viết trước lớp để góp ý, nhận xét.

Khi trả bài, GV cần cho HS nhắc lại để khắc sâu yêu cầu đối với bài viết và một vài lưu ý khi viết kiểu bài này. GV nhận xét chung về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt ở bài viết của HS và phân tích một số điểm tích cực và hạn chế để HS rút kinh nghiệm.

155 of 220

155

– Chu trình dạy học (Teaching and Learning Cycle): Ứng dụng để thiết kế một số nội dung dạy viết (và có thể cho cả đọc) trong SGK và tổ chức các hoạt động dạy học trong lớp.

– Chu trình dạy học là quá trình người học chuyển từ chỗ phụ thuộc nhiều vào GV đến độc lập từng bước và cuối cùng gần như độc lập để khi rời khỏi nhà trường, các em có khả năng độc lập hoàn toàn: phương pháp “bắc giàn giáo” (Scaffolding).

– Cơ sở của chu trình này là lí thuyết “vùng phát triển gần nhất” (Zone of Proximal Development) của Vygotsky.

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT

156 of 220

156

– Mỗi chu trình có ba giai đoạn cơ bản: Deconstruction (GV phân tích VB mẫu thuộc thể loại cần học), Joint Construction (GV cùng HS tạo lập một VB khác cũng cùng thể loại nhưng khác đề tài), Independent Construction (HS tự viết VB thuộc thể loại đó, nhưng về một đề tài khác nữa).

– Mỗi giai đoạn như vậy đều bao gồm các hoạt động thu thập thông tin, xây dựng kiến thức về đề tài cần viết; phân tích về ngôn ngữ được sử dụng và thể loại cần viết (Rothery, 1994; Martin & Rose, 2005; Derewianka & Jones, 2012; Rose, 2015).

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT

157 of 220

157

– Joint Construction (GV và HS cùng tạo ra sản phẩm) là bước cần thiết trong quá trình chuyển tiếp trọng tâm từ thầy (GV làm mẫu, phân tích mẫu) (Deconstruction/Modelling) sang trò (HS tự làm) (Independent Construction) trong một chu trình dạy học.

– Phương pháp này trước hết dùng để dạy viết, nhưng cơ sở giáo dục học và tâm lí học của nó có thể đặt nền tảng cho phương pháp dạy học đọc cũng như nói và nghe.

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT

158 of 220

158

Carole Cox (trong Teaching Language Arts: A Student-and Response-Centered Classroom): Viết như một quá trình được phát triển từ những năm 1970 và 1980 được khởi đầu từ một cuốn sách nổi tiếng của Donald Graves (1983) (Writing: Teachers and Students at Work).

Với cách tiếp cận này, trọng tâm dạy viết chuyển từ sản phẩm sang quá trình, gồm các bước: chuẩn bị viết (lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý), viết, chỉnh sửa và hoàn thiện, công bố. Tuy nhiên, các bước này không phải theo một trật tự cố định và tuyến tính. Ví dụ có thể viết giữa chừng, người viết thay đổi đề tài (topic). Có thể nghĩ đến kết luận trước khi viết mở bài và thân bài; bản thảo đầu chỉ là dự kiến, có thể thay đổi nhiều thứ bất kì lúc nào;…

Viết để khám phá những gì bạn biết. Bạn có thể không biết sẽ viết gì cho đến khi bạn viết. Viết chính là cách để biết.

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT

159 of 220

159

HƯỚNG DẪN

DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE

160 of 220

160

DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE THEO NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP

Đối tượng giao tiếp

    • GV giúp HS xác định được những đề tài, nội dung nói và nghe cụ thể xuất phát từ chính những trải nghiệm của các em.

Nhân vật giao tiếp

    • GV giúp HS xác định vai trò và các hoạt động phù hợp khi tham gia nói và nghe.

Mục đích giao tiếp

    • Trong mỗi bài học, HS đều được hướng dẫn để xác định rõ mục đích nói và nghe.

Phương tiện giao tiếp

    • Phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.

161 of 220

161

QUY TRÌNH DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE

1

    • Giới thiệu kiểu bài, yêu cầu.

2

    • Tổ chức, hướng dẫn HS chuẩn bị bài nói (phần hướng dẫn HS Tập luyện chỉ thể hiện trong SGK lớp 6, 7; từ lớp 8, không cần hướng dẫn nữa).

