BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 7
Tổng Chủ biên: PGS.TS. BÙI MẠNH HÙNG
Đồng Chủ biên: PGS.TS. PHAN HUY DŨNG, PGS.TS. NGUYỄN THỊ NGÂN HOA
PGS.TS. DƯƠNG TUẤN ANH
PGS.TS. NGUYỄN LINH CHI
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MAI LIÊN
TS. ĐẶNG LƯU
PGS.TS. LÊ TRÀ MY
TS. LÊ THỊ MINH NGUYỆT
TS. NGUYỄN THỊ NƯƠNG
TS. NGUYỄN THỊ HẢI PHƯƠNG
3
Một số lưu ý về chương trình môn Ngữ văn
Giới thiệu SGK Ngữ văn 7
Hướng dẫn dạy học, kiểm tra đánh giá,
lập kế hoạch dạy học, xây dựng kế hoạch bài dạy
Phân tích bài dạy minh hoạ và thảo luận
NỘI DUNG TẬP HUẤN
I
II
III
IV
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian | Nội dung |
Sáng (8:00 – 11:30) | |
8:00 – 8:30 | Một số lưu ý về chương trình môn Ngữ văn |
8:30 – 9:30 | Giới thiệu SGK Ngữ văn 7 |
9:30 – 9:45 | Nghỉ giải lao |
9:45 – 10:30 | Hướng dẫn dạy học đọc |
10:30 – 11:30 | Hướng dẫn dạy học thực hành tiếng Việt, dạy học viết Thảo luận |
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian | Nội dung |
Chiều (13:30 – 17:00) | |
13:30 – 14:00 | Hướng dẫn dạy học nói và nghe |
14:00 – 15:00 | Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá; lập kế hoạch dạy học, xây dựng kế hoạch bài dạy |
15:00 – 15:15 | Giải lao |
15:15 – 17:00 | Phân tích video bài dạy minh hoạ Thảo luận |
6
I
MỘT SỐ LƯU Ý
VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN
• CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018:
– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.
– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).
• CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006:
– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt.
– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.
– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá, gia đình, thiên nhiên, đất nước,…
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.
– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học; một số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
| CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006 | CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 |
Mục tiêu | Chủ yếu cung cấp kiến thức về tiếng Việt và văn học. Mục tiêu về kĩ năng ít được chú trọng. | Phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và nghe. |
Mạch �nội dung | Các phân môn Tiếng Việt, Làm văn, Văn học; ngữ liệu cụ thể cho từng lớp. | Các mạch Đọc, Viết, Nói và nghe; nội dung dạy học cốt lõi; ngữ liệu mở. |
SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC
VÀ MẠCH NỘI DUNG CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH
ĐẢM BẢO SỰ KẾT NỐI CHẶT CHẼ GIỮA CT VỚI SGK, GIỮA CÁC THÀNH TỐ TRONG CT VÀ SGK:
CT tổng thể
CT môn học
SGK
11
II
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA
NGỮ VĂN 7
12
PHẦN 1
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Ngữ liệu được lựa chọn phù hợp với tâm lí và trải nghiệm của HS, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa giáo dục lâu dài.
01
02
03
04
Phát triển năng lực và phẩm chất của HS thông qua các hoạt động đặc thù của môn Ngữ văn: đọc, viết, nói và nghe.
THỨ NHẤT
THỨ BA
THỨ HAI
THỨ TƯ
Tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp việc hình thành kiến thức ngôn ngữ và kiến thức văn học với việc tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
SGK mới tạo điều kiện cho GV và HS đổi mới phương pháp dạy học; giúp HS đáp ứng yêu cầu đánh giá mới.
Nhất quán với SGK Ngữ văn 6
14
PHẦN 2
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
Tập một có 5 bài học, được thiết kế theo cách kết nối hệ thống thể loại với chủ đề của VB (phát triển từ mạch chủ đề của Ngữ văn 6).
Các thể loại ở tập một: truyện; thơ; tuỳ bút, tản văn.
CẤU TRÚC SÁCH
Tập hai có 5 bài học, 4 bài được thiết kế theo cách nhất quán với tập một, kết nối hệ thống thể loại với chủ đề của VB và một bài theo hình thức dự án học tập. Các thể loại ở tập hai: truyện ngụ ngôn, tục ngữ, truyện khoa học viễn tưởng, VB nghị luận xã hội, VB nghị luận văn học, VB thông tin.
Trật tự các bài học và tỉ lệ bài học theo các thể loại: tiếp nối Ngữ văn 6.
CẤU TRÚC SÁCH
Phương châm: Cấu trúc sách mềm dẻo, linh hoạt, không cứng nhắc,
phù hợp với tâm lí và khả năng tiếp nhận của HS.
CẤU TRÚC SÁCH
CẤU TRÚC SÁCH
• Cấu trúc sách thiết kế theo cách kết hợp trục chủ đề và trục thể loại có những ưu thế vượt trội: vừa giúp HS đọc hiểu, viết VB theo kiểu loại VB; nói và nghe trên cơ sở những gì đã đọc và viết; vừa định hướng giáo dục các giá trị sống và phù hợp với tâm lí, khả năng tiếp nhận của HS THCS, vì vậy hấp dẫn đối với các em.
• Trong khi các VB có sự kết nối về chủ đề thì hệ thống câu hỏi đọc hiểu bám rất sát yêu cầu đọc theo mô hình thể loại, đồng thời chú ý đến các bình diện, vấn đề khác của VB khi đọc hiểu.
• Đổi mới SGK đang ở giai đoạn khởi đầu, vì vậy cần phải nhấn mạnh mô hình “thể loại” đối với đọc hiểu để làm nổi bật cái mới. Nhưng để tránh cực đoan, tiếp nối Ngữ văn 6, SGK Ngữ văn 7 chọn lựa cách tiếp cận mềm dẻo. Cần lưu ý, ngoài vấn đề thể loại, CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 còn yêu cầu HS đọc hiểu nhiều bình diện, vấn đề khác nữa của VB như chủ đề, nghệ thuật biểu đạt, liên hệ, so sánh, kết nối ngoài VB,...
Kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh:
cấu trúc SGK linh hoạt.
CẤU TRÚC SÁCH
VB 3 trong mỗi bài học có vai trò chủ yếu là kết nối về chủ đề. Chẳng hạn:
• Bài thơ Ngàn sao làm việc (Võ Quảng) trong bài Bầu trời tuổi thơ
(thể loại: truyện)
• Bài tản văn Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư) trong bài Khúc nhạc tâm hồn
(thể loại: thơ)
• Bài thơ Quê hương (Tế Hanh) trong bài Cội nguồn yêu thương
(thể loại: truyện)
Cần lưu ý: Tuy VB 3 không phải là ngữ liệu dạy học đọc hiểu theo thể loại của bài học, nhưng nó vẫn là VB quan trọng: kết nối về chủ đề của bài học và kết nối về thể loại với các bài học trước đó.
CẤU TRÚC SÁCH
VB 1: Bầy chim chìa vôi (trích, Nguyễn Quang Thiều)
VB 2: Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi)
VB 3: Ngàn sao làm việc (Võ Quảng)
VB THĐ: Ngôi nhà trên cây (trích Tốt-tô-chan bên cửa sổ, Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô)
BÀI HỌC
LOẠI/ THỂ LOẠI
STT
VB 1: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm)
VB 2: Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo)
VB 3: Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư)
VB THĐ: Chiều sông Thương (Hữu Thỉnh)
VB 1: Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (trích, Nguyễn Ngọc Thuần)
VB 2: Người thầy đầu tiên (trích, Trin-gi-dơ Ai-tơ-ma-tốp)
VB 3: Quê hương (Tế Hanh)
VB THĐ: Trong lòng mẹ (trích Những ngày thơ ấu, Nguyên Hồng)
VB 1: Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt (trích Thương nhớ Mười Hai, Vũ Bằng)
VB 2: Chuyện cơm hến (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
VB 3: Hội lồng tồng (Trần Quốc Vượng – Lê Văn Hảo – Dương Tất Từ)
VB THĐ: Những khuôn cửa dấu yêu (Trương Anh Ngọc)
HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU
BẦU TRỜI TUỔI THƠ
KHÚC NHẠC TÂM HỒN
CỘI NGUỒN
YÊU THƯƠNG
Truyện
1
2
3
4
5
Thơ
(bốn chữ, năm chữ)
Truyện
Thơ
GIA ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
MÀU SĂC
TRĂM MIỀN
VB ĐỌC
Tùy bút, tản văn
VB 1: Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)
VB 2: Gò Me (trích, Hoàng Tố Nguyên)
VB 3: Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn Đình Thi (Vũ Quần Phương)
VB THĐ: Chiều biên giới (Lò Ngân Sủn)
BÀI HỌC
LOẠI/ THỂ LOẠI
STT
HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU
6
7
8
9
10
VB ĐỌC
BÀI HỌC CUỘC SỐNG
THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
TRẢI NGHIỆM ĐỂ TRƯỞNG THÀNH
HÒA ĐIỆU VỚI
TỰ NHIÊN
TRANG SÁCH
VÀ CUỘC SỐNG
Truyện
ngụ ngôn, tục ngữ
Truyện khoa học viễn tưởng
VB nghị luận
xã hội
VB thông tin
VB nghị luận văn học
VB 1: Đẽo cày giữa đường (truyện ngụ ngôn Việt Nam), Ếch ngồi đáy giếng (Trang Tử), Con mối và con kiến (Nam Hương)
VB 2: Một số câu tục ngữ Việt Nam
VB 3: Con hổ có nghĩa (Vũ Trinh)
VB THĐ: Thiên nga, cá măng và tôm hùm (I-van Crư-lốp)
VB 1: Bản đồ dẫn đường (Đa-ni-en Gốt-li-ép)
VB 2: Hãy cầm lấy và đọc (Huỳnh Như Phương)
VB 3: Nói với con (Y Phương)
VB THĐ: Câu chuyện về con đường (Đoàn Công Lê Huy)
VB 1: Cuộc chạm trán trên đại dương (trích Hai vạn dặm dưới biển, G. Véc-nơ)
VB 2: Đường vào trung tâm vũ trụ (trích Thiên Mã, Hà Thủy Nguyên)
VB 3: Dấu ấn Hồ Khanh (Nhật Văn)
VB THĐ: Chiếc đũa thần (Trích Tinh vân Tiên nữ, I.A. E-phơ-rê-mốp)
VB 1: Thủy tiên tháng Một (Thô-mát L. Phrít-man)
VB 2: Lễ rửa làng của người Lô Lô (Phạm Thùy Dung)
VB 3: Bản tin về hoa anh đào (Nguyễn Vĩnh Nguyên)
VB THĐ: “Thân thiện với môi trường” (Nguyễn Hữu Quỳnh Hương)
VB 1: Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng) (Trần Thanh Địch)
VB 2: Mon và Mên đang ở đâu? (Nguyễn Quang Thiều)
TIẾNG VIỆT
VIẾT
BÀI
1
2
3
4
5
NÓI VÀ NGHE
Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ
Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài
Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm
Nói giảm nói tránh
Tập làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc)
Số từ, phó từ
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học)
Ngữ cảnh
Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc
Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng
Ngôn ngữ vùng miền
Viết văn bản tường trình
Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
TIẾNG VIỆT
VIẾT
6
7
8
9
10
Thành ngữ; nói quá
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)
Kể lại một truyện ngụ ngôn
Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử
Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người
Biện pháp liên kết;
thuật ngữ
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến phản đối)
Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống
Cước chú; tài liệu tham khảo
Viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường
Viết bài văn phân tích nhân vật văn học yêu thích trong một tác phẩm đã đọc
Giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách; trình bày ý kiến về tác dụng, ý nghĩa của việc đọc sách
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
TIẾNG VIỆT
VIẾT
BÀI
NÓI VÀ NGHE
Bai
BÀI
TIẾNG VIỆT
Mạch lạc và liên kết;
dấu chấm lửng
| Ngữ văn 6 | Ngữ văn 7 |
Bài 1 | Tôi và các bạn (Thể loại: truyện; Phẩm chất: tình cảm bạn bè)
| Bầu trời tuổi thơ (Thể loại: truyện; Phẩm chất: tình yêu đối với tuổi thơ, trân trọng giá trị sống)
Tốt-tô-chan bên cửa sổ, Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô)
|
Bài 2 | Gõ cửa trái tim (Thể loại: thơ; Phẩm chất: tình cảm gia đình)
| Khúc nhạc tâm hồn (Thể loại: thơ bốn chữ, năm chữ; Phẩm chất: tình yêu quê hương, đất nước;)
|
Bài 3 | Yêu thương và chia sẻ (Thể loại: truyện; Phẩm chất: Tình yêu thương, nhân ái, lòng trắc ẩn)
| Cội nguồn yêu thương (Thể loại: truyện; Phẩm chất: Tình yêu thương với bạn bè, thầy cô, gia đình, quê hương)
|
Bài 4 | Quê hương yêu dấu (Thể loại: thơ lục bát; Phẩm chất: tình yêu quê hương, đất nước, con người)
| Giai điệu đất nước (Thể loại: thơ; Phẩm chất: yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước)
|
Bài 5 | Những nẻo đường xứ sở (Thể loại: Du kí; Phẩm chất: yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương)
| Màu sắc trăm miền (Thể loại: Tùy bút, tản văn; Phẩm chất: trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền)
|
Bài 6 | Chuyện kể về những người anh hùng (Thể loại: Truyền thuyết; Phẩm chất: có ý thức về mối quan hệ con người – cộng đồng, yêu mến, trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất của người anh hùng)
| Bài học cuộc sống (Thể loại: Truyện ngụ ngôn, tục ngữ; Phẩm chất: rèn luyện đức khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì)
|
Bài 7 | Thế giới cổ tích (Thể loại: truyện cổ tích; Phẩm chất: lòng nhân ái, sự trung thực, đức khiêm tốn)
| Thế giới viễn tưởng (Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng; Phẩm chất: Biết khát vọng, ước mơ…)
E-phơ-rê-mốp) |
Bài 8 | Khác biệt và gần gũi (Loại VB: VB nghị luận xã hội; Phẩm chất: tôn trọng sự khác biệt)
| Trài nghiệm để trưởng thành (Loại VB: VBNLXH; Phẩm chất: trách nhiệm với bản thân và cộng đồng)
|
Bài 9 | Trái Đất – ngôi nhà chung (Loại VB: VBTT; Phẩm chất: ý thức bảo vệ môi trường, trân trọng sự sống)
| Hòa điệu với tự nhiên (Loại VB: VBTT; Phẩm chất: biết trân trọng cách sống hài hòa với tự nhiên)
|
Bài 10 | Cuốn sách tôi yêu (Thể loại: VB nghị luận văn học, các VB thuộc thể loại đã học; Phẩm chất: yêu sách, biết giữ gìn sách và ham đọc sách)
|
Trang sách và cuộc sống (Thể loại: VB nghị luận văn học, các VB thuộc thể loại đã học; Phẩm chất: ham đọc sách, biết vận dụng những điều đã đọc vào cuộc sống)
|
● Hệ thống bài học không thuần tuý theo hệ thống thể loại hay chủ đề mà có sự kết hợp, lồng ghép hệ thống thể loại với chủ đề.
