1 of 52

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM XÂM LẤN ASPERGILLUS Ở BỆNH NHÂN TRONG

ĐƠN VỊ HỒI SỨC TÍCH CỰC

BS. TRẦN THU TRANG

2 of 52

NỘI DUNG

  • Cơ chế bệnh sinh
  • Dịch tễ học nhiễm nấm xâm lấn ở ICU
  • Các yếu tố nguy cơ nhiễm nấm Aspergillus trên bệnh nhân ICU
  • Chẩn đoán nhiễm nấm Aspergillus trên bệnh nhân ICU
  • Điều trị nhiễm nấm Aspergillus trên bệnh nhân ICU

3 of 52

DỊCH TỄ HỌC NHIỄM NẤM ASPERGILLUS

TRÊN BỆNH NHÂN ICU

  • Micheli phát hiện năm 1729 và đặt tên cho nấm mốc
  • Thường gặp: A. fumigatus, A. flavus, A. niger, A. terreus, A.nidulans trong đó 90% là A. fumigatus
  • Đứng hàng thứ 2 trong nhiễm nấm xâm lấn (IA)
  • Tỷ lệ mắc trong ICU: 0,335%- 6,9%
  • Chẩn đoán khó do: không có hình ảnh XQ điển hình, độ nhậy xét nghiệm chẩn đoán thấp hơn…
  • Tỷ lệ tử vong IA trong ICU: 60-90%

BYT, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm nấm xâm lẫn (2021); Taccone et alEpidemiology of invasive aspergillosis in critically ill patients: clinical presentation, underlying conditions, and outcomes, Critical Care (2015) 19:7

4 of 52

DỊCH TỄ HỌC NHIỄM NẤM ASPERGILLUS

TRÊN BỆNH NHÂN ICU

  • Yếu tố mắc bệnh quan trọng nhất: khả năng chống nhiễm trùng cơ thể vật chủ
  • Tổn thương thường gặp: phổi (94%)
  • Tỷ lệ nhiễm nấm xâm lấn phổi (IPA) trên COPD: 1,3%
  • Tỷ lệ tử vong: quần cư 38%; nhiều khả năng: 67%; chắc chắn IA: 79% (p<0,01)
  • Yếu tố nguy cơ gây tử vong: tuổi cao, ghép tủy, thông khí nhân tạo, lọc máu, SOFA cao.
  • Nguồn gây bệnh trong ICU: hệ thống thông gió, nước…

BYT, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm nấm xâm lẫn (2021); Taccone et alEpidemiology of invasive aspergillosis in critically ill patients: clinical presentation, underlying conditions, and outcomes, Critical Care (2015) 19:7; Molecules 2014, 19, 1085-1119

5 of 52

TỶ LỆ TỬ VONG DO IA TRÊN BỆNH NHÂN ICU

Dimopoulos et al, Invasive aspergillosis in the intensive care unit, Ann. N.Y.Acad.Sci.1272 (2012)

6 of 52

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Tay lor R.T et al, Pathogenesis of Aspergillus fumigatus in Invasive Aspergillosis, Clin Microbiol Rev. 2009 Jul; 22(3): 447–465

7 of 52

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Tay lor R.T et al, Pathogenesis of Aspergillus fumigatus in Invasive Aspergillosis, Clin Microbiol Rev. 2009 Jul; 22(3): 447–465

8 of 52

Không giảm BC ĐNTT: do hàng rào bảo vệ bị phá vỡ

  • Suy thận cấp
  • Dinh dưỡng bằng đường tĩnh mạch có lipid (RR 3,6)
  • Tiền sử phẫu thuật tiêu hóa (RR=7,3)
  • Đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm (RR=5,4)
  • Thông khí cơ học
  • Đái tháo đường, bỏng, steroid
  • Kháng sinh phổ rộng

NGUY CƠ IA CHO BỆNH NHÂN ICU (1)

Blumberg HM et al, the National Epidemilogy of Mycosis Survey Study Group (NEMS)’ Clin Effect Dis (2001)

9 of 52

Giảm bạch cầu ĐNTT:

  • Các yếu tố nguy cơ với không có giảm bạch cầu
  • Giảm miễn dịch tế bào
  • Bệnh lý ác tính

Giảm miễn dịch nặng:

  • Ghép tủy
  • Ghép tạng đặc

NGUY CƠ IA CHO BỆNH NHÂN ICU (1)

Blumberg HM et al, the National Epidemilogy of Mycosis Survey Study Group (NEMS)’ Clin Effect Dis (2001)

10 of 52

PHÂN LOẠI NGUY CƠ IA CHO BỆNH NHÂN NHẬP VIỆN ICU

IWouter Meersseman et al nvasive Aspergillosis in the Intensive Care Unit, Clinical Infectious Diseases 2007; 45:205–16

11 of 52

Influenza và suy hô hấp nặng (thậm chí cả ECMO) được xem xét là yếu tố nguy cơ cao IA cho bệnh nhân ICU

PHÂN LOẠI NGUY CƠ IA CHO BỆNH NHÂN NHẬP VIỆN ICU

Andrea Cortegiani et al, Antifungal treatment in the ICU Best practice in managing fungal infection, ICU Management & Practice 4 - 2018

12 of 52

Có 3 hình thái biểu hiện khi nhiễm IA:

  • Khư trú đường thở: suy giảm miễn dịch (SGMD) có thay đổi cấu trúc, mất cơ chế bảo vệ niêm mạc thành phế quản (thông khí nhân tạo).
  • Biểu hiện dị ứng do Aspergillus
  • Xâm lấn mạch và phát triển trên bệnh nhân SGMD: phổi và xoang chiếm >90%; xâm lấn mạch (↓ bạch cầu); tổn thương hang: sử dụng steroid, COPD, xơ gan, ghép tạng)

Hiếm gặp: viêm cơ tim,, viêm trung thất,, viêm tủy xương…

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG NHIỄM IA CỦA BỆNH NHÂN ICU

IWouter Meersseman et al nvasive Aspergillosis in the Intens,ive Care Unit, Clinical Infectious Diseases 2007; 45:205–16

13 of 52

XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN IA

Bao gồm các phương pháp sau:

- Soi trực tiếp: soi tươi hoặc nhuộm soi từ mẫu BP hoặc từ khuẩn lạc sau nuôi cấy.

  • Nuôi cấy: cấy trên môi trường SDA. Định danh nấm bằng hình thái.

- Phương pháp không nuôi cấy:

+ Miễn dịch: tìm kháng nguyên (Galactomanan, β-D-Glucan, Test nhanh tìm KN-LFD), kháng thể (IgG, IgM, IgE, Aspergillus IgE)

+ Sinh học phân tử: PCR phát hiện DNA của nấm.

14 of 52

KẾT QUẢ PHÂN LẬP ASPERGILLUS TỪ ĐƯỜNG HÔ HẤP

Bệnh phẩm

Cấy dương

(%)

Cấy âm

(%)

Tổng

(%)

Đờm

73 (8,1)

826 (91,9)

899 (100)

DPQ

40 (1,9)

2023 (98,1)

2062 (100)

Mảnh sinh thiết phổi

1

0

1

Tổng

114 (3,9)

2849 (96,2)

2962 (100)

TS.Phạm Thị Hồng Nhung, XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ NHẠY CẢM VỚI THUỐC KHÁNG NẤM CỦA CHỦNG NẤM ASPERGILLUS PHÂN LẬP ĐƯỢC Ở BỆNH NHÂN NHIỄM NẤM PHỔI XÂM LẤNTẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI TỪ THÁNG 7/2020 ĐẾN THÁNG 6/2021

15 of 52

XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH IA

Uptodate, Diagnosis of Aspergillus (2022)

16 of 52

TỔN THƯƠNG XQ NHIỄM NẤM PHỔI Ở ICU

Phạm thị thùy Dung; ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM (2019) ASPERGILLUS PHỔI

TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI

17 of 52

HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG IPA TRÊN SOI PHẾ QUẢN

Hui Shen et al, Diagnosis of invasive pulmonary aspergillosis in the intensive care unit: what we should concern and how to do better, Journal of Emergency and Critical Care Medicine (2019)

18 of 52

GIÁ TRỊ CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN IA Ở ICU

Elisabeth et al, Invasive Fungal Infections in the ICU: How to Approach, How to Treat, Molecules 2014, 19, 1085-1119

19 of 52

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NHIỄM NẤM XÂM LẤN (IA)

BYT, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm nấm xâm lấn (2021)

20 of 52

A Clinical Algorithm to Diagnose Invasive Pulmonary Aspergillosis

in Critically Ill Patients

Chẩn đoán IPA trên bệnh nhân ICU khó do:

  • Chống chỉ định sinh thiết phổi: do rối loạn đông máu và/hoặc suy hô hấp
  • Định nghĩa nhiêm nấm có thể hoặc nhiều khả năng cho suy giảm miễn dịch
  • Hình ảnh tổn thương không đặc hiệu cho bệnh nhân thông khí nhân tạo
  • XN GAMA ít có giá trị với bệnh nhân không giảm bạch cầu
  • Thiếu tiêu chuẩn chẩn đoán IPA cho bn ICU do vậy điều trị muộn

Blot et al.: Invasive Aspergillosis in Critically Ill Patients, Am J Respir Crit Care Med Vol 186, Iss. 1, pp 56–64, Jul 1, 2012

21 of 52

TIỂU CHUẨN CHẨN ĐOÁN IPA TRONG ICU

Blot et al.: Invasive Aspergillosis in Critically Ill Patients, Am J Respir Crit Care Med Vol 186, Iss. 1, pp 56–64, Jul 1, 2012,

Dimopoulos et al. Invasive aspergillosis in the intensive care unit, ANNALS OF THE NEW YORK ACADEMY OF SCIENCES (2012)

22 of 52

TIỂU CHUẨN CHẨN ĐOÁN IPA CÓ KHẢ NĂNG

CHO BỆNH NHÂN COPD NẶNG NHẬP ICU

  • Yếu rố nguy cơ ( đồng thời có):
  • Chức năng phổi: GOLD III hoặc IV
  • Corticosteroid: toàn than hoặc hít ít nhất 3 tháng
  • Một trong dấu hiệu hoặc triệu chứng sau: bất thường hình ảnh XQ trong 3 tháng (thâm nhiễm, đa nốt tổn thương, dấu liềm hơi, hang…)
  • Dữ liệu nấm học (một trong các dấu hiệu ): cấy và/hoặc soi tươi đường hô hấp dương tính với Aspergillus, xét nghiệm GM trong huyết thanh hoặc BAL dương tính 2 lần, xét nghiệm GM dương tính với cả huyết thanh và BAL

23 of 52

New clinical algorithm including fungal biomarkers

to better diagnose probable invasive pulmonary aspergillosis in ICU

Hamam et al. Ann. Intensive Care (2021) 11:41

  • Phân loại IPA (nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn phổi) theo EORTC/MSGERD chủ yếu cho bệnh nhân SGMD
  • Mục tiêu: tìm ra new algorithm chẩn đoán IPA cho bệnh nhân ICU (AspICU) để phân biệt Aspergillus quần cư với nhiễm nấm nhiều khả năng
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
  • RESSIF (hệ thông khảo sat nấm xâm lấn đa trung tâm Pháp): từ 2012-2017
  • 35 bệnh nhân IPA chẩn đoán theo tiêu chuẩn EORTC/MSGERD 2008
  • Hồi cứu phân tích lâm sàng, hình ảnh và dữ liệu sinh hóa trên bệnh án

24 of 52

New clinical algorithm including fungal biomarkers

to better diagnose probable invasive pulmonary aspergillosis in ICU

Hamam et al. Ann. Intensive Care (2021) 11:41

25 of 52

ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM ASPERGILLUS XÂM LẤN TRÊN BỆNH NHÂN ICU

26 of 52

THUỐC ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM ASPERGILLUS

  • Thuốc nhóm Polyenes: Amphotericin B, Nystatin…
  • Thuốc nhóm Azoles:
    • Triazole : fluconazole, intraconazole
    • Voriconazole
    • Posaconazole, isavuconazole
  • Echinocandins: caspofungin, micafungin
  • Aucleoside analogs: griseofulvin, flucytosine, tolnaftate, cyclopirox

