CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN �VÀ ĐIỀU TRỊ BỎNG HÔ HẤP
TS. Trần Đình Hùng
Bệnh viện Bỏng Quốc Gia – Lê Hữu Trác
TỔNG QUAN
Cancio L.C., Batchinsky A.I., Dubick M.A., et al. (2007). Inhalation injury: Pathophysiology and clinical care. Burns, 33(6), 681–692
Yếu tố nguy cơ độc lập
Phụ thuộc vào diện tích và độ sâu bỏng da
Ở Mỹ (2021) là 77%.
Ở Việt Nam (2016 – 2020) là 89,2%.
TỔNG QUAN
Mlcak R.P. (2023). Inhalation injury from heat, smoke, or chemical irritants.<https://www.uptodate.com/contents/inhalation-injury-from-heatsmoke-or-chemical-irritants>
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Velamuri S.R., Ali Y., Lanfranco J., et al. (2023). Inhalation Injury, Respiratory Failure, and Ventilator Support in Acute Burn Care. Clinics in Plastic Surgery, S0094129823000822.
TỔN THƯƠNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
- Nhiệt độ cao: Phụ thuộc nhiệt độ và thời gian.
- Hơi nước nóng và khí nóng
- Phản xạ bảo vệ (đóng nắp thanh môn) làm tăng tổn thương đường hô hấp trên.
- Chất hóa học trong khói gây phù nề, viêm loét niêm mạc, tăng tiết chất nhầy gây tắc nghẽn.
- Phù nề: do bỏng và điều trị làm chèn ép đường thở, chất tiết đặc làm tăng sức cản, tổn thương vi nhung mao làm giảm thanh thải.
Demling R.H. (2008). Smoke inhalation lung injury: an update. Eplasty, 8, e27
TỔN THƯƠNG ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI
Gupta K., Mehrotra M., Kumar P., et al. (2018). Smoke Inhalation Injury: Etiopathogenesis, Diagnosis, and Management. Indian Journal of Critical Care Medicine, 22(3), 180–188
TÁC NHÂN NHIỄM ĐỘC TOÀN THÂN
Ảnh hưởng:
Weaver, L. K. (2009). Carbon monoxide poisoning. New England Journal of Medicine, 360(12), 1217-1225.
�
BIẾN CHỨNG CỦA BỎNG HÔ HẤP
N1
N3
N5
N7
Walker P.F., Buehner M.F., Wood L.A., et al. (2015). Diagnosis and management of inhalation injury: an updated review. Crit Care, 19(1), 351 �
CHẨN ĐOÁN
Nguyễn Ngọc Tuấn và cộng sự. (2018). Giáo trình Bỏng dành cho đối tượng sau đại học. Chương 4: Bỏng hô hấp và biến chứng hô hấp trong bỏng (tr. 296-343). NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội.
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
>3/11 triệu chứng nghi ngờ tình trạng bỏng hô hấp | |
1 | Hoàn cảnh và tác nhân bỏng |
2 | Khàn giọng |
3 | Khó thở |
4 | Thở nhanh, khò khè |
5 | Hốt hoảng, lo lắng |
6 | Ho khạc đờm đen màu bồ hóng |
7 | Bỏng vùng mặt |
8 | Cháy lông mũi |
9 | Hầu, họng: phù nề, xung huyết, tiết dịch |
10 | Rối loạn định hướng |
11 | Rối loạn ý thức, hôn mê |
Marek K., Piotr W., Stanisław S., et al. (2007). Fibreoptic bronchoscopy in routine clinical practice in confirming the diagnosis and treatment of inhalation burns. Burns, 33(5), 554–560
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - Xquang
X-quang ngực thẳng là phương pháp phổ biến, nhưng thường không phát hiện tổn thương sớm.
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH – NỘI SOI PHẾ QUẢN
- Nội soi phế quản ống mềm là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định tổn thương.
- Bộ tiêu chí đánh giá tổn thương của tác giả Endorf (2007) được sử dụng phổ biến nhất để phân loại mức độ bỏng hô hấp.
Mức độ 0 | (không tổn thương): Không có muội than, không xung huyết, không phù nề, không có tăng tiết dịch phế quản hoặc tắc nghẽn phế quản. |
Mức độ 1 | (tổn thương nhẹ): Các vùng xung huyết nhỏ hoặc từng mảng, hoặc có lắng đọng muội than ở phế quản gần hoặc phế quản xa. |
Mức độ 2 | Xung huyết vừa phải, lắng đọng muội than, tăng tiết phế quản hoặc tắc nghẽn phế quản. |
Mức độ 3 | (tổn thương nặng): Niêm mạc đường hô hấp xung huyết mạnh kèm lắng đọng nhiều muội than, tăng tiết phế quản hoặc tắc nghẽn phế quản. |
Mức độ 4 | (tổn thương rất nặng): Có tình trạng bong tróc niêm mạc, hoại tử, phá huỷ nội mạc. |
Endorf F.W. and Gamelli R.L. (2007). Inhalation Injury, Pulmonary Perturbations, and Fluid Resuscitation:. Journal of Burn Care & Research, 28(1), 80–83.