3

    • Tổ chức, hướng dẫn HS trình bày bài nói.

4

    • Tổ chức, hướng dẫn HS nhận xét, trao đổi về bài nói.

162 of 220

– Việc tổ chức hoạt động nói và nghe trên lớp nên linh hoạt, khuyến khích HS chủ động, tự tin khi trình bày, trao đổi thông tin. Nên tăng cường các hoạt động tương tác khi nói và nghe, tạo cơ hội cho nhiều HS được trình bày, trao đổi trong nhóm và trước lớp. Có thể cho HS chia thành các nhóm có quan điểm, giải pháp không giống nhau để các em tranh luận, qua đó giúp các em “mài sắc” công cụ ngôn ngữ và tư duy.

– Chú ý sử dụng thêm các phương tiện hỗ trợ như số liệu, biểu đồ, tranh ảnh, đoạn phim ngắn,…

162

QUY TRÌNH DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE

163 of 220

163

DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE GẮN KẾT VỚI ĐỌC, VIẾT

GV cần chú ý mối quan hệ tích hợp, kết nối chặt chẽ giữa các hoạt động đọc, viết với hoạt động nói và nghe trong cách tổ chức bài học của Ngữ văn 7. Mối quan hệ này được thể hiện qua các bảng sau:

164 of 220

Bài học

Đọc

Viết

Nói và nghe

Bài 1. Bầu trời tuổi thơ

 

VB truyện và thơ viết về những trải nghiệm tuổi thơ.

Tóm tắt một VB theo yêu cầu về độ dài khác nhau, đảm bảo nội dung chính của VB.

Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm (từ cuộc sống của tuổi thơ và những văn bản đã đọc trong bài học).

Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn

VB thơ và VB nghị luận bình một bài thơ viết về tình yêu con người, cuộc sống.

Tập làm một bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.

Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc).

 

Bài 3. Cội nguồn yêu thương

VB truyện và thơ viết về tình yêu thương – tình cảm nuôi dưỡng tâm hồn con người.

Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.

 

Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học).

Bài 4. Giai điệu đất nước

VB thơ và tản văn viết về tình cảm đối với quê hương, đất nước.

Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng.

 

Bài 5. Màu sắc trăm miền

VB tuỳ bút, tản văn và VBTT về sự đa dạng của đời sống các vùng miền.

Viết văn bản tường trình.

Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại.

165 of 220

Bài 6. Bài học cuộc sống

VB truyện ngụ ngôn, tục ngữ, truyện truyền kì viết về những bài học đúc kết từ cuộc sống.

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành).

Kể lại một truyện ngụ ngôn.

 

Bài 7. Thế giới viễn tưởng

VB truyện khoa học viễn tưởng viết về thế giới tưởng tượng dựa trên cơ sở khoa học và một VB phi hư cấu.

Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử.

Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người.

Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành

VB nghị luận và thơ viết về trải nghiệm đối với quá trình trưởng thành của mỗi con người.

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (thể hiện ý kiến phản đối một quan niệm).

Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (liên quan đến chủ đề Trải nghiệm để trưởng thành).

Bài 9. Hoà điệu với tự nhiên

VB thông tin và VB tản văn viết về môi trường sống và cách chúng ta ứng xử với môi trường sống.

Viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.

Giải thích quy tắc, luật lệ, trong trò chơi hay hoạt động.

Bài 10. Trang sách và cuộc sống

VB nghị luận văn học, đọc mở rộng theo các chủ đề và loại, thể loại VB đã học.

Viết bài văn phân tích một nhân vật yêu thích trong cuốn sách đã đọc.

 

Trình bày, trao đổi về sách, nhân vật yêu thích và các đề tài có liên quan.

166 of 220

Được phân bố liên tục trong 10 bài học, hoạt động nói và nghe trong SGK Ngữ văn 7 chủ yếu tập trung vào các kiểu bài sau:

1. Tự sự

Kể lại một truyện ngụ ngôn (Bài 6)

2. Nghị luận (trình bày ý kiến, thảo luận)

– Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm (Bài 1)

– Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc) (Bài 2)

CÁC KIỂU BÀI NÓI VÀ NGHE TRONG NGỮ VĂN 7

167 of 220

– Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học) (Bài 3)

– Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng (Bài 4)

– Trình bày ý kiến về vấn đề văn hoá truyền thống trong xã hội hiện đại (Bài 5)

– Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống (Bài 7)

– Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (Bài 8, 10)

3. Thuyết minh

Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động (Bài 9).

