1 of 32

(Tiết 16 theo PPCT)

Bài 6. Biểu mẫu

KHÁI NIỆM

TẠO BIỂU MẪU MỚI

CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VỚI BIỂU MẪU

CỦNG CỐ

1

2

3

4

2 of 32

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Bảng (Table)

Biểu mẫu (Form)

Các em hãy nhận xét sự khác nhau khi hiển thị dữ liệu giữa bảng và biểu mẫu?

Bảng (Table) hiển thị dữ liệu gồm nhiều bản ghi

Biểu mẫu (Form) hiển thị dữ liệu (thường chỉ 1 bản ghi )

Quan sát 2 hình sau:

3 of 32

1. Khái niệm

☞ Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu.

☞ Thực hiện các thao tác thông qua nút lệnh

Biểu mẫu (Form) là một loại đối tượng của Access được thiết kế để:

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

4 of 32

1. Khái niệm

  • Biểu mẫu có thể nhập và hiển thị dữ liệu cho các trường từ nhiều bảng.
  • Để nhập dữ liệu cho một bảng có thể tạo nhiều biểu mẫu khác nhau

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

5 of 32

1. Khái niệm

  • Để làm việc với biểu mẫu ta chọn Forms trong bảng chọn đối tượng.

Click Forms

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

6 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

Cách 1: Nháy đúp vào Create form in Design view để tự thiết kế biểu mẫu.

Cách 2: Nháy đúp vào Create form by using wizard để dùng thuật sĩ tạo biểu mẫu.

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

7 of 32

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Cả lớp chia làm 4 nhóm, thời gian hoạt động nhóm là 10 phút.

Câu hỏi:

Câu 1. Liệt kê các bước chính tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ (wizard)?

Câu 2. Có thể chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế được không? Nêu thao tác thực hiện?

  • Đáp án

2. Tạo biểu mẫu mới

8 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

  • Các bước chính tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ (wizard)

Bước 1. Chọn đối tượng Form, sau đó nháy đúp vào dòng lệnh Create form by using wizard;

Bước 2: Chọn bảng dữ liệu nguồn, chọn các trường cần hiển thị trên biểu mẫu;

Bước 3: Chọn bố cục (Form layout) của biểu mẫu

Bước 4: Chọn kiểu trình bày (Form Style) cho biểu mẫu;

Bước 5. Đặt tên cho biểu mẫu (Lưu biểu mẫu).

  • Có thể chỉnh sửa cấu trúc của biểu mẫu trong chế độ thiết kế.

- Thao tác thực hiện: Ở bước 5 chọn Modify the form's design hoặc nháy nút Design nếu đang trong chế độ xem dữ liệu.

9 of 32

B1: Chọn Form, nháy đúp Create form by using wizard

B2: Trong hộp thoại Form wizard

+ Chọn nguồn dữ liệu từ ô: Table/Queries (Bảng/ mẫu hỏi)

+ Chọn các trường đưa vào biểu mẫu từ ô:

Available Fields

+ Chọn Next để tiếp tục

2. Tạo biểu mẫu mới

B3: Chọn cách bố trí (bố cục - Form Layout) của biểu mẫu. Có 6 cách bố trí

B4: Chọn kiểu trình bày (Form Style) cho biểu mẫu. Có 10 kiểu trình bày

B5: Đặt tên cho biểu mẫu (Lưu biểu mẫu)

+ Chọn Open the form to view or enter information để xem và nhập dữ liệu

+ Chọn Modify the form’s design để sửa thiết kế biểu mẫu.

+ Chọn Finish để kết thúc

10 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

Bước 1. Chọn đối tượng Forms, nháy đúp vào Create form by using wizard ( Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ).

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

11 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

* Xuất hiện hộp thoại Form Wizard

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

12 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

+ Bước 2: Trong hộp thoại Form Wizard ta xác định:

- Tables/Queries: ta chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) cần tạo biểu mẫu.

- Available Fields: ta chọn các trường cần đưa vào biểu mẫu.

- Selected Fields: các trường đã được lựa chọn hiển thị trong biểu mẫu.

- Chọn Next để tiếp tục

Click Next

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

13 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

+ Bước 3: Chọn cách bố trí biểu mẫu (Form Layout).

Dạng cột

Dạng bảng biểu

Dạng trang dữ liệu

Dạng canh đều

Dạng bảng đứng

Dạng đồ thị

Click Next

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

14 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

+ Bước 4: Chọn kiểu của biểu mẫu (Form Style).

Click Next

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

15 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

+ Bước 5: Đặt tên cho biểu mẫu (Lưu biểu mẫu).

Click Finish để kết thúc

Nhập tên biểu mẫu vừa tạo

Click chọn để xem hoặc nhập dữ liệu

Click chọn để sửa thiết kế biểu mẫu

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

16 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

Và đây là kết quả của biểu mẫu mà ta vừa tạo

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

17 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

? Để chỉnh sửa biểu mẫu ta phải làm như thế nào?

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

Tiết 16 Bài 6: BIỂU MẪU

18 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

* Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế.

- Ta chọn vào nút lệnh Design

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

19 of 32

2. Tạo biểu mẫu mới

Khi biểu mẫu ở chế độ thiết kế ta có thể thực hiện những việc sau:

+ Thay đổi nội dung các tiêu đề.

+ Sử dụng phông chữ tiếng Việt.

+ Thay đổi kích thước của trường.

+ Di chuyển các trường.

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

20 of 32

3. Các chế độ làm việc với biểu mẫu

Có 2 chế độ làm việc biểu mẫu: chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế.

Chế độ thiết kế (Design View)

Chế độ biểu mẫu

(Form View)

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

21 of 32

a. Chế độ biểu mẫu:

Là chế độ có giao diện thân thiện được sử dụng để hiển thị và cập nhật dữ liệu

Để làm việc với chế độ biểu mẫu, thực hiện:

3. Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Cách 1: Nháy đúp chuột trái lên tên của biểu mẫu.

- Cách 2: Chọn biểu mẫu rồi nháy vào Open.

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

22 of 32

a. Chế độ biểu mẫu:

3. Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Cách 3: Nháy vào Form View (nếu đang ở chế độ thiết kế)

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

23 of 32

b. Chế độ thiết kế:

Là chế độ giúp: Thiết kế mới, xem hay sửa đổi thiết kế cũ của biểu mẫu.

Để làm việc với chế độ thiết kế, thực hiện:

3. Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Cách 1: Chọn tên biểu mẫu rồi nháy vào Design

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

24 of 32

b. Chế độ thiết kế:

3. Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Cách 2: Nháy vào nút Design (nếu đang ở chế độ biểu mẫu)

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

25 of 32

b. Chế độ thiết kế:

3. Các chế độ làm việc với biểu mẫu

Một số thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế:

+ Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước cho các trường dữ liệu

+ Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề

+ Tạo những nút lệnh (Đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối…) để người dùng thao tác thuận tiện hơn

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

26 of 32

4. Củng cố

  • Khái niệm

Biểu mẫu là một đối tượng của Access để xem, nhập, sửa dữ liệu một cách thuận tiện.

  • Tạo biểu mẫu mới

Các thao tác tạo biểu mẫu mới thông qua Create form by using wizard ( Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ)

  • Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Chế độ biểu mẫu

- Chế độ thiết kế.

1. Khái niệm

2. Tạo biểu mẫu

mới

3. Các chế độ làm việc

với biểu mẫu

4. Củng cố

Home

27 of 32

BÀI TẬP

Bài 1. Hãy ghép mỗi dòng ở cột bên trái với mỗi dòng ở cột bên phải cho thích hợp:

a) Chế độ biểu mẫu

thích hợp với

1. người thiết kế cơ sở dữ liệu

b) Chế độ trang dữ liệu

2. người dùng

c) Chế độ thiết kế

3. cả người dùng và người thiết kế

Đáp án: a-2 b-3 c-1

28 of 32

Bài 2. Hãy ghép mỗi dòng ở cột bên trái với mỗi dòng ở cột bên phải cho thích hợp:

a) Chế độ biểu mẫu

1. có giao diện thân thiện

b) Chế độ trang dữ liệu

2. thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu

c) Chế độ thiết kế

3. được sử dụng để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu

4. có thể được sử dụng để cập nhật dữ liệu

Đáp án: a-1 b-2 c-3

29 of 32

Bài 3. Việc cập nhật dữ liệu có thể được thực hiện một cách thuận lợi thông qua:

A. Định dạng hàng.

B. Định dạng cột.

C. Biểu mẫu.

D. Trang dữ liệu

30 of 32

Bài 4. Nêu ý nghĩa của từng nút lệnh/ thông tin trên thanh di chuyển ở hình sau:

A) Đến bản ghi đầu tiên

B) Đến bản ghi ngay trước

C) Tạo bản ghi mới

D) Tổng số bản ghi

E) Số hiệu bản ghi hiện thời

F) Đến bản ghi tiếp theo

G) Đến bản ghi cuối cùng

Đáp án:

31 of 32

Bài 5. Khi tạo ra một biểu mẫu để nhập dữ liệu thì ta bắt buộc phải:

B. Chọn bố cục cho biểu mẫu;

C. Xác định dữ liệu nguồn (record source);

D. Nhập tên cho biểu mẫu.

A. Xác định hành động cho biểu mẫu;

32 of 32

BÀI TẬP THỰC HÀNH:

1. Khởi động chương trình Access

2. Mở file QL_Hocsinh.mdb

3. Tạo biểu mẫu (form) với yêu cầu sau:

a. Dùng thuật sĩ để tạo biểu mẫu

b. Dữ liệu để tạo biểu mẫu là bảng Hocsinh

c. Đặt tên cho biểu mẫu là NHAP THONG TIN HS