● Cấu trúc bộ sách ở 3 cấp có sự phát triển hợp lí: Tiểu học: chủ đề; THCS: thể loại kết hợp với chủ đề; THPT: các yếu tố, bình diện của thể loại.
Phương châm: Cấu trúc sách mềm dẻo, linh hoạt, không cứng nhắc,
phù hợp với tâm lí và khả năng tiếp nhận của HS.
CẤU TRÚC SÁCH
● Cấu trúc sách thiết kế theo cách kết hợp trục thể loại và trục chủ đề và có những ưu thế vượt trội: vừa giúp HS đọc hiểu, viết VB theo kiểu loại, thể loại VB; nói và nghe trên cơ sở những gì đã đọc và viết, vừa định hướng giáo dục các giá trị sống và phù hợp với tâm lí tiếp nhận của HS THCS, hấp dẫn đối với các em.
● Trong khi các VB có sự kết nối về chủ đề thì hệ thống câu hỏi đọc hiểu bám rất sát yêu cầu đọc theo mô hình thể loại, đồng thời chú ý đến các bình diện, vấn đề khác của VB khi đọc hiểu.
CẤU TRÚC SÁCH
● Ở giai đoạn chuyển tiếp, cần phải nhấn mạnh để làm nổi bật cái mới (mô hình “thể loại” đối với đọc hiểu), nhưng tiếp nối Ngữ văn 6, SGK Ngữ văn 7 chọn lựa cách tiếp cận mềm dẻo. Ngoài vấn đề thể loại, CT 2018 còn yêu cầu HS đọc hiểu nhiều bình diện, vấn đề khác nữa của VB như chủ đề, ngôn ngữ, nghệ thuật biểu đạt, liên hệ, so sánh, kết nối ngoài VB,...
Kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh:
cấu trúc SGK linh hoạt.
CẤU TRÚC SÁCH
CẤU TRÚC BÀI HỌC
02
03
04
01
Tên bài và đề từ
Tri thức ngữ văn
Yêu cầu cần đạt
Giới thiệu bài học
PHẦN CHUNG
PHẦN HOẠT ĐỘNG
Đọc
VB 1, 2 thuộc loại/ �thể loại VB chính
VB 3 kết nối
về chủ đề
Thực hành tiếng Việt
Viết
Yêu cầu của kiểu bài
Phân tích bài viết
tham khảo
Thực hành viết
theo các bước
Nói và nghe
Thực hành nói và nghe theo các bước
Trước khi nói
Trình bày bài nói
Sau khi nói
38
PHẦN 3
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
1
Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Tri thức ngữ văn chuẩn mực, có chiều sâu.
2
Bên cạnh ngữ liệu kinh điển có nhiều ngữ liệu mới mẻ, phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Bài học mở; thuận lợi để GV đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá; phát huy khả năng tự học của học sinh.
3
4
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
Bám sát yêu cầu cần đạt về đọc hiểu VB theo thể loại, có kết nối về chủ đề.
40
PHẦN 4
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
taphuan.nxbgd.vn
Sách giáo viên
Sách bài tập
• Tương ứng với mỗi bài học trong SGK, có một bài hướng dẫn dạy học trong SGV. Mỗi bài hướng dẫn trong SGV gồm: Yêu cầu cần đạt, Chuẩn bị, Tổ chức hoạt động dạy học.
• Yêu cầu cần đạt có nội dung thống nhất với SGK. Trong SGK, yêu cầu cần đạt chỉ tập trung vào yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù (theo CT) và yêu cầu cần đạt về phẩm chất gắn với các VB đọc.
• Chuẩn bị gồm: 1. Tri thức ngữ văn cho GV; 2. Phương tiện dạy học. Ở nội dung Tri thức ngữ văn cho GV, SGV trình bày, phân tích những khái niệm công cụ đầy đủ hơn và sâu hơn.
42
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN
Tổ chức hoạt động dạy học bám sát các hoạt động được thiết kế trong SGK, gồm:
43
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN
• Ngoài SGK và SGV, Ngữ văn 7 còn có SBT. Sách bám sát các yêu cầu cần đạt của SGK và mở rộng ngữ liệu đọc cho HS. Trong phần Bài tập, sách thiết kế các dạng bài tập ngắn và đa dạng.
• Phần hai của sách là Gợi ý làm bài. Với những câu hỏi tự luận, sách không đưa đáp án có sẵn mà chú trọng giúp HS biết cách tìm ra đáp án.
• Bài tập Ngữ văn 7 là tài liệu giúp HS phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; công cụ hỗ trợ cho GV thiết kế các bài tập hoặc đề kiểm tra, đánh giá theo định hướng mới.
44
GIỚI THIỆU SÁCH BÀI TẬP
46
III
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP, LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC,
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
47
NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN �VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN�
NHỮNG YÊU CẦU CHUNG
48
Ngữ văn 7 bám sát định hướng đổi mới dạy học của �CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018: tăng cường tích hợp và �phân hoá; đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
• Chuyển từ diễn giải, thuyết giảng sang tổ chức hoạt động học đọc, viết, nói và nghe cho HS.
• Để tổ chức hoạt động học cho HS, GV cần nắm vững yêu cầu và kĩ thuật thực hiện các bước: khởi động bài học, giao nhiệm vụ cho HS, hướng dẫn HS học hợp tác, hướng dẫn HS tự ghi bài, tổ chức cho HS báo cáo kết quả học tập và nhận xét, đánh giá.
• GV cần giảm thời gian nói để HS có cơ hội được tăng cường hoạt động học (cá nhân, nhóm, lớp). GV chỉ hỗ trợ, không trả lời thay HS. GV cần chú ý tạo không khí thân thiện, gây được hứng thú học tập cho HS.
49
YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN
HS cần thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò chủ động, tích cực của người học. GV cần nắm được yêu cầu đổi mới phương pháp học tập đối với HS để hướng dẫn, hỗ trợ. Một số yêu cầu cụ thể đối với HS:
• Chuẩn bị bài trước ở nhà. Chuẩn bị một số tư liệu (tranh, ảnh, hiện vật, đoạn phim ngắn,…) cần cho bài học và tìm ngữ liệu đọc mở rộng.
• Trả lời các câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập.
• Trao đổi, thảo luận nhóm; thuyết trình kết quả trao đổi, thảo luận nhóm.
• Tương tác tích cực với GV.
50
YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI HỌC SINH
NHỮNG ĐIỂM KẾ THỪA
1
2
3
1
2
3
Hệ thống ngữ liệu
Mục tiêu giáo dục phẩm chất và năng lực của người học
Hệ thống kiến thức cơ bản về tiếng Việt, văn học, làm văn
Mở: quy định yêu cầu đầu ra là 4 kĩ năng và nội dung dạy học cốt lõi
Yêu cầu dạy học đọc hiểu và tạo lập VB
Phương pháp dạy học: cách hình thành phẩm chất và năng lực qua môn học
4
4
NHỮNG ĐIỂM MỚI
Định hướng tích hợp và phân hoá
Đánh giá năng lực
5
Đặc trưng môn học: thẩm mĩ - nhân văn; công cụ (có khác biệt)
− Đọc hiểu VB có trong SGK là mục đích của việc dạy học.
− HS chỉ cần hiểu và ghi nhớ những gì có trong các VB đã học.
− VB học đồng thời cũng là ngữ liệu để kiểm tra, đánh giá.
VB đọc
(CTGDPT năm 2006)
− Qua việc đọc hiểu VB có trong SGK, HS nắm được “mã thể loại”.
− HS cần biết vận dụng để đọc hiểu ngữ liệu mới (ngoài SGK).
− Dùng VB khác làm ngữ liệu để kiểm tra, đánh giá.
VB đọc
(CTGDPT năm 2018)
53
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
VỀ DẠY HỌC THEO SGK NGỮ VĂN MỚI
54
• SGK mới (SGK phát triển năng lực) là tài liệu dạy học đặc biệt, giúp GV thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.
Đối với môn Ngữ văn, đọc, viết, nói và nghe là những hoạt động thực hành, gắn với năng lực đặc thù của môn học.
Ngoài SGK, GV cần dùng một số tài liệu dạy học khác. Bộ SGK thống nhất không phải là tài liệu dạy học duy nhất.
CHỨC NĂNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA SGK THEO CT MỚI
55
Tham khảo các tài liệu khác để:
• Thấy được sự đa dạng trong cách tiếp cận để đi đến cùng một mục tiêu, từ đó hiểu sâu hơn về bản chất của CT và SGK mới.
• Có cách hiểu đầy đủ hơn về tri thức ngữ văn, chọn cách giải thích phù hợp.
• Chọn ngữ liệu (VB đọc hiểu, bài viết tham khảo,…) tối ưu.
• Thiết kế lại câu hỏi đọc hiểu cho phù hợp với đối tượng HS, nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu của bài học.
CHỨC NĂNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA SGK THEO CT MỚI
56
• Một số GV vẫn sử dụng SGK theo thói quen cũ như CT GDPT 2006, xem SGK như pháp lệnh và không dám điều chỉnh. Dẫn đến phản hồi SGK nặng hay nhẹ.
• GV dạy nặng hơn so với CT và SGK:
– CT 2018 kiến thức được giảm nhẹ. Nhưng nhiều GV bổ sung kiến thức ngoài CT. VD: có GV Tiểu học dạy cả phần cấu tạo từ (từ đơn, từ phức,…). Như vậy là vượt khung CT trong khi SGK chỉ thiết kế các bài tập yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học trước đó.
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SGK
����
– Dạy đọc, một số GV dành 1 tiết để dạy Tri thức ngữ văn; dạy VB thực hành đọc trong giờ chính khoá; đưa thêm các VB ngoài SGK có độ khó cao hơn nhiều để dạy học hoặc yêu cầu HS đọc thêm.