CÁC KIỂU BÀI NÓI VÀ NGHE TRONG NGỮ VĂN 7

168 of 220

Gồm các bước:

– Bước 1: Giới thiệu kiểu bài, yêu cầu.

– Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS chuẩn bị bài nói.

– Bước 3: Tổ chức, hướng dẫn HS trình bày bài nói.

– Bước 4: Tổ chức, hướng dẫn HS trao đổi về bài nói.

QUY TRÌNH DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE

169 of 220

– Đây là phần Ôn tập bài học. HS luyện tập, củng cố một số kĩ năng và ôn lại những kiến thức chính trong bài học.

– Một số loại bài tập, câu hỏi phổ biến:

+ Hãy kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền nội dung phù hợp.

+ Chủ đề chung của ba văn bản đọc là Bầu trời tuổi thơ. Em thích chi tiết hoặc nhân vật nào trong ba văn bản đó?

+ Chọn một tác phẩm truyện mà em yêu thích và thực hiện một số

yêu cầu.

CỦNG CỐ, MỞ RỘNG

170 of 220

171 of 220

– Ôn kiến thức; thực hành đọc, viết, nói và nghe để củng cố, phát triển kĩ năng đã học.

– Cách triển khai phần ôn tập học kì khác biệt so với SGK theo định hướng cung cấp kiến thức.

– Các phiếu học tập vừa giúp HS luyện tập vừa để GV tham khảo khi thiết kế đề kiểm tra đánh giá cuối kì.

ÔNG TẬP HỌC KÌ

172 of 220

173 of 220

173

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HỌC TẬP

174 of 220

174

1. Định hướng đánh giá

Đánh giá kết quả giáo dục trong Ngữ văn 7 được triển khai tuân thủ định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá của CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 và thống nhất với mục tiêu, nội dung, cách thức, phương pháp đánh giá được triển khai từ các lớp trước.

2. Mục tiêu đánh giá

• Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học tập môn học.

• Giúp HS tự đánh giá những tiến bộ trong quá trình học của mình, kiểm soát, tự điều chỉnh các hoạt động học tập.

• Giúp GV nhận biết những tiến bộ và hạn chế của HS.

• Giúp nhà quản lí hiểu rõ chất lượng dạy học của nhà trường và có những biện pháp điều chỉnh phù hợp, kịp thời để nâng cao chất lượng giáo dục.

• Giúp phụ huynh hiểu rõ những tiến bộ của con em mình để có biện pháp giáo dục phối hợp với GV.

ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN

175 of 220

175

3. Nội dung đánh giá

GV đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của HS qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

4. Cách thức đánh giá

Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.

• Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục trong suốt quá trình dạy học, thông qua việc trả lời câu hỏi, qua ý kiến phát biểu, tranh luận, thảo luận của HS; các bài tập, bài thuyết trình, bài viết, đoạn phim ngắn,… do HS thực hiện.

• Đánh giá định kì: có thể yêu cầu hình thức viết tự luận; có thể kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan và hình thức tự luận. Có thể sử dụng hình thức kiểm tra vấn đáp (để đánh giá nói và nghe) nếu thấy cần thiết và có điều kiện. Trong việc đánh giá kết quả học tập cuối năm học, cuối cấp học, cần đổi mới cách thức đánh giá (cấu trúc đề, cách nêu câu hỏi, phân giải độ khó,...); sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá được năng lực của HS.

ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN

176 of 220

176

Nguyên tắc đánh giá:

– Bám sát yêu cầu của CT. Lưu ý không vượt quá.

– HS được bộc lộ, thể hiện phẩm chất, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học của chính mình.

– HS cần được GV hướng dẫn tìm hiểu, nắm rõ các tiêu chí dùng để đánh giá.

– HS cần được trao cơ hội để tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV.

177 of 220

– SGK Ngữ văn 7 thiết kế các nhiệm vụ học tập đa dạng trong các phần Củng cố, mở rộng cuối mỗi bài học trong SGK và nhiều mẫu phiếu học tập trong SGV. GV có thể sử dụng một số câu hỏi, bài tập trong phần Củng cố, mở rộng và thiết kế các phiếu học tập tương tự theo mẫu để đánh giá thường xuyên kết quả học tập của HS.