,

27 of 52

CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHÁNG NẤM

Zakaria A, et al. Recenttrends in the epidemiology, diagnosis,treatment, and mechanisms of resistance in clinical Aspergillus species: A general review with a special focus on the Middle Eastern and North African region. J Infect Public Health (2019)

28 of 52

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM XÂM LẤN ASPERGILLUS

  • Phẫu thuật nếu có chỉ định: nút mạch, phẫu thuật cầm máu…
  • Loại bỏ các yếu tố nguy cơ gây SGMD: giảm corticoid toàn than và chất ức chế miễn dịch
  • IPA có giảm bạch cầu trung tính : sử dụng yếu tố kích thích bạch cầu hạt (G-CSF) hoặc (GM-CSF), Interferon- ℽ
  • Cân nhắc sử dụng kết hợp voriconazole với echinocardin
  • Thời gian điều trị tối thiểu 6-12 tuần có thể dài hơn phụ thuộc: mức độ và thời gian ức chế miễn dịch, cơ quan tổn thương, cải thiện lâm sàng và hình ảnh

BYT (2021); uptodate, Treatment and prevention of invasive aspergillus (2022); Sutton et al, J. Clin. Microbiol. 1999, 37, 2343–2345; Safdar et al, Bone Marrow Transplant. 2006, 38, 327–337

,

29 of 52

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM XÂM LẤN ASPERGILLUS

  • Cấy máu dương tính và kháng sinh đồ: xuống thang khi lâm sàng cải thiện
  • Điều trị sớm đối với bệnh nhân nghi ngờ IA cao và tiếp tục làm chẩn đoán xác định
  • Theo dõi nồng độ thuốc, đáp ứng điều trị (GM)

BYT (2021); uptodate, Treatment and prevention of invasive aspergillus (2022)

,

30 of 52

ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM XÂM LẤN

31 of 52

KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN

,

Surviving sepsis campaign: international guidelines for management of sepsis and septic shock 2021, Intansive Care Med (2021)

  • Điều trị nấm theo kinh nghiệm khi có nguy cơ làm giảm được tỷ lệ tử vong tuy nhiên chưa có bằng chứng liên quan với kết quả
  • RCT-EMPIRICUS: không có khác biệt giữa sử dụng hay không (micafungin)
  • Quyết định điều trị phụ thuộc vào: mức độ yếu tố nguy cơ, dịch tễ nhiễm nấm địa phương.
  • Lựa chọn thuốc theo: bệnh nhân, nhiễm khuẩn trước kia, điều trị thuốc nấm trước kia, bệnh đồng mắc, tương tác và độc tính thuốc được lựa chọn

32 of 52

ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG IA

Chỉ định:

  • Sử dụng thuốc UCMD
  • Ghép tạng, ghép tế bào gốc, ghép tủy
  • Giảm bạch cầu lympho do hóa chất

Điều trị

-Posaconazole

-Voriconazole

-Micafungin

Practice Guidelines for the Diagnosis and Management of Aspergillosis: 2016 Update by the Infectious Diseases Society of America,

Raoul Herbrech et al, VORICONAZOLE VERSUS AMPHOTERICIN B FOR PRIMARY THERAPY OF INVASIVE ASPERGILLOSIS, N Engl J Med, Vol. 347,

33 of 52

INVASIVE SYNDROMES OF IPA

Practice Guidelines for the Diagnosis and Management of Aspergillosis: 2016 Update by the Infectious Diseases Society of America,

Raoul Herbrech et al, VORICONAZOLE VERSUS AMPHOTERICIN B FOR PRIMARY THERAPY OF INVASIVE ASPERGILLOSIS, N Engl J Med, Vol. 347, No. 6

  • Lựa chọn ban đầu Voriconazole: cải thiện tỷ lệ tử vong và ít tác dụng phụ
  • Điều trị sớm khi nghi ngờ IPA
  • Điều trị thay thế: liposomal AmB hoặc dạng Lipid khác của AmB
  • Xem xét kết hợp voriconazole và echinocandin
  • Thời gian điều trị: ít nhất 6-12 tuần