– Với một VB đọc, thay vì chỉ hướng dẫn HS đọc hiểu đáp ứng đúng yêu cầu của CT, GV lại dạy kĩ, khai thác sâu với độ khó và hàm lượng học thuật cao. VB3 được khai thác như VB1 và 2; dạy VB1 và VB2 thì khai thác hết các khía cạnh, quên mục tiêu của bài học.
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SGK
����
– Giao các bài tập viết đòi hỏi sự đầu tư và mức độ hoàn thiện cao hơn so với năng lực chung của HS.
– Dạy thực hành tiếng Việt thì dành quá nhiều thời gian cho việc dạy lí thuyết, tuy đó có thể không phải là nội dung mới.
Nguyên nhân: GV? Thi? Kì vọng của phụ huynh, HS?
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SGK
����
Ngoài ra:
– Dạy viết, bỏ qua phần Viết kết nối với đọc; mất nhiều thời gian đi sâu phân tích nội dung bài viết tham khảo.
– Đảo trật tự bài học, đôi khi làm phá vỡ mạch triển khai của SGK. VD: Đảo bài 2 với bài 7 ở Ngữ văn 9.
– Một số GV quan niệm chỉ cần dạy VB trong SGK cho HS “biết”, thi cử dùng ngữ liệu ngoài SGK, nên HS không được hướng dẫn kĩ về phương pháp đọc hiểu.
– Dạy đọc hiểu VB vẫn có tình trạng sa vào lối giảng văn như cũ. Xem nhẹ phần thực hành nói và nghe.
– Có tình trạng không dạy hệ thống chuyên đề.
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SGK
60
• Thứ nhất, với SGK Ngữ văn mới (SGK phát triển năng lực), GV cần tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe cho HS. Cần từ bỏ lối dạy học “thầy đọc, trò chép”, tránh lạm dụng việc diễn giải, bình giảng, tuy vậy, không bỏ hẳn việc diễn giải, bình giảng của GV.
• Thứ hai, cần triển khai dạy học Tri thức ngữ văn theo đúng mục đích trang bị cho HS công cụ để đọc, viết, nói và nghe, sau đó thông qua thực hành để củng cố kiến thức đã học; không sa vào lối dạy cung cấp kiến thức chuyên sâu, gây quá tải đối với người học.
MỘT SỐ LƯU Ý
61
• Thứ ba, hướng dẫn HS thực hành đọc hiểu VB theo thể loại nhưng không theo hướng cực đoan, coi dạy HS đọc hiểu chỉ dừng lại ở việc giúp các em nắm được đặc điểm thể loại. Đọc hiểu một VB, nhất là tác phẩm văn học, cần chú ý đến cả những giá trị độc đáo, những nét đẹp riêng biệt của nó nữa.
Ngoài ra, cần tránh lạm dụng việc sử dụng phương tiện công nghệ và triển khai những hoạt động hỗ trợ vốn là đặc trưng của các môn học khác như Âm nhạc, Mĩ thuật,…
MỘT SỐ LƯU Ý
62
• Thứ tư, SGK biên soạn theo hướng mở, tuỳ theo điều kiện dạy học và khả năng của HS mà GV triển khai nội dung các bài học cho phù hợp. Chẳng hạn, mỗi bài của SGK Ngữ văn 7 có 3 VB nhưng GV có thể chọn VB 3 của một số bài để hướng dẫn HS tự học. Tuy vậy, cần lưu ý, một số VB 3 không thể lược bỏ, như Sông núi nước Nam (Ngữ văn 8). Phân biệt các nhóm ngữ liệu có tầm quan trọng khác nhau.
Mỗi kiểu bài viết có trong CT trên nguyên tắc HS chỉ cần thực hành viết một bài nhưng SGK có thể thiết kế 2 – 3 bài viết. Nếu cần “giảm tải”, GV có thể giảm số bài viết, dành thời gian cho những hoạt động khác. Tuy vậy, cần cân nhắc kĩ để không ảnh hưởng đến kĩ năng viết của HS.
MỘT SỐ LƯU Ý
63
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT,
VIẾT, NÓI VÀ NGHE
64
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC ĐỌC
Bài 1. Bầu trời tuổi thơ
Chủ đề: Thế giới tuổi thơ
Thể loại: Truyện
Ngữ liệu đọc:
• VB 1: Bầy chim chìa vôi (Nguyễn Quang Thiều)
• VB 2: Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi)
• VB 3: Ngàn sao làm việc (Võ Quảng)
PHÂN TÍCH MỘT BÀI HỌC CỤ THỂ
��� � PHẦN CHUNG CỦA BÀI HỌC� TÊN BÀI VÀ ĐỀ TỪ, GIỚI THIỆU BÀI HỌC, � YÊU CẦU CẦN ĐẠT, TRI THỨC NGỮ VĂN��
�NĂNG LỰC
Đọc và thực hành tiếng Việt
Viết
Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
Nói và nghe
Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày.
PHẨM CHẤT
Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
PHÂN TÍCH MỤC TIÊU
TÍCH HỢP LINH HOẠT MỤC TIÊU PHẨM CHẤT �TRONG MỤC TIÊU NĂNG LỰC
VD: HS nhận biết và hiểu những chi tiết miêu tả tâm trạng, tính cách của hai anh em Mon và Mên trong đêm mưa, từ đó yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của loài vật.
VD: HS nhận biết và nêu được ấn tượng chung về con người và thiên nhiên đất rừng phương Nam, qua đó biết yêu mến và trân trọng vẻ đẹp của con người và cuộc sống.
1. Tri thức ngữ văn
GV cần nắm kiến thức về thể loại truyện nói chung và một số kiến thức riêng cho bài này: đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật.
2. Phương tiện dạy học: phiếu học tập, tranh ảnh có liên quan,…
CHUẨN BỊ
● Giới thiệu bài học:
Nhà văn Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri, tác giả của Hoàng tử bé, từng khẳng định rằng chỉ con mắt trẻ em mới có thể cảm nhận một cách thuần khiết vẻ đẹp phong phú và bí ẩn của thế giới. Các em đang “sở hữu” cái nhìn kì diệu ấy của tuổi thơ.
Đến với các tác phẩm truyện và một bài thơ kết nối về chủ đề trong bài học này, các em sẽ “gặp gỡ” bầu trời tuổi thơ của chính mình. Hãy mở rộng tâm hồn để quan sát, cảm nhận về thiên nhiên, con người, nhịp sống quanh ta và gìn giữ những trải nghiệm đó để tuổi thơ mãi là dòng sông trong mát đồng hành cùng chúng ta trên mọi chặng đường đời.
HS đọc phần Giới thiệu bài học (chủ đề và thể loại), trao đổi trong nhóm, trình bày trước lớp. GV có thể triển khai nhiều hình thức sáng tạo và linh hoạt.
TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
DẠY HỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN
71
– Cung cấp khái niệm công cụ, tri thức nền nên không được bỏ qua, nhưng cũng không rơi vào xu hướng hàn lâm. Thời gian: 15 – 20 phút.
– Cần hướng dẫn HS ngay tiết đầu tiên của mỗi bài học (lớn).
– Cách dạy:
• HS đọc ở nhà, tìm ví dụ minh hoạ, ghi lại những nội dung kiến thức chưa hiểu để trao đổi với bạn và GV.
• GV sử dụng phương pháp quy nạp hoặc diễn dịch; có thể dùng phương tiện trực quan, phiếu học tập hỗ trợ; tổ chức hoạt động nhóm – trao đổi – nhận xét – tổng kết lại các đơn vị kiến thức.
DẠY HỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN
72
Đối với những khái niệm công cụ ít có liên quan với trải nghiệm đọc trước đó của HS, phương pháp diễn dịch có thể phù hợp hơn: Thay vì tổ chức trao đổi, thảo luận để HS tự hình thành kiến thức, GV cần dành thời gian để giới thiệu, diễn giảng, phân tích giúp HS tiếp cận những khái niệm mới một cách thuận lợi.
Thiết kế phiếu học tập trong đó các câu, đoạn giải thích khái niệm có một số chỗ trống và yêu cầu HS điền thông tin phù hợp, đó cũng là cách để HS tiếp cận bước đầu với nội dung của phần Tri thức ngữ văn (tham khảo Kế hoạch bài dạy đã đưa lên mạng).
73
TRƯỚC KHI ĐỌC
ĐỌC
VĂN BẢN
SAU KHI ĐỌC
CÁC BƯỚC TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC
1. TRƯỚC KHI ĐỌC
– Thời gian: 5 – 7 phút
– Cách tổ chức: Theo gợi ý của SGK hoặc GV tự thiết kế nội dung. Lưu ý: thời gian, mục đích của hoạt động khởi động.
2. ĐỌC
– HS đọc trước VB ở nhà.
– Trên lớp: đọc VB – lưu ý thẻ chỉ dẫn đọc – chuẩn bị cho các HĐ sau khi đọc.
3. SAU KHI ĐỌC
– Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK.
– GV tự thiết kế: Bám sát mục tiêu cần đạt và “mã thể loại”; đảm bảo trình tự tư duy, tính lô-gíc.
74
CÁC BƯỚC TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC
BƯỚC 1: TRƯỚC KHI ĐỌC
75
Mục tiêu
khởi động
Hình thức
khởi động
Bầy chim chìa vôi
Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi thơ em. Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.
Đi lấy mật
Hãy kể tên một số miền quê của Việt Nam mà em từng đến thăm hoặc biết tới qua tác phẩm nghệ thuật (tranh ảnh, phim, thơ văn,…). Nơi nào đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất?
�
77
Đọc
Tìm hiểu
nghĩa của những từ ngữ khó
Tìm hiểu
tác giả
BƯỚC 2: ĐỌC VĂN BẢN
Bước 2: Đọc văn bản
– Những gợi ý về chiến lược đọc được đặt trong các thẻ ở bên phải VB đọc. HS cần được hướng dẫn và chuẩn bị trước khi học trên lớp.
– GV cần lưu ý để HS quan tâm tới các chiến lược đọc này khi tự đọc thầm VB hay trong khi nghe GV hoặc bạn đọc thành tiếng, đọc mẫu trên lớp.
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỌC
79
So sánh những gì đã thực sự xảy ra trong câu chuyện với những dự đoán ở trước, qua đó kiểm chứng khả năng dự đoán của mình.
Chú ý đến những chi tiết nổi bật trong đoạn VB đang đọc, giúp người đọc nắm được các “đầu mối” để hiểu VB.
Suy đoán về điều mà tác giả không thể hiện trực tiếp trên VB, giúp người đọc nhìn sâu hơn vào suy nghĩ, hành động của nhân vật, kết nối các sự việc, chi tiết trong VB.
“Vẽ” trong đầu hình ảnh về nhân vật, sự kiện, bối cảnh,… xuất hiện trong VB đọc, giúp người đọc hiểu và ghi nhớ các nhân vật, sự việc, chi tiết trong quá trình đọc.
Đoán trước điều có thể xảy ra tiếp theo trong VB, giúp người đọc tham gia chủ động vào câu chuyện và phát triển kĩ năng suy đoán, làm cho việc đọc trở nên hấp dẫn và thú vị hơn.
Theo dõi
Suy luận
Hình dung
Dự đoán
Đối chiếu
80
Phần lớn các câu hỏi Trong khi đọc không yêu cầu HS phải dừng lại để trả lời mà chỉ là những lưu ý, chỉ dẫn để hỗ trợ HS trong quá trình đọc.
GV nên làm mẫu cho HS để các em hiểu được trong quá trình đọc, các kiểu câu hỏi Trong khi đọc như theo dõi, suy luận, hình dung, dự đoán,… có tác dụng hỗ trợ như thế nào cho người đọc.
Chẳng hạn:
Theo dõi là chú ý đến những chi tiết nổi bật trong đoạn VB đang đọc, giúp người đọc nắm được các “đầu mối” để hiểu VB. Ví dụ: Trong VB Bầy chim chìa vôi có yêu cầu theo dõi nội dung cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và Mon lúc nửa đêm; chi tiết được lặp lại trong những lời nói của nhân vật Mon;… trong bài Đi lấy mật có yêu cầu theo dõi những suy nghĩ của nhân vật An về tía nuôi và về Cò; ngôn ngữ đối thoại của nhân vật;…
Suy luận là suy đoán về điều mà tác giả không thể hiện trực tiếp trên VB, giúp người đọc nhìn sâu hơn vào suy nghĩ, hành động của nhân vật, kết nối được các sự việc, chi tiết trong VB, nhờ đó hiểu sâu sắc hơn VB.
Ví dụ: Trong bài Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (bài 3) có yêu cầu suy luận: Vì sao nhân vật “tôi” có thể giúp bố cứu được bạn Tí?; trong VB Người thầy đầu tiên (bài 3) có câu hỏi: Người kể chuyện băn khoăn, trăn trở về điều gì?;…
GV hướng dẫn HS kết nối hiểu biết, trải nghiệm của chính mình với suy nghĩ, hành động của nhân vật, các sự việc, chi tiết trong khi đọc để hiểu được ẩn ý của tác giả.
Hình dung là “vẽ” trong đầu hình ảnh về nhân vật, sự kiện, bối cảnh,… xuất hiện trong VB đọc. Kĩ năng này giúp người đọc hiểu và ghi nhớ các nhân vật, sự việc, chi tiết trong quá trình đọc. Ví dụ: Trong VB Bầy chim chìa vôi có yêu cầu hình dung: khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh; trong VB Đi lấy mật: Hình dung khung cảnh thiên nhiên qua cái nhìn của nhân vật An.
GV hướng dẫn HS sử dụng các chi tiết từ VB đồng thời sử dụng những trải nghiệm của chính mình để tạo ra các hình ảnh trong đầu.
Dự đoán là đoán trước điều có thể xảy ra tiếp theo trong VB. Kĩ năng này giúp người đọc tham gia chủ động vào câu chuyện và phát triển kĩ năng suy đoán, làm cho việc đọc trở nên hấp dẫn và thú vị hơn. Ví dụ: Trong VB Bầy chim chìa vôi có yêu cầu dự đoán: Bầy chim chìa vôi non có bay được vào bờ không?;…
Trong quá trình đọc, những dự đoán ban đầu có thể được điều chỉnh khi người đọc có thêm thông tin.
– GV hướng dẫn HS dựa vào các chi tiết trong VB như cách miêu tả bối cảnh và nhân vật, các sự việc đã xảy ra,... và hiểu biết, trải nghiệm của chính người đọc để suy đoán.
– Có những câu hỏi/ yêu cầu trong khi đọc HS chỉ cần chú ý để tăng thêm hiệu quả đọc hiểu (theo dõi, suy luận, hình dung,...). Nhưng có những câu hỏi/ yêu cầu HS có thể cần dừng lại để chia sẻ câu trả lời hay phản hồi (dự đoán, đối chiếu,…).
Trong khi đọc mẫu hay trong khi HS đọc thành tiếng, thỉnh thoảng GV có thể diễn giải lại cho HS nghe những gì diễn ra trong đầu với tư cách một người đọc có kinh nghiệm khi gặp những câu hỏi Trong khi đọc.
Cùng với hoạt động trong khi đọc, GV cần hướng dẫn để HS có kĩ năng chủ động tìm hiểu các từ ngữ đã được chú thích hoặc tự tìm hiểu thêm những từ ngữ mới, khó trong VB.
87
Nhận biết
Phân tích,
suy luận
Đánh giá,
vận dụng
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
Được thiết kế thành 3 nhóm, chẳng hạn, đối với truyện:
1. Nhóm câu hỏi nhận biết gắn với yêu cầu nhận diện đề tài, ngôi kể, lời người kể chuyện; tìm các chi tiết miêu tả thời gian, không gian; xác định sự kiện chính; tóm tắt nội dung cốt truyện. Ví dụ:
– Em hãy xác định đề tài và ngôi kể của truyện Bầy chim chìa vôi.
– Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật trong đoạn văn sau.
– Điều gì khiến hai anh em Mên, Mon lo lắng khi thấy mưa to và nước đang dâng cao ngoài bãi sông? Chi tiết nào thể hiện rõ nhất điều đó?
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
2. Nhóm câu hỏi phân tích, suy luận giúp HS nắm bắt được tính cách của nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ, cảm xúc,… Ví dụ:
– Trong cuộc trò chuyện ở phần (2), Mon nói với Mên những chuyện gì? Nội dung cuộc trò chuyện ấy giúp em nhận ra được những nét tính cách nào của nhân vật Mon?
– Nêu một số chi tiết miêu tả nhân vật Mên ở phần (3). Em hãy dựa vào các chi tiết đó để khái quát tính cách của nhân vật Mên.
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
3. Nhóm câu hỏi đánh giá, vận dụng chú trọng phát triển năng lực đánh giá, vận dụng của HS; bồi đắp, hoàn thiện nhân cách cho các em.
– Đánh giá: HS đọc như một nhà phê bình. Ví dụ: Khi đọc đoạn văn miêu tả khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh, em có ấn tượng nhất với chi tiết nào? Vì sao? (Bầy chim chìa vôi)
– Vận dụng: HS lựa chọn theo trải nghiệm cá nhân, chia sẻ về một bài học mà bản thân mình hiểu và tâm đắc. Điều này giúp HS có hứng thú, phát huy sự chủ động, sáng tạo trong việc đọc hiểu. Ví dụ: Đọc đoạn trích, em có ấn tượng như thế nào về con người và rừng phương Nam? (Đi lấy mật)
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
– Mỗi người đọc là một chủ thể tiếp nhận năng động, sáng tạo; quá trình đọc hiểu VB, nhất là VB văn học, mang dấu ấn riêng của từng độc giả.
Trong quá trình hướng dẫn HS đọc hiểu, GV nên sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi (thay đổi trật tự, tách, ghép,…), có thể điều chỉnh, bổ sung câu hỏi phù hợp với các nhóm đối tượng HS.
– GV hướng dẫn HS bằng chỉ dẫn, gợi ý; tránh diễn giảng; không làm thay.
– Sau khi trả lời câu hỏi về VB (VB 1 và VB 2), HS được viết đoạn văn ngắn ở mục Viết kết nối với đọc.
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
Đoạn văn ngắn
(5 – 7 câu)
Nội dung được gợi ra từ VB vừa đọc, linh hoạt về kiểu loại
5 – 7 phút cuối hoặc
viết ở nhà
GV chấm nhanh và
nhận xét
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
CHÚ Ý QUAN HỆ GIỮA CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC �VÀ MỤC TIÊU ĐỌC HIỂU VB1, VB2
HOẠT ĐỘNG ĐỌC VB3: PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG ĐỌC, �CỦNG CỐ MỤC TIÊU VỀ PHẨM CHẤT TRONG BÀI HỌC
Vì sao không dùng VB3 cùng thể loại với VB1, VB2?
– VB1 & VB2 giải quyết các YCCĐ về đọc hiểu theo mã thể loại. Kĩ năng này được tiếp tục trong bài học khác. Ngoài ra còn có VB thực hành đọc trong bài cũng cùng thể loại (tự đọc, luyện tập, đánh giá).
– Về cùng một đề tài, chủ đề, có thể có các phương thức biểu đạt khác nhau. Đọc những VB khác thể loại giúp HS so sánh để hiểu rõ hơn đặc điểm của thể loại chính và có tư duy linh hoạt hơn trong cách diễn đạt.
– Tránh được sự đơn điệu. HS ở THCS không phải đọc các VB cùng thể loại trong 3 – 4 tuần liền.
– Đảm bảo phù hợp về thời lượng. Nếu bài học về truyện, VBNL,… có đến 3 VB đọc chính thì thời gian sẽ không đủ.
VÌ SAO VB3 KHÔNG CÓ PHẦN TRƯỚC KHI ĐỌC? � NÊN KHAI THÁC VB3 NHƯ THẾ NÀO CHO PHÙ HỢP?
97
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN
● Mục tiêu dạy học đọc VB truyện được thể hiện ở các yêu cầu:
– Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện.
– Nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.
– Nhận biết một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
– Nhận biết một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
– Thể hiện thái độ đối với cách giải quyết vấn đề của tác giả.
● Dạy học đọc VB truyện có một số đặc điểm riêng:
– Hoạt động đọc VB: Đọc truyện cần hiểu cốt truyện, nhân vật, lời kể, ngôi kể,…, nhưng trước hết phải nắm được cốt truyện. GV cần yêu cầu HS đọc VB để nắm cốt truyện và thực hiện một số nhiệm vụ đọc khác để chuẩn bị bài trước khi đến lớp. GV kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và có thể sử dụng những kết quả đó để tổ chức hoạt động dạy học.
– Trên lớp, GV cho HS đọc to một số đoạn quan trọng hoặc toàn VB (có thể sử dụng hình thức đọc theo vai).
100
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ
● Mục tiêu dạy học đọc VB thơ được thể hiện chủ yếu ở các yêu cầu:
– Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
– Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ (nói chung) thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
● Muốn đọc hiểu VB thơ, trước hết cần nắm được cảm xúc chính của bài thơ. GV cho HS đọc diễn cảm một số đoạn hoặc có thể ngâm thơ.
● Các chiến lược đọc được vận dụng trong khi đọc thơ: theo dõi, hình dung, liên tưởng.
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ
– Nêu nhận xét của em về số tiếng trong mỗi dòng và cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ.
– Đọc bài thơ, ta như được nghe một câu chuyện về cuộc đời người lính. Em hình dung câu chuyện đó như thế nào?
– Hãy tìm những chi tiết khắc hoạ hình ảnh người lính. Qua các chi tiết đó, hình ảnh người lính hiện lên với những đặc điểm gì?
– Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh người con trong bài thơ?
– Theo em, thể thơ năm chữ có tác dụng gì trong việc thể hiện cảm xúc của nhà thơ?
103
DẠY HỌC ĐỌC VB TÙY BÚT, TẢN VĂN
● Mục tiêu dạy học đọc VB tuỳ bút, tản văn: Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của VB.
● Dạy học đọc VB tuỳ bút cần chú ý:
– Điểm tựa của tuỳ bút là cái tôi của tác giả. Qua việc ghi chép về con người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của mình.
DẠY HỌC ĐỌC VB TÙY BÚT, TẢN VĂN
– Tuỳ bút thiên về tính trữ tình; có thể kết hợp trữ tình, suy tưởng, triết lí, chính luận.
– Bố cục bài tuỳ bút khá tự do, được triển khai theo một cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ đề nhất định.
– Ngôn từ của tuỳ bút giàu hình ảnh, giàu chất thơ.
● Dạy học đọc VB tản văn cần chú ý:
– Tản văn là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc. Người viết tản văn thường dựa trên một vài nét chấm phá về đời sống để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình.
– Tản văn khá tự do trong cách biểu hiện, có sự kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả, khảo cứu,...
– Ngôn từ của tản văn gần gũi đời thường, như lời chuyện trò, bàn luận, tâm sự.
VB Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt
– Nêu nhận xét của em về cách tác giả diễn tả cảm giác của lòng mình khi mùa xuân đến.
– Tác giả đã triển khai bài tuỳ bút theo mạch chủ đề về mùa xuân bắt đầu từ “ai cũng chuộng mùa xuân” như thế nào?
– Chọn một câu văn cho thấy lời văn của bài tuỳ bút như lời trò chuyện tâm tình. Theo em, đặc điểm đó của lời văn có tác động như thế nào đến cảm nhận của người đọc?
VB Chuyện cơm hến
– Tìm những từ ngữ cho thấy lời văn của bài tản văn Chuyện cơm hến giống như lời tác giả đang trò chuyện với bạn đọc.
– Em cảm nhận như thế nào về cái tôi tác giả được thể hiện trong Chuyện cơm hến?
108
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
● Mục tiêu của việc dạy học đọc VB nghị luận trong Ngữ văn 7 được nâng cao so với Ngữ văn 6:
– Nhận biết được đặc điểm của VB nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện qua ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB.
– Nhận biết được đặc điểm của VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
– Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và nội dung chính của VB nghị luận với mục đích của nó.
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
● VB Bản đồ dẫn đường
– Từ cách tìm chìa khoá rất kì khôi của người đàn ông trong câu chuyện, tác giả liên hệ đến vấn đề gì?
– Trong văn bản, tác giả lí giải về hai khía cạnh của hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ”. Khi bàn về hai khía cạnh đó, tác giả dùng những lí lẽ và bằng chứng nào để thuyết phục người đọc?
– Đọc lời khuyên của “ông” dành cho “cháu” ở phần cuối văn bản, em rút ra điều gì cho bản thân?
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
● VB Hãy cầm lấy và đọc
– Văn bản tập trung bàn về vấn đề gì? Dựa vào đâu em nhận biết được điều đó?