– Sau phần ôn tập ở cuối mỗi tập, Ngữ văn 7 có các phiếu học tập giúp HS có cơ hội vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để luyện tập tổng hợp về đọc, viết, nói và nghe.

– Việc thiết kế đề kiểm tra, đánh giá cuối học kì và cuối năm học sẽ được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của các cấp quản lí.

177

MỘT SỐ GỢI Ý ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

THEO SGK NGỮ VĂN 7

178 of 220

179 of 220

c. Thực hiện bài tập

Câu 1. Vẽ sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan hệ giữa vấn đề đặt ra và các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được tác giả trình bày trong văn bản.

Câu 2. Phân tích cách triển khai, củng cố lí lẽ mà tác giả đã sử dụng trong đoạn 3 của văn bản.

Câu 3. Nêu suy nghĩ của em về nhận định sau đây của tác giả: “Chỉ khi nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân mới có cơ hội tự sửa mình và có thái độ khoan dung với lỗi lầm của người khác để thiết lập những mối quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp hơn”.

Câu 4. Đọc các thành ngữ, tục ngữ sau:

– Cắn răng chịu đựng;

– Dám làm dám chịu;

– Mình làm mình chịu, kêu mà ai thương;

– Chân mình thì lấm bê bê/ Lại cầm bó đuốc đi rê chân người.

Cho biết thành ngữ, tục ngữ nào có nội dung liên quan một phần tới thông điệp được nêu trong văn bản. Vì sao em xác định như vậy?

Câu 5. Cầu tiến, vị thế, viện dẫn là ba trong nhiều từ được dùng trong văn bản có các yếu tố Hán Việt thông dụng. Nêu cách hiểu của em về nghĩa của những yếu tố Hán Việt tạo nên các từ đó và giải thích nghĩa của từng từ.

180 of 220

180

Tập trung vào yêu cầu:

Đọc hiểu nội dung

Đọc hiểu hình thức

Liên hệ, so sánh, kết nối.

– Phương pháp kiểm tra, đánh giá: quan sát, kiểm tra viết, hỏi đáp, sản phẩm học tập, hồ sơ học tập.

– GV có thể đánh giá quá trình và kết quả đọc hiểu của HS thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, bài tóm tắt VB, bài viết phản hồi văn học của HS,…

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU

181 of 220

HƯỚNG DẪN CHỌN NGỮ LIỆU KHI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

– Đáp ứng yêu cầu về đọc hiểu theo loại/ thể loại (theo yêu cầu cần đạt của CT).

– Mối quan hệ với ngữ liệu trong SGK:

• Đánh giá thường xuyên: ngữ liệu đọc trong VB đã học; VB mới, bao gồm cả VB thực hành đọc hoặc đọc mở rộng. Có thể áp dụng cho cả đánh giá giữa học kì.

• Đánh giá định kì (cuối kì, cuối năm, cuối cấp): Yêu cầu lấy ngữ liệu ngoài VB đã học trong SGK (đúng đặc trưng loại/ thể loại VB đã học) để đánh giá đúng năng lực người học, tránh tình trạng kiểm tra việc ghi nhớ và sao chép những gì đã học.

181

182 of 220

182

Tập trung vào yêu cầu:

+ Thực hiện quy trình viết.

+ Tạo lập các kiểu VB: tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng.

– Việc đánh giá kĩ năng viết cần dựa vào các tiêu chí chủ yếu như nội dung, bố cục bài viết, diễn đạt và trình bày.

– GV có thể xây dựng các tiêu chí dựa vào yêu cầu đối với từng kiểu bài viết trong SGK.

– GV có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubrics) hay bảng kiểm (checklist) để đánh giá sản phẩm bài viết của HS hoặc để HS tự đánh giá bài của mình và của bạn.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG VIẾT

183 of 220

183

Tập trung vào yêu cầu:

Nói

Nghe

Nói nghe tương tác.

Để đánh giá hoạt động nói và nghe, GV có thể sử dụng phương pháp quan sát, đánh giá sản phẩm học tập.