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH – NỘI SOI PHẾ QUẢN
Minh họa chẩn đoán tổn thương bỏng hô hấp �Mức độ 2 theo hình ảnh nội soi phế quản
Tổn thương niêm mạc: - Phù nề và xung huyết: Niêm mạc carina và đoạn phế quản phân thùy xung huyết, phù nề. - Mất lớp biểu mô: Có thể quan sát thấy một số vùng niêm mạc bị mất lớp biểu mô, để lộ lớp mô liên kết bên dưới. Hình thành giả mạc màu trắng xám, bám trên bề mặt niêm mạc. - Hoại tử: không cho thấy dấu hiệu hoại tử hoặc tổn thương lớp sụn. | Muội than: - Hình thái: Muội than xuất hiện dưới dạng các hạt nhỏ màu đen kết hợp với dịch tiết, bám dính trên niêm mạc đường hô hấp. - Phân bố: Muội than phân bố rải rác thành từng mảng trên niêm mạc phế quản phân thùy. - Liên quan đến tổn thương niêm mạc: Muội than thường bám trên bề mặt lớp giả mạc và các vùng niêm mạc bị mất lớp biểu mô. | Tăng tiết dịch phế quản: Số lượng: Dịch tiết xuất hiện với số lượng vừa phải, ứ đọng trong lòng phế quản phân thùy. Màu sắc: Dịch tiết có màu trắng đục, có thể lẫn với một số mảnh vụn màu đen (có thể là muội than) và các tế bào viêm. Tính chất: Dịch tiết khá đặc, bám dính vào thành phế quản. Có thể gây cản trở và giảm thông khí. |
| | |
CHẨN ĐOÁN �NỘI SOI CẢI TIẾN
| Biểu hiện niêm mạc | Cặn carbon | Tăng tiết dịch phế quản | Tắc nghẽn phế quản |
0 (không) | Không ban đỏ | Không | Không | Không |
1 (nhẹ) | Vùng ban đỏ nhỏ hoặc từng đám | Cặn ít ở phế quản gần hoặc xa | Không | Không |
2 (vừa) | Ban đỏ vừa phải | Vừa phải | Vừa phải | Có hoặc không ảnh hưởng đến phế quản |
3 (nặng) | Viêm nặng; niêm mạc dễ bong tróc | Nhiều | Nhiều | Tắc nghẽn phế quản |
4 (rất nặng) | Viêm nặng; bong tróc hoặc hoại tử niêm mạc | Rất nhiều | Rất nhiều | Bít tắc lòng phế quản |
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH – CT scan
CT scan phổi có giá trị trong đánh giá mức độ tổn thương và tiên lượng biến chứng.
Độ dày thành phế quản (BWT)
Yamamura H. và cộng sự - 2013
CARINA
Điểm RADS
Oh J. S và cộng sự – 2012
TIÊN LƯỢNG
BOBI, ABSI, rBAUX (đánh giá cao và chính xác nhất)
SOFA, LIS (MURRAY), APACHE II.
TIÊN LƯỢNG
Điểm rBaux = Tuổi + Tổng diện tích bỏng + (17 x Bỏng hô hấp)
Điểm rBaux |
Tỷ lệ tử vong |
TIÊN LƯỢNG
Yazıcı H., Uçar A.D., Namdaroglu O., et al. (2022). Mortality prediction models for severe burn patients: Which one is the best?. Ulus Travma Acil Cerrahi Derg, 28(6), 790–795.
- Khai thông đường thở�- Kiểm soát đường thở�- Oxy�- Vai trò NKQ, MKQ�- Dịch truyền�- Ưu tiên chuyển tuyến
SƠ CẤP CỨU
ĐIỀU TRỊ
Thông số | Mục tiêu |
Thể tích khí lưu thông (Volume Tidal – VT) | 6–8 ml/kg cân nặng lý tưởng |
Áp lực đỉnh đường thở (p peak) | < 35 mmHg |
Áp lực đường thở cao nguyên (p plateau) | < 30 mmHg |
pH | 7,25 – 7,45 |
PaO2 (FiO2 điều chỉnh theo PaO2) | 80 – 100 mmHg |
PaCO2 | 35 – 55 mmHg |
Áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP) | Tối ưu không làm xẹp phế nang |
ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ
Desai M.H., Mlcak R., Richardson J., et al. (1998). Reduction in mortality in pediatric patients with inhalation injury with aerosolized heparin/Nacetylcystine [correction of acetylcystine] therapy. J Burn Care Rehabil, 19(3), 210–212
ĐIỀU TRỊ
+ Đánh giá lâm sàng,
+ Kết quả chẩn đoán hình ảnh
+ Kết quả nuôi cấy vi sinh từ bệnh phẩm đường hô hấp hoặc các mẫu bệnh phẩm khác.
ĐIỀU TRỊ
Nguyễn Thái Ngọc Minh., Nguyễn Như Lâm., Trần Đình Hùng. (2024). Đánh giá sự biến đổi và vai trò tiên lượng của nồng độ SpCO vào viện trên bệnh nhân bỏng hô hấp. Tạp chí Y Dược học Quân sự, 49(5), 192-201.
ĐIỀU TRỊ
*Vai trò của ECMO
Hỗ trợ điều trị BN bỏng nặng và gặp vấn đề hô hấp: Bỏng hô hấp, ARDS
*Khó khăn
ĐIỀU TRỊ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN