TÀI LIỆU PTE TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO
BUỔI 5- NGỮ PHÁP CƠ BẢN ,
VỊ TRÍ CÁC LOẠI TỪ TRONG CÂU
I. CÁC THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH
I. CÁC THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH
I. CÁC THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH
I. CÁC THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH
II. Vị trí từ loại trong cấu trúc câu
NOTE:
Note 1:
Noun + Noun: Danh từ đứng trước trả lời cho câu hỏi làm gì, bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.
Example :Sport center (Trung tâm thể thao). Sport trả lời cho câu hỏi trung tâm này để làm gì. Không có sporty center (dù sporty là tính từ của sport) vì sporty có nghĩa là hay chơi thể thao (không có trung tâm hay chơi thể thao).
Note 2:
[(Adverb,) S + (Trợ động từ) + (Adverb) + V + (O) (Adverb)]
Example: Usually, I can easily solve math problems handily (Thông thường, tôi có thể dễ dàng giải mấy câu toán mà chẳng gặp khó khăn).
- Sau giới từ (in, on, at, of, ….) phải là 1 NOUN/V-ING.
Example: I'm interested in playing this game.
- to + Vgốc: để chỉ mục đích
Example: He motivated her to finish her homework.
Reading: RW-FIB, R-FIB
I. READING AND WRITING FILL IN THE BLANKS (RW FIB)
2. Format
Note:
Cách chấm điểm:
Chiến lược làm bài:
+ Context/Ngữ cảnh: Tùy câu mà có những đoạn rất ngắn hoặc rất dài. Ta không nên đọc hết toàn bộ đoạn văn vì sẽ rất tốn thời gian. Để tiết kiệm thời gian, ta chỉ nên đọc câu trước, câu có ô trống và câu nằm sau để nắm được ngữ cảnh đoạn văn, từ đó chọn được từ có phù hợp với ngữ cảnh nhất.
+ Vocabulary/Từ vựng: Phụ thuộc vào vốn từ vựng của mỗi người. Vốn từ càng rộng, càng hiểu được nghĩa của từ trong đoạn cũng như nghĩa của 4 từ cần chọn thì xác suất chọn đúng càng cao.
+ Grammar/Ngữ pháp: Có những trường hợp cả 4 đáp án đều có nghĩa gần giống nhau (những từ gần hoặc đồng nghĩa) hoặc những từ thuộc cùng 1 họ từ (family words), vậy thì ta phải kết hợp thêm yếu tố ngữ pháp.
4. Tips
+ Chủ ngữ số ít (He/She/It/A person/A thing) thì động từ ở hiện tại đơn phải thêm s/es. Chủ ngữ số nhiều (I/You/We/They/People/Things) thì động từ ở hiện tại đơn là động từ gốc.
Các vị trí của N/V/ADJ/ADV:
+ The + Danh từ: Sau The phải có 1 danh từ.
+ S + be + V-ing (tiếp diễn) hoặc + Ved/V3 (bị động). Example: This comic book is illustrated by Stan Lee.
+ S + be + (Adverb) + Adjective. Example: He is incredibly handsome.
+ Be + (a/an/the) + (Adjective) + Noun(s/es). Example: There are two huge trees.
+ Adjective + Noun: Tính từ mô tả cho tính chất của Noun.
+ Noun + Noun: Danh từ đứng trước trả lời cho câu hỏi làm gì, bổ nghĩa cho danh từ đứng sau. Example: Sport center (Trung tâm thể thao). Sport trả lời cho câu hỏi trung tâm này để làm gì. Không có sporty center (dù sporty là tính từ của sport) vì sporty có nghĩa là hay chơi thể thao (không có trung tâm hay chơi thể thao).
+ (Adverb,) S + (Trợ động từ) + (Adverb) + V + (O) (Adverb). �Example: Usually, I can easily solve math problems handily (Thông thường, tôi có thể dễ dàng giải mấy câu toán mà chẳng gặp khó khăn).
+ Sau giới từ (in, on, at, of, ….) phải là 1 NOUN/V-ING.
+ to + V0/gốc: để chỉ mục đích
🡪 Kết hợp cả 3 yếu tố Context, Vocabulary, Grammar cùng với các tip ở trên và áp dụng phương pháp loại trừ (loại trừ dần dần nhưng đáp án không phải cho tới khi chỉ còn lại một hoặc hai đáp án đúng nhất) khi làm bài để tăng xác suất chọn đáp án đúng. Đồng thời, khi đã gần hết 4 phút thì lụi để còn qua câu khác (lụi một cách khoa học dựa vào những tip đã được liệt kê ra).
CÁCH LUYỆN RW FIB
Reading: R-FIB (Drag and Drop)
I. READING FILL IN THE BLANKS (R FIB)
=> Tập trung luyện đề để nâng cao kỹ năng đọc.