Các công cụ hữu ích giúp đánh giá hoạt động: nhận xét bằng lời, phiếu đánh giá theo tiêu chí, bảng kiểm,…

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE

184 of 220

Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tăng cường thực hành, vận dụng, trình bày, thảo luận

Tăng cường rèn luyện cho HS phương pháp đọc, viết, nói và nghe; thực hành, trải nghiệm thông qua các hoạt động trong và ngoài lớp học

Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; khuyến khích GV tích cực, chủ động, sáng tạo

Trong đánh giá cuối kì, cuối năm, cuối cấp, tránh dùng lại các VB đã học trong SGK; xây dựng công cụ đánh giá đảm bảo đánh giá chính xác, khách quan

CV 3175/BGDĐT-GDTrH (21/07/22)

185 of 220

Đa dạng hoá các hình thức và cách thức đánh giá

Đề văn đổi mới

(mở, tạo cảm hứng,…)

Căn cứ vào yêu cầu cần đạt nêu trong CT: tiếp nhận và tạo lập

Đánh giá sự sáng tạo: ý tưởng và cách thức (diễn đạt, trình bày)

04

03

02

01

Kiểm tra, đánh giá

05

06

Đánh giá cuối kì, cuối năm, cuối cấp không dựa vào ngữ liệu trong SGK

ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

186 of 220

1. Xây dựng kế hoạch ra đề

– Mục đích của đề kiểm tra

– Một số yêu cầu cần đạt về đọc hiểu VB, viết, nội dung kiến thức tiếng Việt trong CT

– Hình thức đề kiểm tra (tự luận; trắc nghiệm kết hợp tự luận; trắc nghiệm)

2. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (các mức độ tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng)

3. Biên soạn câu hỏi theo ma trận

4. Xây dựng đáp án và thang điểm để hướng dẫn chấm

5. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

186

LƯU Ý KHI XÂY DỰNG ĐỀ

187 of 220

187

− Căn cứ vào yêu cầu cần đạt, nội dung dạy học và thời lượng quy định cho các mạch Đọc – Viết – Nói và nghe của CT, dự kiến phân bổ nội dung đánh giá và tỉ lệ điểm cho hai phần Đọc và Viết: 50/50 (hoặc 60/40).

− Câu hỏi cho phần Đọc khoảng 5 – 6 câu, theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu (phân tích, suy luận), vận dụng, dựa trên ngữ liệu mới.

− Phần Viết bám theo các kiểu bài được quy định trong CT.

− Thời gian làm bài dự kiến: 90 phút.

DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

188 of 220

188

STT

Kĩ năng

Mạch nội dung

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

 

Vận dụng

 

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

1

 

 

Đọc hiểu

 

 

VB văn học/ VB nghị luận/ VB thông tin

2

10%

2

20%

1

 

20%

 

50%

2

Viết

 

Nghị luận xã hội/ nghị luận văn học/ thuyết minh/ biểu cảm,…

1*

5%

1*

15%

1*

30%

50%

Tỉ lệ %

15%

35%

50%

100%

Tỉ lệ chung

50%

50%

Phương án 1: Đề thi sử dụng 100% câu hỏi tự luận; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc 50%, kĩ năng viết 50%.

DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

189 of 220

189

TT

Kĩ năng

Mạch nội dung

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

 

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

 

 

Đọc hiểu

 

 

VB văn học/ VB nghị luận/ VB thông tin

3

(1,5 điểm)

0

3

(1,5 điểm)

1

(1,0 điểm)

0

1

(2,0

điểm)

60%

2

Viết

 

Nghị luận xã hội/ nghị luận văn học/ thuyết minh/ biểu cảm,…

0

1*

0

1*

0

1*

40%

Tổng

15

5

15

25

0

40

100%

Tỉ lệ %

20%

40%

40%

Tỉ lệ chung

60%

40%

Phương án 2: Câu hỏi tự luận kết hợp với trắc nghiệm; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc/viết: 60% – 40%

DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

190 of 220

190

Lưu ý: Có thể hiểu ba mức nhận thức trong ma trận đề kiểm tra, đánh giá nói trên (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) tương ứng với ba mức nhận thức của hệ thống câu hỏi đọc hiểu trong SGK Ngữ văn 7 (nhận biết; phân tích, suy luận; đánh giá, vận dụng). Các thuật ngữ nhận biết, thông hiểu, vận dụng dùng trong ma trận này là theo quy định chung, không thực sự sát với các mức nhận thức trong kiểm tra, đánh giá đọc hiểu VB.

191 of 220

����

THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Dùng ngữ liệu không đúng quy định, VD: không dùng ngữ liệu ngoài SGK; hoặc chỉ dùng ngữ liệu ngoài SGK, kể cả trong đánh giá thường xuyên.