– Chỉ ra câu văn thể hiện cách lí giải của tác giả về thông điệp “Hãy cầm lấy và đọc”. Em có đồng ý với cách lí giải đó không? Vì sao?
– Tác giả đã dùng những lí lẽ và bằng chứng nào để khẳng định trong thế giới hiện đại, khi các phương tiện nghe nhìn phát triển không ngừng, con người vẫn cần phải đọc sách?
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
● VB Vẻ đẹp giản dị và chân thật của “Quê nội” (Võ Quảng)
– Người viết tập trung bàn luận về vấn đề gì trong tác phẩm Quê nội của Võ Quảng?
– Để bàn về vấn đề, người viết đã nêu những ý kiến gì về đặc điểm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm? Em căn cứ vào đâu để xác định như vậy?
– Hãy tìm những lí lẽ, bằng chứng được người viết sử dụng nhằm làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm của tác phẩm Quê nội.
– Mối quan hệ giữa mục đích viết và đặc điểm, nội dung chính của VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được thể hiện như thế nào trong bài viết này?
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
113
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
• Mục tiêu dạy học đọc VBTT:
– Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản thông tin, vai trò của các chi tiết, cách triển khai, tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ; nêu được trải nghiệm giúp bản thân hiểu hơn văn bản.
– Nhận biết được đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
– Nhận biết và hiểu được đặc điểm, chức năng của cước chú và tài liệu tham khảo trong văn bản thông tin.
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
– Khái niệm VBTT rất rộng.
– Các VBTT được chọn đọc trong Ngữ văn 7 đều có dung lượng vừa phải, tương đối dễ tiếp nhận. Tất cả đều là những ngữ liệu phù hợp, đáp ứng tốt yêu cầu của chương trình về phát triển kĩ năng đọc VB thông tin, từ đọc hiểu nội dung, đọc hiểu hình thức đến liên hệ, so sánh, kết nối.
DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
• VB 1: Thuỷ tiên tháng Một giúp HS nhận biết được thông tin cơ bản của VB thông tin, cách triển khai, vai trò của các chi tiết, tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ.
• VB 2: Lễ rửa làng của người Lô Lô giúp HS nhận biết được đặc điểm VB giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
● VB Thuỷ tiên tháng Một
– Hãy chọn trong VB một cụm từ có thể khái quát được nội dung chính của vấn đề mà tác giả muốn trao đổi.
– Nhan đề của VB đã gợi cho em những ấn tượng, suy nghĩ gì? Chi tiết hoa thuỷ tiên nở đầu tháng Một có thể được xem là một chi tiết “đắt” hay không? Vì sao?
– Theo em, trong VB, đoạn văn nào thể hiện rõ mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện thuộc loại “sự biến đổi cực đoan của thời tiết”? Cho biết vì sao em xác định như vậy.
– Tác giả đã đưa vào VB rất nhiều số liệu. Đó là những số liệu nào? Việc dẫn số liệu như vậy có ý nghĩa gì?
– Nêu lên điều có ý nghĩa nhất mà em thu nhận được sau khi đọc VB này.
118
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
ĐỌC MỞ RỘNG
– SGK Ngữ văn 7 dành một số tiết học cho việc tổ chức hoạt động đọc mở rộng tại lớp. Thời điểm để tổ chức hoạt động này được gợi ý qua các trang sách trong SGK có đề mục Đọc mở rộng.
DẠY HỌC ĐỌC MỞ RỘNG
– Đọc mở rộng là hoạt động HS được tự tìm VB để đọc. Hoạt động này giúp HS hình thành, phát triển thói quen và kĩ năng tự tìm sách và đọc sách.
Mục tiêu của tiết học Đọc mở rộng ở lớp là tạo cơ hội cho HS chia sẻ kết quả tự đọc sách của mình với các bạn và với GV; tạo điều kiện cho GV nắm bắt được xu hướng, kĩ năng đọc sách của HS.
ĐỌC MỞ RỘNG (sau bài 1, 2, 3)
1. Tìm đọc một số truyện viết về trải nghiệm tuổi thơ và những tình cảm nuôi dưỡng tâm hồn con người; một số bài thơ bốn chữ, năm chữ viết về tình yêu con người, thiên nhiên, đất nước. Ghi vào nhật kí đọc sách những thông tin và ý tưởng cơ bản mà em thu nhận được từ văn bản.
2. Trao đổi với các bạn về:
– Nội dung chính và chủ đề của mỗi văn bản.
– Một nhân vật với những đặc điểm tính cách nổi bật trong một truyện kể; tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.
– Những nét đặc sắc về nghệ thuật trong một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ như cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...
3. Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ em yêu thích.
– HS có thể chọn sách từ tủ sách của lớp, mượn của thư viện trường hoặc tìm ở hiệu sách và từ các nguồn khác. GV cần khuyến khích HS xây dựng tủ sách của lớp, hướng dẫn HS cách tìm sách ở thư viện của trường và hiệu sách.
– GV cũng cần hướng dẫn HS sử dụng các phiếu đọc sách để ghi lại kết quả đọc và tiện cho việc trao đổi kết quả.
– Nếu HS không có điều kiện tìm được đúng VB Ngữ văn 7 yêu cầu, GV có thể điều chỉnh chủ đề VB.
123
HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI
DỰ ÁN ĐỌC SÁCH
GV cần lưu ý những vấn đề sau:
– Xác định rõ mục tiêu của dự án đọc sách trong mối quan hệ với mục tiêu của hệ thống bài học trước đó: phát triển kĩ năng tự học, tự đọc của HS, giúp HS có thể dần trở thành một người đọc độc lập.
– Định hướng rõ về thể loại, chủ đề VB trên cơ sở thể loại và chủ đề VB của Ngữ văn 7.
– Bài 10 còn có một VB quan trọng: VB nghị luận về một tác phẩm văn học (ở mục Đọc cùng nhà phê bình). Cách thiết kế này phù hợp với khả năng và tâm lí tiếp nhận của HS lớp 7.
MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN ĐỌC SÁCH
– Dựa vào kế hoạch dạy học môn Ngữ văn và kế hoạch năm học của nhà trường, GV có thể linh hoạt tổ chức hoạt động của dự án đọc sách trong bài 10 vào thời gian thích hợp.
– Để tổ chức hình thức dạy học dự án đối với bài học này đạt hiệu quả, thu hút và gợi hứng thú với HS, sau khi nghiên cứu kĩ mục tiêu, GV cần:
• Xác định rõ các hoạt động chính, tiến độ thực hiện hoạt động, sản phẩm dự kiến và các hình thức trình bày sản phẩm (báo cáo kết quả dự án) đã được định hướng trong bài học. GV cần lập kế hoạch tổ chức thực hiện Dự án một cách cụ thể và phù hợp với đối tượng HS của mình.
125
LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DỰ ÁN
KHỞI ĐỘNG
BÁO CÁO DỰ ÁN
VƯỢT QUA THỬ THÁCH
• Nghiên cứu kĩ kế hoạch năm học, kế hoạch dạy học của nhà trường, từ đó xây dựng phương án sử dụng quỹ thời gian, điều chỉnh thời lượng phân bố cho bài học một cách linh hoạt khi tổ chức hoạt động chuẩn bị (tập luyện) và báo cáo kết quả (trình bày, giới thiệu sản phẩm sau khi đọc).
– Khi lập kế hoạch dạy học dự án đọc sách, cần xác định rõ các hoạt động, nội dung, sản phẩm của hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể để HS có thể tham gia vào các hoạt động, tạo ra được sản phẩm sau quá trình đọc, viết; trình bày, giới thiệu được sản phẩm khi nói và nghe (báo cáo kết quả dự án).
126
KHỞI ĐỘNG
BÁO CÁO DỰ ÁN
VƯỢT QUA THỬ THÁCH
LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DỰ ÁN
– Thư viện nhà trường và/ hoặc các góc đọc sách của lớp: có quy mô phù hợp và có một số cuốn sách theo các chủ đề học tập đã được định hướng. Lưu ý: cần có một số tác phẩm kinh điển, tiêu biểu của văn học Việt Nam qua các thời kì.
– Các phương tiện dạy học khác: có đủ màu vẽ, giấy vẽ, tư liệu hình ảnh minh hoạ: tranh ảnh, phim ngắn (nếu có),…
127
CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN
KHỞI ĐỘNG
BÁO CÁO DỰ ÁN
VƯỢT QUA THỬ THÁCH
Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu
Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ theo kế hoạch
Bước 3: Tổ chức thực hiện dự án
– Hoạt động khởi động dự án đọc sách.
– Hoạt động xây dựng sản phẩm.
– Hoạt động báo cáo kết quả dự án.
128
QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
KHỞI ĐỘNG
BÁO CÁO DỰ ÁN
VƯỢT QUA THỬ THÁCH
– Hoạt động khởi động: Thu hút HS tham gia dự án bằng các trò chơi, cuộc thi vui phù hợp với điều kiện của trường, lớp,…
– Hoạt động xây dựng sản phẩm: đọc, viết, có thể kết hợp vẽ minh hoạ. Có thể xây dựng các đoạn video clip ngắn, kịch bản để biểu diễn hoạt cảnh (tuỳ điều kiện).
– Hoạt động báo cáo kết quả dự án: trình bày, giới thiệu sản phẩm, biểu diễn hoạt cảnh (nếu được).
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI TRIỂN KHAI
134
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC� THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Kiến thức tiếng Việt được đưa vào Ngữ văn 7 theo yêu cầu của Chương trình. Bao gồm:
– Từ vựng: thành ngữ và tục ngữ: đặc điểm và chức năng; thuật ngữ: đặc điểm và chức năng; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó; ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
– Ngữ pháp: số từ, phó từ: đặc điểm và chức năng; các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu: mở rộng thành phần chính và trạng ngữ bằng cụm từ; công dụng của dấu chấm lửng.
– Hoạt động giao tiếp: biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh: đặc điểm và tác dụng; liên kết và mạch lạc của VB: đặc điểm và chức năng.
– Sự phát triển của ngôn ngữ và các biến thể ngôn ngữ: ngôn ngữ của các vùng miền; phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu.
KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
Mục tiêu của việc dạy học tiếng Việt trong Ngữ văn 7 tương tự Ngữ văn 6: trang bị cho HS công cụ để đọc hiểu chứ không nhằm cung cấp kiến thức lí thuyết theo logic của khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ.
Các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt không được tập hợp để tạo thành một “phân môn” riêng mà tích hợp kiến thức Ngữ văn vào bài học lấy VB làm trung tâm.
MỤC TIÊU DẠY HỌC TIẾNG VIỆT
Do mục tiêu là vận dụng kiến thức tiếng Việt để thực hành, qua đó phát triển kĩ năng giao tiếp, nên ngoài kiến thức mới đưa vào bài học, Ngữ văn 7 còn thiết kế nhiều bài tập đòi hỏi HS vận dụng kiến thức đã học trước đó để tìm hiểu, khám phá các đặc điểm ngôn ngữ, ví dụ các bài tập về từ láy; về biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ,… Thực hiện đúng phương châm: Học tiếng Việt để vận dụng chứ không phải chỉ để ghi nhớ các khái niệm.
VẬN DỤNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT ĐÃ HỌC
GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng cách sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: đi từ ngữ liệu thực tế để HS tìm hiểu và rút ra khái niệm (phương pháp quy nạp); hoặc sử dụng phương pháp thông báo, giải thích: đưa khái niệm, định nghĩa về đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ và lấy ví dụ để minh hoạ (phương pháp diễn dịch).
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Một số lưu ý
1. Hình thành kiến thức mới: Thực hành nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ: Sau khi HS đã nắm được kiến thức (khái niệm, định nghĩa), GV cần cho HS thực hành nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ trong nhiều ngữ cảnh đa dạng.
Ngoài ngữ liệu đã cho trong các khung (box) đặt bên phải của phần Thực hành tiếng Việt, GV có thể tìm thêm các ngữ liệu khác để HS thực hành.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Hoạt động thực hành nhận biết với sự hỗ trợ của GV này là bước chuyển tiếp cần thiết giúp HS nắm vững kiến thức để hoàn thành các bài tập ở bước luyện tập, vận dụng. Tránh tình trạng chỉ cho HS nắm khái niệm rồi yêu cầu các em thực hành luôn.
