1 of 17

TÀI LIỆU PTE TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO

2 of 17

BUỔI 5- NGỮ PHÁP CƠ BẢN ,

VỊ TRÍ CÁC LOẠI TỪ TRONG CÂU

3 of 17

I. CÁC THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH

4 of 17

I. CÁC THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH

5 of 17

I. CÁC THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH

6 of 17

I. CÁC THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH

7 of 17

II. Vị trí từ loại trong cấu trúc câu

8 of 17

NOTE:

Note 1:

Noun + Noun: Danh từ đứng trước trả lời cho câu hỏi làm gì, bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.

Example :Sport center (Trung tâm thể thao). Sport trả lời cho câu hỏi trung tâm này để làm gì. Không có sporty center (dù sporty là tính từ của sport) vì sporty có nghĩa là hay chơi thể thao (không có trung tâm hay chơi thể thao).

Note 2:

[(Adverb,) S + (Trợ động từ) + (Adverb) + V + (O) (Adverb)]

Example: Usually, I can easily solve math problems handily (Thông thường, tôi có thể dễ dàng giải mấy câu toán mà chẳng gặp khó khăn).

- Sau giới từ (in, on, at, of, ….) phải là 1 NOUN/V-ING.

Example: I'm interested in playing this game.

- to + Vgốc: để chỉ mục đích

Example: He motivated her to finish her homework.

9 of 17

Reading: RW-FIB, R-FIB

10 of 17

I. READING AND WRITING FILL IN THE BLANKS (RW FIB)

  1. Vị trí, vai trò của RW FIB trong bài thi
  2. Là phần đầu trong phần Reading, sau khi hoàn thành xong phần Writing Essay.
  3. Chiếm điểm trong phần Reading (≈29%) và Writing (≈25%).

2. Format

  • RW FIB là dạng bài điền từ vào chỗ trống trong một đoạn text.
  • Trong bài thi sẽ có từ 5-6 câu RW FIB. Mỗi câu sẽ có 3-4 ô trống để điền từ. Mỗi ô sẽ có 4 đáp án, chọn 1 đáp án đúng nhất.
  • Mỗi câu RW FIB không có thời gian bấm máy. Tuy nhiên, nó sẽ nằm trong 30 phút tổng dành cho phần Reading (sẽ có đồng hồ bấm giờ cho toàn bộ phần Reading khi bắt đầu phần Reading). Tức là mỗi phần nhỏ trong Reading sẽ không tính thời gian, nhưng hết 30 phút của phần Reading thì sẽ không được làm tiếp phần này nữa (máy sẽ khóa phần này và tự động chuyển qua phần Listening).

11 of 17

Note:

  • Vì FIB là bài test khả năng đọc hiểu và vốn từ nên cần phải luyện tập thật nhiều. Cuối cùng thì không có một mẹo nào có thể giúp làm đúng hết mọi câu. Chỉ có làm càng nhiều câu, càng nhớ nhiều đáp án thì đi thi xác suất gặp lại những câu đã làm càng cao 🡪 Tỉ lệ điểm mình sẽ tăng lên (vì làm câu đã làm rồi với làm 1 câu mới toanh thì chắc chắn câu đã làm qua rồi mình sẽ có khả năng đúng cao hơn).

12 of 17

Cách chấm điểm:

  • cứ đúng 1 ô được 1 điểm. Sai không bị trừ điểm do đó không có lí do gì mà không biết làm, ta lại bỏ trống 🡪 Qui luật căn bản của trắc nghiệm: không biết làm, đã gần hết 4 phút/1 câu thì nên lụi.
  • Qui tắc lụi: Có những câu sẽ có 3 đáp án gần giống nhau, 1 đáp án khác hoàn toàn 3 đáp án còn lại. Gần như đáp án đúng sẽ luôn nằm trong 3 đáp án giống nhau. Với 1 câu bình thường, xác suất chọn đại là 25% thì với những câu như vậy, chọn 1 trong 3 đáp án gần giống nhau thì xác suất ta đúng sẽ tăng lên thành 33%.

13 of 17

Chiến lược làm bài:

  • Ta sẽ kết hợp 3 yếu tố Context, Vocab và Grammar.

+ Context/Ngữ cảnh: Tùy câu mà có những đoạn rất ngắn hoặc rất dài. Ta không nên đọc hết toàn bộ đoạn văn vì sẽ rất tốn thời gian. Để tiết kiệm thời gian, ta chỉ nên đọc câu trước, câu có ô trống và câu nằm sau để nắm được ngữ cảnh đoạn văn, từ đó chọn được từ có phù hợp với ngữ cảnh nhất.

+ Vocabulary/Từ vựng: Phụ thuộc vào vốn từ vựng của mỗi người. Vốn từ càng rộng, càng hiểu được nghĩa của từ trong đoạn cũng như nghĩa của 4 từ cần chọn thì xác suất chọn đúng càng cao.

+ Grammar/Ngữ pháp: Có những trường hợp cả 4 đáp án đều có nghĩa gần giống nhau (những từ gần hoặc đồng nghĩa) hoặc những từ thuộc cùng 1 họ từ (family words), vậy thì ta phải kết hợp thêm yếu tố ngữ pháp.