• Câu hỏi đọc hiểu còn cũ và đơn điệu. Có dấu hiệu lạm dụng kiểm tra kiến thức thuần túy: thể thơ, ngôi kể, biện pháp tu từ,…; không đúng với câu hỏi đánh giá năng lực.

192 of 220

• Yêu cầu nhận biết một hiện tượng, đơn vị ngôn ngữ, phân tích cấu trúc câu không có nhiều giá trị trong việc đánh giá khả năng tiếng Việt của HS.

• Cần cho HS có cơ hội nhận biết và đánh giá sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ trong một văn bản; yêu cầu giải thích nghĩa của một thành ngữ, một số từ ngữ Hán Việt, nghĩa hàm ẩn của một câu,….

• Thay vì giải thích hết các từ ngữ khó trong VB đọc hiểu, có thể yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, tìm từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa.

THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

193 of 220

ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH

Đọc phần mở đầu của một truyện ngắn (“Tòa án và vị khách dự đám cưới” của O. Henry).

Vào một buổi tối khi Andy Donovan đến ăn tối tại nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, bà Scott giới thiệu anh với một người mới đến trọ, một cô gái trẻ, tên là Conway. Cô Conway nhỏ nhắn và kín đáo. Cô mặc một chiếc váy màu nâu sẫm giản dị, và dồn sự chú ý có vẻ uể oải vào đĩa thức ăn. Cô ngước đôi mắt rụt rè và ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét về phía Donovan, lịch sự lẩm bẩm tên anh, rồi quay lại với món thịt cừu của mình. Donovan cúi chào với vẻ duyên dáng và nụ cười rạng rỡ, những thứ đang nhanh chóng mang lại cho anh sự tiến bộ về xã hội, kinh doanh và chính trị, rồi xóa hình ảnh cô gái váy nâu sẫm khỏi tâm trí của mình.

194 of 220

ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH

Trả lời các câu hỏi sau:

1. Bạn biết được gì về bối cảnh của câu chuyện?

2. Ấn tượng đầu tiên của bạn về cô Conway là gì?

3. Cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét” có tác dụng gì?

4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan cho chúng ta biết điều gì về anh ta?

5. Bạn nghĩ điều gì có thể xảy ra tiếp theo?

195 of 220

ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH

Có thể thấy gì từ đề kiểm tra này?

196 of 220

ĐÁP ÁN AI CUNG CẤP

1. Bối cảnh của câu chuyện: Câu chuyện diễn ra tại một nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, trong một buổi tối khi mọi người tụ tập để ăn tối. Bối cảnh này gợi lên một môi trường bình dân, nơi các nhân vật từ những hoàn cảnh khác nhau gặp gỡ.

 

2. Ấn tượng đầu tiên về cô Conway: Cô Conway được miêu tả là nhỏ nhắn, không nổi bật, ăn mặc giản dị với chiếc váy nâu sẫm, và có vẻ lơ đãng, rụt rè. Cô dường như kín đáo, không muốn thu hút sự chú ý, nhưng cái nhìn sắc sảo của cô cho thấy cô có sự quan sát và phán xét tinh tế.

 

3. Tác dụng của cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét”: Cụm từ này gợi lên một hành động nhanh chóng, quyết đoán, và đầy ý đồ. Nó cho thấy cô Conway, mặc dù bề ngoài rụt rè, nhưng có khả năng đánh giá người khác một cách thông minh và sắc bén, làm nổi bật sự phức tạp trong tính cách của cô.

  •  

197 of 220

ĐÁP ÁN AI CUNG CẤP

4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan: Phản ứng của Andy Donovan – cúi chào duyên dáng, nở nụ cười rạng rỡ, và nhanh chóng “xóa” cô Conway khỏi tâm trí – cho thấy anh là một người tự tin, lôi cuốn, và có tham vọng xã hội. Anh dường như quen thuộc với việc gây ấn tượng với người khác và tập trung vào những cơ hội mang lại lợi ích cho sự thăng tiến của mình, thay vì chú ý đến những người không nổi bật như cô Conway. 