2. Thực hành, vận dụng: Chỉ thực hiện vừa đủ vì còn trở lại ở các bài khác khi có thể tích hợp kiến thức và kĩ năng TV. Không cần yêu cầu HS phải nhớ hết và đầy đủ ngay. HS chỉ cần biết vận dụng để giải quyết được bài tập cụ thể trong SGK.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GV căn cứ vào thời gian của tiết học để hướng dẫn HS làm bài, không nhất thiết phải làm tất cả và tuần tự các bài tập tiếng Việt như trong SGK. VD: Với bài tập chỉ cần nắm kiến thức đã học ở lớp trước để hoàn thành, HS có thể làm ở nhà.
3. Ngữ liệu: Ưu tiên ngữ liệu của bài đọc và khai thác sao cho phù hợp với đơn vị kiến thức cần hình thành trong phần Thực hành tiếng Việt. Có thể lấy thêm các ngữ liệu ở bài khác hoặc ở ngoài để bổ sung, nhưng cần hạn chế loại ngữ liệu đó (Teaching language in context).
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Ngoài ra, GV có thể tự thiết kế thêm các bài tập khác để HS luyện tập, miễn là đáp ứng điều kiện thời gian và mục tiêu dạy học. Mỗi bài học (từ bài 1 đến bài 9) dự kiến có 2 tiết cho Thực hành tiếng Việt. Tuy vậy, tuỳ vào khả năng hoàn thành của HS và số bài tập bổ sung mà GV có thể dành thời gian nhiều hơn hoặc ít hơn so với dự kiến.
Nếu triển khai máy móc thì sẽ dẫn đến tình trạng quá tải (như một số GV phản ánh).
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
145
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC VIẾT
Trong hoạt động viết, có thể nói: Kiểu VB tuỳ thuộc vào chức năng hay mục đích xã hội của nó. Tương tự: Cấu trúc và chất liệu của một công trình kiến trúc tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng công trình đó.
Sự phân biệt các kiểu VB chỉ có tính chất tương đối, thường có sự chồng chéo. Nhiều khi một VB mang đặc trưng không phải chỉ một kiểu loại. Việc xác định kiểu VB của những VB như vậy phải dựa vào đặc trưng cơ bản của nó.
GV cần hướng dẫn HS luyện tập viết các kiểu bài sau:
– VB tự sự: kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử (bài 7).
– VB biểu cảm: tập làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ, nêu cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ (bài 2); viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc (bài 4).
– VB nghị luận:
+ VB nghị luận xã hội: trình bày ý kiến (tán thành hoặc phản đối) về một vấn đề trong đời sống (bài 6, bài 8).
CÁC KIỂU BÀI VIẾT TRONG SGK NGỮ VĂN 7
+ VB nghị luận văn học: phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học (bài 3, bài 10).
– VB thông tin: tường trình một vụ việc (bài 5); thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động (bài 9).
Ngoài ra, HS còn được luyện tập viết tóm tắt VB theo những yêu cầu khác nhau về độ dài (bài 1).
Để việc dạy học viết đạt hiệu quả, GV cần chú ý đặc điểm của từng kiểu bài, yêu cầu cần đạt và quy trình dạy học viết đối với từng kiểu bài.
CÁC KIỂU BÀI VIẾT TRONG SGK NGỮ VĂN 7
Quy trình căn bản của hoạt động dạy học viết trên lớp có thể hình dung như sau:
Bước 1: Giới thiệu kiểu bài.
Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đối với kiểu bài cần viết.
QUY TRÌNH DẠY HỌC VIẾT
Bước 3: Hướng dẫn HS đọc và phân tích bài viết tham khảo.
Bước 4: Tổ chức cho HS thực hành viết theo trình tự: trước khi viết, viết bài, chỉnh sửa bài viết.
Bước 5: Chấm bài, trả bài.
Trong mỗi bước của quy trình dạy học viết, GV cần chú ý phối hợp hài hoà hoạt động hướng dẫn của thầy cô và hoạt động thực hành của HS.
QUY TRÌNH DẠY HỌC VIẾT
Một số lưu ý ở bước 4
– GV hướng dẫn HS tìm ý: Có thể lập phiếu để HS điền các thông tin, cũng chính là các ý tìm được.
– GV hướng dẫn HS lập dàn ý: Sau khi HS hoàn thành việc tìm ý, GV hướng dẫn các em sắp xếp lại theo trật tự hợp lí để có một dàn ý.
– HS dựa vào dàn ý, xem lại bài tham khảo và các VB đã đọc để biết cách viết các phần trong dàn ý. HS viết tại lớp hoặc ở nhà.
Một số lưu ý ở bước 5
1. Mục tiêu
– Giúp HS rút kinh nghiệm để không ngừng phát triển kĩ năng viết.
– Giúp HS có sản phẩm hoàn thiện hơn để thực hành nói (trong trường hợp nói tích hợp với viết).
2. Nội dung
– GV trả bài cho HS và hướng dẫn các em chỉnh sửa bài viết theo các yêu cầu đối với kiểu bài và bảng hướng dẫn chỉnh sửa trong SGK.
– HS làm việc nhóm, đọc bài viết và góp ý cho nhau. GV chọn một số bài để nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm.
GV cần triển khai theo cách linh hoạt. Tuy phân phối chương trình có dự kiến thời gian trả bài cho tất cả các bài viết, nhưng tuỳ vào điều kiện thực tế, GV chỉ chấm và trả bài cho cả lớp đối với một số bài viết; còn các bài viết khác, GV có thể chỉ chấm và trả bài cho một số HS và mời một số HS trình bày bài viết trước lớp để góp ý, nhận xét.
Khi trả bài, GV cần cho HS nhắc lại để khắc sâu yêu cầu đối với bài viết và một vài lưu ý khi viết kiểu bài này. GV nhận xét chung về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt ở bài viết của HS và phân tích một số điểm tích cực và hạn chế để HS rút kinh nghiệm.
155
– Chu trình dạy học (Teaching and Learning Cycle): Ứng dụng để thiết kế một số nội dung dạy viết (và có thể cho cả đọc) trong SGK và tổ chức các hoạt động dạy học trong lớp.
– Chu trình dạy học là quá trình người học chuyển từ chỗ phụ thuộc nhiều vào GV đến độc lập từng bước và cuối cùng gần như độc lập để khi rời khỏi nhà trường, các em có khả năng độc lập hoàn toàn: phương pháp “bắc giàn giáo” (Scaffolding).
– Cơ sở của chu trình này là lí thuyết “vùng phát triển gần nhất” (Zone of Proximal Development) của Vygotsky.
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT
156
– Mỗi chu trình có ba giai đoạn cơ bản: Deconstruction (GV phân tích VB mẫu thuộc thể loại cần học), Joint Construction (GV cùng HS tạo lập một VB khác cũng cùng thể loại nhưng khác đề tài), Independent Construction (HS tự viết VB thuộc thể loại đó, nhưng về một đề tài khác nữa).
– Mỗi giai đoạn như vậy đều bao gồm các hoạt động thu thập thông tin, xây dựng kiến thức về đề tài cần viết; phân tích về ngôn ngữ được sử dụng và thể loại cần viết (Rothery, 1994; Martin & Rose, 2005; Derewianka & Jones, 2012; Rose, 2015).
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT
157
– Joint Construction (GV và HS cùng tạo ra sản phẩm) là bước cần thiết trong quá trình chuyển tiếp trọng tâm từ thầy (GV làm mẫu, phân tích mẫu) (Deconstruction/Modelling) sang trò (HS tự làm) (Independent Construction) trong một chu trình dạy học.
– Phương pháp này trước hết dùng để dạy viết, nhưng cơ sở giáo dục học và tâm lí học của nó có thể đặt nền tảng cho phương pháp dạy học đọc cũng như nói và nghe.
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT
158
Carole Cox (trong Teaching Language Arts: A Student-and Response-Centered Classroom): Viết như một quá trình được phát triển từ những năm 1970 và 1980 được khởi đầu từ một cuốn sách nổi tiếng của Donald Graves (1983) (Writing: Teachers and Students at Work).
Với cách tiếp cận này, trọng tâm dạy viết chuyển từ sản phẩm sang quá trình, gồm các bước: chuẩn bị viết (lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý), viết, chỉnh sửa và hoàn thiện, công bố. Tuy nhiên, các bước này không phải theo một trật tự cố định và tuyến tính. Ví dụ có thể viết giữa chừng, người viết thay đổi đề tài (topic). Có thể nghĩ đến kết luận trước khi viết mở bài và thân bài; bản thảo đầu chỉ là dự kiến, có thể thay đổi nhiều thứ bất kì lúc nào;…
Viết để khám phá những gì bạn biết. Bạn có thể không biết sẽ viết gì cho đến khi bạn viết. Viết chính là cách để biết.
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT
159
HƯỚNG DẪN
DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE
160
DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE THEO NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP
Đối tượng giao tiếp
Nhân vật giao tiếp
Mục đích giao tiếp
Phương tiện giao tiếp
161
QUY TRÌNH DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE
1
2
3
4
– Việc tổ chức hoạt động nói và nghe trên lớp nên linh hoạt, khuyến khích HS chủ động, tự tin khi trình bày, trao đổi thông tin. Nên tăng cường các hoạt động tương tác khi nói và nghe, tạo cơ hội cho nhiều HS được trình bày, trao đổi trong nhóm và trước lớp. Có thể cho HS chia thành các nhóm có quan điểm, giải pháp không giống nhau để các em tranh luận, qua đó giúp các em “mài sắc” công cụ ngôn ngữ và tư duy.
– Chú ý sử dụng thêm các phương tiện hỗ trợ như số liệu, biểu đồ, tranh ảnh, đoạn phim ngắn,…
162
QUY TRÌNH DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE
163
DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE GẮN KẾT VỚI ĐỌC, VIẾT
GV cần chú ý mối quan hệ tích hợp, kết nối chặt chẽ giữa các hoạt động đọc, viết với hoạt động nói và nghe trong cách tổ chức bài học của Ngữ văn 7. Mối quan hệ này được thể hiện qua các bảng sau:
Bài học | Đọc | Viết | Nói và nghe |
Bài 1. Bầu trời tuổi thơ
| VB truyện và thơ viết về những trải nghiệm tuổi thơ. | Tóm tắt một VB theo yêu cầu về độ dài khác nhau, đảm bảo nội dung chính của VB. | Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm (từ cuộc sống của tuổi thơ và những văn bản đã đọc trong bài học). |
Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn | VB thơ và VB nghị luận bình một bài thơ viết về tình yêu con người, cuộc sống. | Tập làm một bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ. | Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc).
|
Bài 3. Cội nguồn yêu thương | VB truyện và thơ viết về tình yêu thương – tình cảm nuôi dưỡng tâm hồn con người. | Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.
| Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học). |
Bài 4. Giai điệu đất nước | VB thơ và tản văn viết về tình cảm đối với quê hương, đất nước. | Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc. | Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng.
|
Bài 5. Màu sắc trăm miền | VB tuỳ bút, tản văn và VBTT về sự đa dạng của đời sống các vùng miền. | Viết văn bản tường trình. | Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại. |
Bài 6. Bài học cuộc sống | VB truyện ngụ ngôn, tục ngữ, truyện truyền kì viết về những bài học đúc kết từ cuộc sống. | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành). | Kể lại một truyện ngụ ngôn.
|
Bài 7. Thế giới viễn tưởng | VB truyện khoa học viễn tưởng viết về thế giới tưởng tượng dựa trên cơ sở khoa học và một VB phi hư cấu. | Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử. | Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người. |
Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành | VB nghị luận và thơ viết về trải nghiệm đối với quá trình trưởng thành của mỗi con người. | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (thể hiện ý kiến phản đối một quan niệm). | Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (liên quan đến chủ đề Trải nghiệm để trưởng thành). |
Bài 9. Hoà điệu với tự nhiên | VB thông tin và VB tản văn viết về môi trường sống và cách chúng ta ứng xử với môi trường sống. | Viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động. | Giải thích quy tắc, luật lệ, trong trò chơi hay hoạt động. |
Bài 10. Trang sách và cuộc sống | VB nghị luận văn học, đọc mở rộng theo các chủ đề và loại, thể loại VB đã học. | Viết bài văn phân tích một nhân vật yêu thích trong cuốn sách đã đọc.
| Trình bày, trao đổi về sách, nhân vật yêu thích và các đề tài có liên quan. |
Được phân bố liên tục trong 10 bài học, hoạt động nói và nghe trong SGK Ngữ văn 7 chủ yếu tập trung vào các kiểu bài sau:
1. Tự sự
Kể lại một truyện ngụ ngôn (Bài 6)
2. Nghị luận (trình bày ý kiến, thảo luận)
– Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm (Bài 1)
– Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc) (Bài 2)
CÁC KIỂU BÀI NÓI VÀ NGHE TRONG NGỮ VĂN 7
– Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học) (Bài 3)
– Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng (Bài 4)
– Trình bày ý kiến về vấn đề văn hoá truyền thống trong xã hội hiện đại (Bài 5)
– Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống (Bài 7)
– Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (Bài 8, 10)
3. Thuyết minh
Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động (Bài 9).