34 of 52

Adjunctive Measures and Immunomodulation

Practice Guidelines for the Diagnosis and Management of Aspergillosis: 2016 Update by the Infectious Diseases Society of America,

Raoul Herbrech et al, VORICONAZOLE VERSUS AMPHOTERICIN B FOR PRIMARY THERAPY OF INVASIVE ASPERGILLOSIS, N Engl J Med, Vol. 347, No. 6

35 of 52

ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM ASPERGILLUS NGOÀI PHỔI (1)

Practice Guidelines for the Diagnosis and Management of Aspergillosis: 2016 Update by the Infectious Diseases Society of America,

36 of 52

ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM ASPERGILLUS NGOÀI PHỔI (2)

Practice Guidelines for the Diagnosis and Management of Aspergillosis: 2016 Update by the Infectious Diseases Society of America,

37 of 52

ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM ASPERGILLUS NGOÀI PHỔI (2)

Practice Guidelines for the Diagnosis and Management of Aspergillosis: 2016 Update by the Infectious Diseases Society of America,

38 of 52

How to manage aspergillosis in non-neutropenic intensive care unit patients

Bassetti et al. Critical Care 2014, 18:458

  • Điều trị sớm làm giảm tỷ lệ tử vong 60-90%
  • Chẩn đoán, điều trị sớm dựa trên kết quả vi sinh (GM, PCR, 1,3-beta glucan)
  • NC hồi cứu đánh giá IA với yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị: thời gian nằm viện nhiều hơn 1,28 ngày và chi phí tăng 4% khi điều trị muộn 1 ngày (p<0.001)
  • Thời gian điều trị dựa trên: cải thiện lâm sàng, vị trí nhiễm khuẩn, tình trạng SGMD, bệnh lý nền và kế hoạch điều trị.
  • Chỉ dừng thuốc kháng nấm khi hết triệu chứng lâm sàng và hình ảnh tổn thương ổn định

39 of 52

PHIÊN GIẢI KẾT QUẢ VI SINH CỦA THUỐC KHÁNG NẤM

Thuốc chống nấm

Chủng nấm

Điểm gãy theo CLSI

(μg/mL)

Điểm gãy theo EUCAST (μg/mL)

S

I

SDD

R

S

I

SDD

R

Voriconazole

A. fumigatus

≤1

>2

≤1

>2

A. flavus

Itraconazole

A. fumigatus

≤1

>2

≤1

>2

A. flavus

≤1

≥2

≤1

>2

Posaconazole

A. fumigatus

≤0,125

>0,256

≤0.125

>0.25

A. flavus

Amphotericin B

A. fumigatus

≤1

>2

≤1

>2

A. flavus

40 of 52

KHỞI ĐẦU ĐIỀU TRỊ VÀ TỶ LỆ TỬ VONG

N.V. Sipsas, D.P. Kontoyiannis / International Journal of Antimicrobial Agents 39 (2012) 464–471

N.V. Sipsas, D.P. Kontoyiannis / International Journal of Antimicrobial Agents 39 (2012) 464–471

41 of 52

When to change treatment of acute invasive aspergillosis: an expert viewpoint

Monica et al, J Antimicrob Chemother 2022; 77: 16–23

42 of 52

ĐIỀU TRỊ CỨU CÁNH IA KHÁNG THUỐC HOẶC TIẾN TRIỂN

Thomas et al, Practice Guidelines for the Diagnosis and Management of Aspergillosis: 2016 Update by the Infectious Diseases Society of America, Clinical Infectious Diseases

43 of 52

ĐỀ KHÁNG THUỐC CỦA ASPERGILLUS

  • Mô hình kháng thuốc thiếu do thiếu:
  • Chương trình khảo sát quốc gia
  • Xét nghiệm đánh giá nhạy cảm thuốc
  • Định dạng loài
  • Tỷ lệ kháng azole của Aspergillus,fumigatus : 4%
  • Kháng AmB: A.Terreus, A.flavus…
  • Kháng azole xuất hiện điều trị kéo dài tình trạng mãn tính và dị ứng.