5. Dự đoán điều gì có thể xảy ra tiếp theo: Dựa trên phần mở đầu, có thể câu chuyện sẽ xoay quanh mối quan hệ hoặc sự tương tác giữa Andy Donovan và cô Conway. Cái nhìn sắc sảo của cô Conway gợi ý rằng cô có thể không đơn giản như vẻ ngoài, và có thể cô sẽ đóng một vai trò bất ngờ trong việc thách thức hoặc ảnh hưởng đến sự tự tin và tham vọng của Donovan. Có thể sẽ có một sự kiện hoặc tình huống làm thay đổi cách Donovan nhìn nhận cô Conway, dẫn đến một bước ngoặt trong câu chuyện.

198 of 220

• Thích ứng với bối cảnh triển khai một bộ SGK thống nhất theo tinh thần của Nghị quyết 71.

• Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.

ĐỊNH HƯỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI

199 of 220

199

HƯỚNG DẪN

LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC

200 of 220

200

Việc lập kế hoạch dạy học Ngữ văn 7 trong cả năm học cần căn cứ vào thời lượng của môn học trong CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018, các VB hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, các cơ quan quản lí giáo dục và kế hoạch năm học của nhà trường.

SGK Ngữ văn 7 được thiết kế trên cơ sở 140 tiết/ 35 tuần thực học (trung bình 4 tiết/ tuần). Kế hoạch dạy học theo năm học, tuần, bài học đều căn cứ theo quy định của CT. Thời lượng các bài học và hoạt động trong SGK Ngữ văn 7 được phân bổ như sau:

MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC

201 of 220

STT

Tên bài

Số tiết

1

Bầu trời tuổi thơ

13 tiết (9 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

2

Khúc nhạc tâm hồn

12 tiết (7 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 4 tiết viết (1 tiết hướng dẫn làm thơ, viết bài thơ ở nhà, 1 tiết hướng dẫn viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài thơ, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

3

Cội nguồn yêu thương

Đọc mở rộng

13 tiết (8 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 4 tiết viết (2 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

2 tiết (HS trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn)

4

Giai điệu đất nước

12 tiết (8 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

5

Màu sắc trăm miền

  

Đọc mở rộng

12 tiết (8 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

2 tiết (HS trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn)

202 of 220

6

Bài học cuộc sống

12 tiết (8 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

7

Thế giới viễn tưởng

  

Đọc mở rộng

12 tiết (8 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

2 tiết (HS trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn)

8

Trải nghiệm để trưởng thành

13 tiết (9 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

9

Hoà điệu với tự nhiên

 

 

Đọc mở rộng

13 tiết (9 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

2 tiết (HS trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn)

10

Trang sách và cuộc sống

 

8 tiết (4 tiết đọc; 2 tiết viết; 2 tiết nói và nghe)

203 of 220

– Kế hoạch dạy học Ngữ văn 7 trong năm học: Nhà trường, tổ chuyên môn hướng dẫn GV lập kế hoạch theo phân phối chương trình và kế hoạch năm học của toàn trường.

– Kế hoạch dạy học của từng bài học: Tổ chuyên môn và GV nghiên cứu bài học trong SGK, SGV và lập kế hoạch dạy học theo mạch kiến thức, kĩ năng của bài học.

– Cần chú ý năng lực của HS để có thể điều tiết thời lượng của các hoạt động cho phù hợp. Số tiết cho mỗi bài có tính cả thời gian dự trữ để GV có thể linh hoạt.

204 of 220

204

HƯỚNG DẪN

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

205 of 220

Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH

ngày 18 tháng 12 năm 2020

Phụ lục IV: Khung kế hoạch bài dạy

– Xác định mục tiêu: năng lực và phẩm chất

– Thiết bị dạy học và học liệu

– Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/Giải quyết vấn đề/Thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1

Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động 4: Vận dụng

206 of 220

MÔ HÌNH KẾ HOẠCH BÀI DẠY�

206

Kế hoạch

bài dạy

Mục tiêu

Năng lực

Phẩm chất

Thiết bị dạy học và học liệu

Tiến trình

dạy học

Hoạt động 1. Khởi động, xác định nhiệm vụ

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức, kĩ năng

Hoạt động 3. Luyện tập

Hoạt động 4. Vận dụng

207 of 220

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC �(ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE)

207

HĐ1. Khởi động,

xác định nhiệm vụ

HĐ2. Hình thành

kiến thức, kĩ năng

HĐ3. Luyện tập

HĐ4. Vận dụng

208 of 220

CÁC NỘI DUNG CẦN TRIỂN KHAI �CHO MỖI HOẠT ĐỘNG

208

Mục tiêu

Nội dung

Sản phẩm

Tổ chức

thực hiện

209 of 220

CÁC BƯỚC TỔ CHỨC THỰC HIỆN �MỘT HOẠT ĐỘNG HỌC

– Giao nhiệm vụ học tập: HS phải đọc, viết, nói, nghe

– Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện; GV theo dõi, hỗ trợ.

– Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức, điều hành; HS báo cáo, thảo luận.

– Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm học tập mà HS hoàn thành theo nhiệm vụ được giao.

209

210 of 220

210

Mục tiêu: huy động kiến thức, vốn sống, trải nghiệm (vùng phát triển gần nhất – Vygotski)

Nhiệm vụ học tập: cụ thể, đa dạng (câu hỏi, tình huống, bài tập,…)

Tổ chức linh hoạt: trò chơi, đóng vai, quan sát tranh, video clip,…

Sản phẩm của HS: cụ thể, rõ ràng, tương ứng với nhiệm vụ học tập

KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

211 of 220

211

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Tổ chức hoạt động nhóm,

cá nhân

Mục tiêu: chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, đáp ứng mục tiêu

Nhiệm vụ học tập vừa cụ thể, vừa đa dạng (đọc, viết, nói và nghe)

Vận dụng linh hoạt phương pháp, kĩ thuật dạy học

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI

212 of 220

212

LUYỆN TẬP

Đa dạng phương pháp dạy học: trò chơi, đóng vai,…

Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng

Nhiệm vụ học tập: câu hỏi, bài tập thực hành (tự luận, trắc nghiệm)

Hình thức linh hoạt: cá nhân, nhóm

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

213 of 220

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

213

VẬN DỤNG

Thường làm ở nhà, ưu tiên hình thức cá nhân, dung lượng hợp lí (1 đến 2 nhiệm vụ)

Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Nhiệm vụ: phát hiện các vấn đề trong thực tiễn gắn với bài học (viết, đọc,…)

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

214 of 220

ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN

Mỗi bài học lớn gồm các cấu phần không đồng nhất: Đọc và Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe.

• Phần Đọc:

Hoạt động 1. Khởi động/Xác định nhiệm vụ học tập.

– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới, kĩ năng mới: Tìm hiểu tri thức ngữ văn, đọc VB.

– Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng đã học.

– Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc VB phần Thực hành đọc, đọc mở rộng.

214

215 of 220

ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN

• Phần Thực hành tiếng Việt:

Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới về đơn vị, hiện tượng tiếng Việt ở khung “Nhận biết”.

Hoạt động 3. Luyện tập: Hoàn thành các bài tập tiếng Việt.

Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc, viết, nói và nghe ngoài bài học.

• Phần Viết:

– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.

– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài viết, phân tích bài viết tham khảo.

– Hoạt động 3. Luyện tập: Viết bài.

– Hoạt động 4. Vận dụng: Viết ngoài bài học.

215

216 of 220

ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN

• Phần Nói và nghe:

Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.

– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài nói.

Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành nói và nghe.

Hoạt động 4. Vận dụng: Thực hành nói và nghe ngoài bài học.

216

217 of 220

217

PHÂN TÍCH BÀI DẠY MINH HOẠ

& THẢO LUẬN

218 of 220

THẢO LUẬN

1. Những điểm đổi mới quan trọng nhất của dạy học đọc là gì?

2. Thông tin về tác giả, tác phẩm đưa vào sách nhằm mục đích gì?

3. Dạy tiếng Việt trong ngữ cảnh được hiểu như thế nào?

4. Làm thế nào để khắc phục tình trạng HS viết theo văn mẫu?

5. Dạy nói và nghe trong SGK Ngữ văn 7 có gì mới?

6. Kiểm tra, đánh giá có thể dùng ngữ liệu HS đã học hay không?

7. Cần hướng dẫn sử dụng các SBT, Vở thực hành như thế nào để HS học tập đạt hiệu quả?

219 of 220

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ tích cực các địa phương, nhà trường, Quý Thầy, cô và các em học sinh sử dụng SGK Ngữ văn 7.

Mong rằng Ngữ văn 7 sẽ mang lại nhiều niềm vui và hứng thú cho Quý Thầy, cô và các em HS.

220 of 220