  • Word Form/Loại từ: Chỗ trống cần điền là loại từ gì? Cần dùng 1 Noun/Danh từ, Verb/Động từ, Adjective/Tính từ hay Adverb/Trạng từ?
  • Part of a phrase/Cụm từ: Có những cụm từ, đặc biệt là Phrasal Verb mà chỉ có những từ đúng đi cùng với nhau thì mới có nghĩa. Ví dụ: look at (nhìn vào), look for (tìm kiếm), look up to (ngưỡng mộ),….
  • Collocation/Kết hợp từ: Có những từ được kết hợp lại sử dụng như một cách nói tự nhiên của người bản địa, mà nếu dịch sát nghĩa từng từ thì lại thấy có vẻ vô lí. Ví dụ: This does not necessarily mean that (Điều này không nhất thiết có nghĩa là). Nếu dịch sát thì là: Đây không có nghĩa một cách cần thiết, nghe thì có vẻ vô lí. Nhưng với người bản địa thì cách nói như vậy thì rất là tự nhiên với họ. Ví dụ 2: strictly speaking (dịch sát: nói 1 cách nghiêm khắc), thực tế có nghĩa là Nói đúng ra thì

14 of 17

4. Tips

+ Chủ ngữ số ít (He/She/It/A person/A thing) thì động từ ở hiện tại đơn phải thêm s/es. Chủ ngữ số nhiều (I/You/We/They/People/Things) thì động từ ở hiện tại đơn là động từ gốc.

Các vị trí của N/V/ADJ/ADV:

+ The + Danh từ: Sau The phải có 1 danh từ.

  • Nếu The ___ Noun thì chỗ cần điền có thể là danh từ (trả lời cho câu hỏi Làm gì) hoặc tính từ (chỉ tính chất, trạng thái).
  • Nếu The ___ theo sau bởi 1 giới từ/1 động từ thì chỗ cần điền chắc chắn là Danh từ.

+ S + be + V-ing (tiếp diễn) hoặc + Ved/V3 (bị động). Example: This comic book is illustrated by Stan Lee.

+ S + be + (Adverb) + Adjective. Example: He is incredibly handsome.

+ Be + (a/an/the) + (Adjective) + Noun(s/es). Example: There are two huge trees.

+ Adjective + Noun: Tính từ mô tả cho tính chất của Noun.

  • V-ing có thể đóng vai trò là Adjective: V-ing mô tả cho tính chất của Noun. Example: This is an embarassing story about my childhood.
  • Ved có thể đóng vai trò là Adjective: Ved mô tả cho tâm trạng của Noun. Example: I am not interested in this subject.

+ Noun + Noun: Danh từ đứng trước trả lời cho câu hỏi làm gì, bổ nghĩa cho danh từ đứng sau. Example: Sport center (Trung tâm thể thao). Sport trả lời cho câu hỏi trung tâm này để làm gì. Không có sporty center (dù sporty là tính từ của sport) vì sporty có nghĩa là hay chơi thể thao (không có trung tâm hay chơi thể thao).

+ (Adverb,) S + (Trợ động từ) + (Adverb) + V + (O) (Adverb). �Example: Usually, I can easily solve math problems handily (Thông thường, tôi có thể dễ dàng giải mấy câu toán mà chẳng gặp khó khăn).

+ Sau giới từ (in, on, at, of, ….) phải là 1 NOUN/V-ING.

+ to + V0/gốc: để chỉ mục đích

  • Hầu hết các câu tiếng Anh phải luôn có S (chủ ngữ) và Verb (động từ). Nếu ô trống nằm ở đầu câu thì khả năng cao cần điền 1 chủ ngữ. Chủ ngữ hoặc là Đại từ xưng hô/Noun/V-ing. Nếu ô trống nằm ở ngay sau chủ ngữ thì rất có thể cần điền 1 động từ.

🡪 Kết hợp cả 3 yếu tố Context, Vocabulary, Grammar cùng với các tip ở trên và áp dụng phương pháp loại trừ (loại trừ dần dần nhưng đáp án không phải cho tới khi chỉ còn lại một hoặc hai đáp án đúng nhất) khi làm bài để tăng xác suất chọn đáp án đúng. Đồng thời, khi đã gần hết 4 phút thì lụi để còn qua câu khác (lụi một cách khoa học dựa vào những tip đã được liệt kê ra).

15 of 17

CÁCH LUYỆN RW FIB

  • Vào apeuni, chọn phần Reading 🡪 RW Fill In Blank
  • Khi luyện tập, chia đôi màn hình, 1 bên là apeuni, 1 bên là Google Dịch, từ tiếng Anh sang Tiếng Việt.
  • Trước khi chọn đáp án, copy hết đoạn text qua GG để dịch nghĩa bài.
  • Tra từ điển nghĩa của 4 đáp án.
  • Sau khi đã chọn đáp án, check answer để kiểm tra đáp án.
  • Đáp án nào sai 🡪 Ghi nhớ, sau đó refresh trang, làm lại câu đó từ 2 đến 3 lần.
  • Làm ngày hôm trước, hôm sau lại làm lại những câu đã làm 1 lần để nhớ lâu hơn.
  • Lặp lại quá trình nãy cho mỗi câu RW FIB.

16 of 17

Reading: R-FIB (Drag and Drop)

17 of 17

I. READING FILL IN THE BLANKS (R FIB)

  1. Vị trí, vai trò của R FIB trong bài thi
  2. Là phần thứ 4 trong phần Reading.
  3. Chiếm điểm trong phần Reading (≈20%).

=> Tập trung luyện đề để nâng cao kỹ năng đọc.