CÁC KIỂU BÀI NÓI VÀ NGHE TRONG NGỮ VĂN 7
Gồm các bước:
– Bước 1: Giới thiệu kiểu bài, yêu cầu.
– Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS chuẩn bị bài nói.
– Bước 3: Tổ chức, hướng dẫn HS trình bày bài nói.
– Bước 4: Tổ chức, hướng dẫn HS trao đổi về bài nói.
QUY TRÌNH DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE
– Đây là phần Ôn tập bài học. HS luyện tập, củng cố một số kĩ năng và ôn lại những kiến thức chính trong bài học.
– Một số loại bài tập, câu hỏi phổ biến:
+ Hãy kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền nội dung phù hợp.
+ Chủ đề chung của ba văn bản đọc là Bầu trời tuổi thơ. Em thích chi tiết hoặc nhân vật nào trong ba văn bản đó?
+ Chọn một tác phẩm truyện mà em yêu thích và thực hiện một số
yêu cầu.
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
– Ôn kiến thức; thực hành đọc, viết, nói và nghe để củng cố, phát triển kĩ năng đã học.
– Cách triển khai phần ôn tập học kì khác biệt so với SGK theo định hướng cung cấp kiến thức.
– Các phiếu học tập vừa giúp HS luyện tập vừa để GV tham khảo khi thiết kế đề kiểm tra đánh giá cuối kì.
ÔNG TẬP HỌC KÌ
173
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP
174
1. Định hướng đánh giá | Đánh giá kết quả giáo dục trong Ngữ văn 7 được triển khai tuân thủ định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá của CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 và thống nhất với mục tiêu, nội dung, cách thức, phương pháp đánh giá được triển khai từ các lớp trước. |
2. Mục tiêu đánh giá | • Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học tập môn học. • Giúp HS tự đánh giá những tiến bộ trong quá trình học của mình, kiểm soát, tự điều chỉnh các hoạt động học tập. • Giúp GV nhận biết những tiến bộ và hạn chế của HS. • Giúp nhà quản lí hiểu rõ chất lượng dạy học của nhà trường và có những biện pháp điều chỉnh phù hợp, kịp thời để nâng cao chất lượng giáo dục. • Giúp phụ huynh hiểu rõ những tiến bộ của con em mình để có biện pháp giáo dục phối hợp với GV. |
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN
175
3. Nội dung đánh giá | GV đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của HS qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe. |
4. Cách thức đánh giá | Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. • Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục trong suốt quá trình dạy học, thông qua việc trả lời câu hỏi, qua ý kiến phát biểu, tranh luận, thảo luận của HS; các bài tập, bài thuyết trình, bài viết, đoạn phim ngắn,… do HS thực hiện. • Đánh giá định kì: có thể yêu cầu hình thức viết tự luận; có thể kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan và hình thức tự luận. Có thể sử dụng hình thức kiểm tra vấn đáp (để đánh giá nói và nghe) nếu thấy cần thiết và có điều kiện. Trong việc đánh giá kết quả học tập cuối năm học, cuối cấp học, cần đổi mới cách thức đánh giá (cấu trúc đề, cách nêu câu hỏi, phân giải độ khó,...); sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá được năng lực của HS. |
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN
176
Nguyên tắc đánh giá:
– Bám sát yêu cầu của CT. Lưu ý không vượt quá.
– HS được bộc lộ, thể hiện phẩm chất, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học của chính mình.
– HS cần được GV hướng dẫn tìm hiểu, nắm rõ các tiêu chí dùng để đánh giá.
– HS cần được trao cơ hội để tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV.
– SGK Ngữ văn 7 thiết kế các nhiệm vụ học tập đa dạng trong các phần Củng cố, mở rộng cuối mỗi bài học trong SGK và nhiều mẫu phiếu học tập trong SGV. GV có thể sử dụng một số câu hỏi, bài tập trong phần Củng cố, mở rộng và thiết kế các phiếu học tập tương tự theo mẫu để đánh giá thường xuyên kết quả học tập của HS.
– Sau phần ôn tập ở cuối mỗi tập, Ngữ văn 7 có các phiếu học tập giúp HS có cơ hội vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để luyện tập tổng hợp về đọc, viết, nói và nghe.
– Việc thiết kế đề kiểm tra, đánh giá cuối học kì và cuối năm học sẽ được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của các cấp quản lí.
177
MỘT SỐ GỢI Ý ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
THEO SGK NGỮ VĂN 7
c. Thực hiện bài tập
Câu 1. Vẽ sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan hệ giữa vấn đề đặt ra và các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được tác giả trình bày trong văn bản.
Câu 2. Phân tích cách triển khai, củng cố lí lẽ mà tác giả đã sử dụng trong đoạn 3 của văn bản.
Câu 3. Nêu suy nghĩ của em về nhận định sau đây của tác giả: “Chỉ khi nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân mới có cơ hội tự sửa mình và có thái độ khoan dung với lỗi lầm của người khác để thiết lập những mối quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp hơn”.
Câu 4. Đọc các thành ngữ, tục ngữ sau:
– Cắn răng chịu đựng;
– Dám làm dám chịu;
– Mình làm mình chịu, kêu mà ai thương;
– Chân mình thì lấm bê bê/ Lại cầm bó đuốc đi rê chân người.
Cho biết thành ngữ, tục ngữ nào có nội dung liên quan một phần tới thông điệp được nêu trong văn bản. Vì sao em xác định như vậy?
Câu 5. Cầu tiến, vị thế, viện dẫn là ba trong nhiều từ được dùng trong văn bản có các yếu tố Hán Việt thông dụng. Nêu cách hiểu của em về nghĩa của những yếu tố Hán Việt tạo nên các từ đó và giải thích nghĩa của từng từ.
180
Tập trung vào yêu cầu:
• Đọc hiểu nội dung
• Đọc hiểu hình thức
• Liên hệ, so sánh, kết nối.
– Phương pháp kiểm tra, đánh giá: quan sát, kiểm tra viết, hỏi đáp, sản phẩm học tập, hồ sơ học tập.
– GV có thể đánh giá quá trình và kết quả đọc hiểu của HS thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, bài tóm tắt VB, bài viết phản hồi văn học của HS,…
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU
HƯỚNG DẪN CHỌN NGỮ LIỆU KHI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
– Đáp ứng yêu cầu về đọc hiểu theo loại/ thể loại (theo yêu cầu cần đạt của CT).
– Mối quan hệ với ngữ liệu trong SGK:
• Đánh giá thường xuyên: ngữ liệu đọc trong VB đã học; VB mới, bao gồm cả VB thực hành đọc hoặc đọc mở rộng. Có thể áp dụng cho cả đánh giá giữa học kì.
• Đánh giá định kì (cuối kì, cuối năm, cuối cấp): Yêu cầu lấy ngữ liệu ngoài VB đã học trong SGK (đúng đặc trưng loại/ thể loại VB đã học) để đánh giá đúng năng lực người học, tránh tình trạng kiểm tra việc ghi nhớ và sao chép những gì đã học.
181
182
– Tập trung vào yêu cầu:
+ Thực hiện quy trình viết.
+ Tạo lập các kiểu VB: tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng.
– Việc đánh giá kĩ năng viết cần dựa vào các tiêu chí chủ yếu như nội dung, bố cục bài viết, diễn đạt và trình bày.
– GV có thể xây dựng các tiêu chí dựa vào yêu cầu đối với từng kiểu bài viết trong SGK.
– GV có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubrics) hay bảng kiểm (checklist) để đánh giá sản phẩm bài viết của HS hoặc để HS tự đánh giá bài của mình và của bạn.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG VIẾT
183
– Tập trung vào yêu cầu:
• Nói
• Nghe
• Nói – nghe tương tác.
– Để đánh giá hoạt động nói và nghe, GV có thể sử dụng phương pháp quan sát, đánh giá sản phẩm học tập.
– Các công cụ hữu ích giúp đánh giá hoạt động: nhận xét bằng lời, phiếu đánh giá theo tiêu chí, bảng kiểm,…
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tăng cường thực hành, vận dụng, trình bày, thảo luận
Tăng cường rèn luyện cho HS phương pháp đọc, viết, nói và nghe; thực hành, trải nghiệm thông qua các hoạt động trong và ngoài lớp học
Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; khuyến khích GV tích cực, chủ động, sáng tạo
Trong đánh giá cuối kì, cuối năm, cuối cấp, tránh dùng lại các VB đã học trong SGK; xây dựng công cụ đánh giá đảm bảo đánh giá chính xác, khách quan
CV 3175/BGDĐT-GDTrH (21/07/22)
Đa dạng hoá các hình thức và cách thức đánh giá
Đề văn đổi mới
(mở, tạo cảm hứng,…)
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt nêu trong CT: tiếp nhận và tạo lập
Đánh giá sự sáng tạo: ý tưởng và cách thức (diễn đạt, trình bày)
04
03
02
01
Kiểm tra, đánh giá
05
06
Đánh giá cuối kì, cuối năm, cuối cấp không dựa vào ngữ liệu trong SGK
ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Xây dựng kế hoạch ra đề
– Mục đích của đề kiểm tra
– Một số yêu cầu cần đạt về đọc hiểu VB, viết, nội dung kiến thức tiếng Việt trong CT
– Hình thức đề kiểm tra (tự luận; trắc nghiệm kết hợp tự luận; trắc nghiệm)
2. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (các mức độ tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng)
3. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
4. Xây dựng đáp án và thang điểm để hướng dẫn chấm
5. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
186
LƯU Ý KHI XÂY DỰNG ĐỀ
187
− Căn cứ vào yêu cầu cần đạt, nội dung dạy học và thời lượng quy định cho các mạch Đọc – Viết – Nói và nghe của CT, dự kiến phân bổ nội dung đánh giá và tỉ lệ điểm cho hai phần Đọc và Viết: 50/50 (hoặc 60/40).
− Câu hỏi cho phần Đọc khoảng 5 – 6 câu, theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu (phân tích, suy luận), vận dụng, dựa trên ngữ liệu mới.
− Phần Viết bám theo các kiểu bài được quy định trong CT.
− Thời gian làm bài dự kiến: 90 phút.
DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
188
STT | Kĩ năng | Mạch nội dung | Mức độ nhận thức | Tổng % điểm | |||||
Nhận biết | Thông hiểu |
Vận dụng
| |||||||
Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | ||||
1
| Đọc hiểu
| VB văn học/ VB nghị luận/ VB thông tin | 2 | 10% | 2 | 20% | 1 |
20%
| 50% |
2 | Viết
| Nghị luận xã hội/ nghị luận văn học/ thuyết minh/ biểu cảm,… | 1* | 5% | 1* | 15% | 1* | 30% | 50% |
Tỉ lệ % | 15% | 35% | 50% | 100% | |||||
Tỉ lệ chung | 50% | 50% | |||||||
Phương án 1: Đề thi sử dụng 100% câu hỏi tự luận; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc 50%, kĩ năng viết 50%.
DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
189
TT | Kĩ năng | Mạch nội dung | Mức độ nhận thức | Tổng % điểm | |||||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng
| |||||||
TNKQ | TL | TNKQ | TL | TNKQ | TL | ||||
1
| Đọc hiểu
| VB văn học/ VB nghị luận/ VB thông tin | 3 (1,5 điểm) | 0 | 3 (1,5 điểm) | 1 (1,0 điểm) | 0 | 1 (2,0 điểm) | 60% |
2 | Viết
| Nghị luận xã hội/ nghị luận văn học/ thuyết minh/ biểu cảm,… | 0 | 1* | 0 | 1* | 0 | 1* | 40% |
Tổng | 15 | 5 | 15 | 25 | 0 | 40 | 100% | ||
Tỉ lệ % | 20% | 40% | 40% | ||||||
Tỉ lệ chung | 60% | 40% | |||||||
Phương án 2: Câu hỏi tự luận kết hợp với trắc nghiệm; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc/viết: 60% – 40%
DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
190
Lưu ý: Có thể hiểu ba mức nhận thức trong ma trận đề kiểm tra, đánh giá nói trên (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) tương ứng với ba mức nhận thức của hệ thống câu hỏi đọc hiểu trong SGK Ngữ văn 7 (nhận biết; phân tích, suy luận; đánh giá, vận dụng). Các thuật ngữ nhận biết, thông hiểu, vận dụng dùng trong ma trận này là theo quy định chung, không thực sự sát với các mức nhận thức trong kiểm tra, đánh giá đọc hiểu VB.