Christine et al, Fungal Infections in the ICU, Infection Critical Care (2016)

44 of 52

ĐỀ KHÁNG THUỐC TRIAZOLE CỦA A.FUMIGANTUS

  • Azole tấn công vào enzyme 14- α sterol demethylase được mã hóa CYP51 A của nấm gây suy giảm ergosterol màng
  • 90% đề kháng Triazloe có đột biến TR34/L98H (Tandem repeat-TR) tại cyp51A
  • Cơ chế: kết hợp đoạn lặp lại tuần tự ở vị trí hoạt hóa CYP51A cùng với đột biến gen
  • Chưa sử dụng thuốc: sử dụng thực phẩm có thuốc chống nấm có cấu trúc, thành phần hóa học tương tự → đề kháng chéo
  • Sử dụng azole kéo dài

Khushbu Wadhwan et al, TRIAZOLE RESISTANCE IN ASPERGILLUS FUMIGATUS-A COMPREHENSIVE REVIEW, J Microbiol Biotech Food Sci (2022

Recenttrends in the epidemiology, diagnosis,treatment, and mechanisms of resistance in clinical Aspergillus species, . J Infect Public Health (2019)

45 of 52

ĐỀ KHÁNG THUỐC TRIAZOLE CỦA A.FUMIGANTUS

Khushbu Wadhwan et al, TRIAZOLE RESISTANCE IN ASPERGILLUS FUMIGATUS-A COMPREHENSIVE REVIEW, J Microbiol Biotech Food Sci (2022

Recenttrends in the epidemiology, diagnosis,treatment, and mechanisms of resistance in clinical Aspergillus species, . J Infect Public Health (2019)

46 of 52

ĐIỀU TRỊ IA KHI CÓ ĐỀ KHÁNG VỚI AZOLE

A.J. Ullmann et al, Diagnosis and management of Aspergillus diseases: executive summary of the 2017 ESCMID-ECMM-ERS guideline, Clinical Microbiology and Infection 24 (2018) e1ee38

47 of 52

ĐIỀU TRỊ IA KHI CÓ ĐỀ KHÁNG NỘI SINH

A.J. Ullmann et al, Diagnosis and management of Aspergillus diseases: executive summary of the 2017 ESCMID-ECMM-ERS guideline, Clinical Microbiology and Infection 24 (2018) e1ee38

48 of 52

THEO DÕI ĐIỀU TRỊ THUỐC CHỐNG NẤM

A.J. Ullmann et al, Diagnosis and management of Aspergillus diseases: executive summary of the 2017 ESCMID-ECMM-ERS guideline, Clinical Microbiology and Infection 24 (2018) e1ee38

49 of 52

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ IPA Ở ICU

Phạm thị thùy Dung; ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM (2019) ASPERGILLUS PHỔI

TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI

50 of 52

KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN ĐỐI VỚI IA Ở ICU

N.V. Sipsas, D.P. Kontoyiannis / International Journal of Antimicrobial Agents 39 (2012) 464–471

Khảo sát nhiễm IA trong ICU:

  • Tỷ lệ nhiễm IA
  • Tình hình dịch tễ và độ nhạy cảm với thuốc của nấm gây bệnh
  • Phát hiện đợt bùng phát, loại nấm gây bệnh
  • Hỗ trợ chương trình KSNK hiệu quả

→ tăng khả năng dự đoán tác nhân gây bệnh và điều trị dự phòng sớm

Giảm nguy cơ IA:

  • Tuân thủ khuyến cáo vệ sinh, phòng cách ly
  • Sử dung thiết bị xâm lấn đúng chỉ định (catheter trung tâm, sond tiểu), rút sớm khi không còn chỉ định

51 of 52

HƯỚNG NGHIÊN CỨU NHIỄM NẤM XÂM LẤN Ở ICU

N.V. Sipsas, D.P. Kontoyiannis / International Journal of Antimicrobial Agents 39 (2012) 464–471

52 of 52

EM XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!