����
THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
• Dùng ngữ liệu không đúng quy định, VD: không dùng ngữ liệu ngoài SGK; hoặc chỉ dùng ngữ liệu ngoài SGK, kể cả trong đánh giá thường xuyên.
• Câu hỏi đọc hiểu còn cũ và đơn điệu. Có dấu hiệu lạm dụng kiểm tra kiến thức thuần túy: thể thơ, ngôi kể, biện pháp tu từ,…; không đúng với câu hỏi đánh giá năng lực.
• Yêu cầu nhận biết một hiện tượng, đơn vị ngôn ngữ, phân tích cấu trúc câu không có nhiều giá trị trong việc đánh giá khả năng tiếng Việt của HS.
• Cần cho HS có cơ hội nhận biết và đánh giá sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ trong một văn bản; yêu cầu giải thích nghĩa của một thành ngữ, một số từ ngữ Hán Việt, nghĩa hàm ẩn của một câu,….
• Thay vì giải thích hết các từ ngữ khó trong VB đọc hiểu, có thể yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, tìm từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa.
THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH
Đọc phần mở đầu của một truyện ngắn (“Tòa án và vị khách dự đám cưới” của O. Henry).
Vào một buổi tối khi Andy Donovan đến ăn tối tại nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, bà Scott giới thiệu anh với một người mới đến trọ, một cô gái trẻ, tên là Conway. Cô Conway nhỏ nhắn và kín đáo. Cô mặc một chiếc váy màu nâu sẫm giản dị, và dồn sự chú ý có vẻ uể oải vào đĩa thức ăn. Cô ngước đôi mắt rụt rè và ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét về phía Donovan, lịch sự lẩm bẩm tên anh, rồi quay lại với món thịt cừu của mình. Donovan cúi chào với vẻ duyên dáng và nụ cười rạng rỡ, những thứ đang nhanh chóng mang lại cho anh sự tiến bộ về xã hội, kinh doanh và chính trị, rồi xóa hình ảnh cô gái váy nâu sẫm khỏi tâm trí của mình.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH
Trả lời các câu hỏi sau:
1. Bạn biết được gì về bối cảnh của câu chuyện?
2. Ấn tượng đầu tiên của bạn về cô Conway là gì?
3. Cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét” có tác dụng gì?
4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan cho chúng ta biết điều gì về anh ta?
5. Bạn nghĩ điều gì có thể xảy ra tiếp theo?
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH
Có thể thấy gì từ đề kiểm tra này?
ĐÁP ÁN AI CUNG CẤP
1. Bối cảnh của câu chuyện: Câu chuyện diễn ra tại một nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, trong một buổi tối khi mọi người tụ tập để ăn tối. Bối cảnh này gợi lên một môi trường bình dân, nơi các nhân vật từ những hoàn cảnh khác nhau gặp gỡ.
2. Ấn tượng đầu tiên về cô Conway: Cô Conway được miêu tả là nhỏ nhắn, không nổi bật, ăn mặc giản dị với chiếc váy nâu sẫm, và có vẻ lơ đãng, rụt rè. Cô dường như kín đáo, không muốn thu hút sự chú ý, nhưng cái nhìn sắc sảo của cô cho thấy cô có sự quan sát và phán xét tinh tế.
3. Tác dụng của cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét”: Cụm từ này gợi lên một hành động nhanh chóng, quyết đoán, và đầy ý đồ. Nó cho thấy cô Conway, mặc dù bề ngoài rụt rè, nhưng có khả năng đánh giá người khác một cách thông minh và sắc bén, làm nổi bật sự phức tạp trong tính cách của cô.
ĐÁP ÁN AI CUNG CẤP
4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan: Phản ứng của Andy Donovan – cúi chào duyên dáng, nở nụ cười rạng rỡ, và nhanh chóng “xóa” cô Conway khỏi tâm trí – cho thấy anh là một người tự tin, lôi cuốn, và có tham vọng xã hội. Anh dường như quen thuộc với việc gây ấn tượng với người khác và tập trung vào những cơ hội mang lại lợi ích cho sự thăng tiến của mình, thay vì chú ý đến những người không nổi bật như cô Conway.
5. Dự đoán điều gì có thể xảy ra tiếp theo: Dựa trên phần mở đầu, có thể câu chuyện sẽ xoay quanh mối quan hệ hoặc sự tương tác giữa Andy Donovan và cô Conway. Cái nhìn sắc sảo của cô Conway gợi ý rằng cô có thể không đơn giản như vẻ ngoài, và có thể cô sẽ đóng một vai trò bất ngờ trong việc thách thức hoặc ảnh hưởng đến sự tự tin và tham vọng của Donovan. Có thể sẽ có một sự kiện hoặc tình huống làm thay đổi cách Donovan nhìn nhận cô Conway, dẫn đến một bước ngoặt trong câu chuyện.
• Thích ứng với bối cảnh triển khai một bộ SGK thống nhất theo tinh thần của Nghị quyết 71.
• Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
ĐỊNH HƯỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI
199
HƯỚNG DẪN
LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
200
Việc lập kế hoạch dạy học Ngữ văn 7 trong cả năm học cần căn cứ vào thời lượng của môn học trong CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018, các VB hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, các cơ quan quản lí giáo dục và kế hoạch năm học của nhà trường.
SGK Ngữ văn 7 được thiết kế trên cơ sở 140 tiết/ 35 tuần thực học (trung bình 4 tiết/ tuần). Kế hoạch dạy học theo năm học, tuần, bài học đều căn cứ theo quy định của CT. Thời lượng các bài học và hoạt động trong SGK Ngữ văn 7 được phân bổ như sau:
MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
STT | Tên bài | Số tiết |
1 | Bầu trời tuổi thơ | 13 tiết (9 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
2 | Khúc nhạc tâm hồn | 12 tiết (7 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 4 tiết viết (1 tiết hướng dẫn làm thơ, viết bài thơ ở nhà, 1 tiết hướng dẫn viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài thơ, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
3 | Cội nguồn yêu thương
Đọc mở rộng | 13 tiết (8 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 4 tiết viết (2 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) 2 tiết (HS trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn) |
4 | Giai điệu đất nước | 12 tiết (8 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
5 | Màu sắc trăm miền
Đọc mở rộng | 12 tiết (8 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) 2 tiết (HS trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn) |
6 | Bài học cuộc sống | 12 tiết (8 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
7 | Thế giới viễn tưởng
Đọc mở rộng | 12 tiết (8 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) 2 tiết (HS trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn) |
8 | Trải nghiệm để trưởng thành | 13 tiết (9 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
9 | Hoà điệu với tự nhiên
Đọc mở rộng | 13 tiết (9 tiết đọc và thực hành tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) 2 tiết (HS trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn) |
10 | Trang sách và cuộc sống
| 8 tiết (4 tiết đọc; 2 tiết viết; 2 tiết nói và nghe) |
– Kế hoạch dạy học Ngữ văn 7 trong năm học: Nhà trường, tổ chuyên môn hướng dẫn GV lập kế hoạch theo phân phối chương trình và kế hoạch năm học của toàn trường.
– Kế hoạch dạy học của từng bài học: Tổ chuyên môn và GV nghiên cứu bài học trong SGK, SGV và lập kế hoạch dạy học theo mạch kiến thức, kĩ năng của bài học.
– Cần chú ý năng lực của HS để có thể điều tiết thời lượng của các hoạt động cho phù hợp. Số tiết cho mỗi bài có tính cả thời gian dự trữ để GV có thể linh hoạt.
204
HƯỚNG DẪN
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH
ngày 18 tháng 12 năm 2020
Phụ lục IV: Khung kế hoạch bài dạy
– Xác định mục tiêu: năng lực và phẩm chất
– Thiết bị dạy học và học liệu
– Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/Giải quyết vấn đề/Thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 4: Vận dụng
MÔ HÌNH KẾ HOẠCH BÀI DẠY�
206
Kế hoạch
bài dạy
Mục tiêu
Năng lực
Phẩm chất
Thiết bị dạy học và học liệu
Tiến trình
dạy học
Hoạt động 1. Khởi động, xác định nhiệm vụ
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức, kĩ năng
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động 4. Vận dụng
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC �(ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE)
207
HĐ1. Khởi động,
xác định nhiệm vụ
HĐ2. Hình thành
kiến thức, kĩ năng
HĐ3. Luyện tập
HĐ4. Vận dụng
CÁC NỘI DUNG CẦN TRIỂN KHAI �CHO MỖI HOẠT ĐỘNG
208
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm
Tổ chức
thực hiện
CÁC BƯỚC TỔ CHỨC THỰC HIỆN �MỘT HOẠT ĐỘNG HỌC
– Giao nhiệm vụ học tập: HS phải đọc, viết, nói, nghe
– Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện; GV theo dõi, hỗ trợ.
– Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức, điều hành; HS báo cáo, thảo luận.
– Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm học tập mà HS hoàn thành theo nhiệm vụ được giao.
209
210
Mục tiêu: huy động kiến thức, vốn sống, trải nghiệm (vùng phát triển gần nhất – Vygotski)
Nhiệm vụ học tập: cụ thể, đa dạng (câu hỏi, tình huống, bài tập,…)
Tổ chức linh hoạt: trò chơi, đóng vai, quan sát tranh, video clip,…
Sản phẩm của HS: cụ thể, rõ ràng, tương ứng với nhiệm vụ học tập
KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
�
211
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Tổ chức hoạt động nhóm,
cá nhân
Mục tiêu: chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, đáp ứng mục tiêu
Nhiệm vụ học tập vừa cụ thể, vừa đa dạng (đọc, viết, nói và nghe)
Vận dụng linh hoạt phương pháp, kĩ thuật dạy học
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI
212
LUYỆN TẬP
Đa dạng phương pháp dạy học: trò chơi, đóng vai,…
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng
Nhiệm vụ học tập: câu hỏi, bài tập thực hành (tự luận, trắc nghiệm)
Hình thức linh hoạt: cá nhân, nhóm
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
213
VẬN DỤNG
Thường làm ở nhà, ưu tiên hình thức cá nhân, dung lượng hợp lí (1 đến 2 nhiệm vụ)
Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Nhiệm vụ: phát hiện các vấn đề trong thực tiễn gắn với bài học (viết, đọc,…)
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN�
Mỗi bài học lớn gồm các cấu phần không đồng nhất: Đọc và Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe.
• Phần Đọc:
– Hoạt động 1. Khởi động/Xác định nhiệm vụ học tập.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới, kĩ năng mới: Tìm hiểu tri thức ngữ văn, đọc VB.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng đã học.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc VB phần Thực hành đọc, đọc mở rộng.
214
ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN�
• Phần Thực hành tiếng Việt:
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới về đơn vị, hiện tượng tiếng Việt ở khung “Nhận biết”.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Hoàn thành các bài tập tiếng Việt.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc, viết, nói và nghe ngoài bài học.
• Phần Viết:
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài viết, phân tích bài viết tham khảo.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Viết bài.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Viết ngoài bài học.
215
ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN�
• Phần Nói và nghe:
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài nói.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành nói và nghe.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Thực hành nói và nghe ngoài bài học.
216
217
PHÂN TÍCH BÀI DẠY MINH HOẠ
& THẢO LUẬN
THẢO LUẬN
1. Những điểm đổi mới quan trọng nhất của dạy học đọc là gì?
2. Thông tin về tác giả, tác phẩm đưa vào sách nhằm mục đích gì?
3. Dạy tiếng Việt trong ngữ cảnh được hiểu như thế nào?
4. Làm thế nào để khắc phục tình trạng HS viết theo văn mẫu?
5. Dạy nói và nghe trong SGK Ngữ văn 7 có gì mới?
6. Kiểm tra, đánh giá có thể dùng ngữ liệu HS đã học hay không?
7. Cần hướng dẫn sử dụng các SBT, Vở thực hành như thế nào để HS học tập đạt hiệu quả?
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ tích cực các địa phương, nhà trường, Quý Thầy, cô và các em học sinh sử dụng SGK Ngữ văn 7.
Mong rằng Ngữ văn 7 sẽ mang lại nhiều niềm vui và hứng thú cho Quý Thầy, cô và các em HS.