1 of 29

An toàn vận chuyển� người bệnh nặng trong bệnh viện

Ths. Ngô Thị Thuý

TT Cấp cứu A9 – BV Bạch Mai

2 of 29

Giới thiệu

  • Vận chuyển người bệnh nặng trong bệnh viện (IHT) để chẩn đoán và điều trị kịp thời, đặc biệt là từ khoa cấp cứu và các đơn vị hồi sức là không thể tránh khỏi.
  • Những bệnh nhân này được chuyển đến các đơn vị khác của bệnh viện để chụp chiếu và các thủ thuật xâm lấn, hoặc chuyển đến các đơn vị hồi sức chuyên khoa để điều trị.
  • Trong quá trình vận chuyển, người bệnh có thể gặp phải những biến cố bất lợi đe doạ tính mạng, tăng nguy cơ tử vong.

3 of 29

Thực trạng

  • Tỉ lệ biến cố cao, dao động từ 6% - 71%.
  • Trang thiết bị chưa đồng bộ
  • Nhân lực chưa được đào tạo chuyên sâu
  • Quy trình vận chuyển chưa tối ưu
  • Thiếu giao tiếp và phối hợp giữa các khoa
  • Không có hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng vận chuyển

4 of 29

  • Phân tích tổng hợp năm 2022 của Nonami và cộng sự từ 24 nghiên cứu: 1898 bệnh nhân với 12.313 lượt vận chuyển nội viện đã báo cáo tỷ lệ biến cố là 26,2% (khoảng tin cậy 95%: 15,0–39,2).
    • Hầu hết trong số này là các sự cố nhỏ
    • Tỉ lệ tử vong và biến cố đe dọa tính mạng trong vận chuyển nội viện được báo cáo lần lượt là 0 và 1,47%.
  • Biến cố bất lợi có thể do huyết động không ổn định, thiết bị theo dõi, hoặc hỗ trợ cơ quan xâm lấn, có nhiều thiết bị hoặc ống thông, thậm chí giao tiếp sai lệch giữa nhân viên y tế.

5 of 29

Trong số 117 ca vận chuyển, 22 biến cố bất lợi xảy ra ở 20 ca (17,1%)

6 of 29

7 of 29

  • 75% điều dưỡng nhận thấy IHT gây căng thẳng và tăng khối lượng công việc cho điều dưỡng.
  • 90% điều dưỡng cho rằng: Danh sách kiểm tra (checklist) và đào tạo có lợi cho sự an toàn của bệnh nhân trong IHT.
    • Tại ICU, tỷ lệ các biến cố bất lợi giảm từ 1,08% xuống 0,17% ( p = 0,01) (Lin SJ, 2020)
    • Tại khoa cấp cứu, tỷ lệ các biến cố bất lợi giảm từ 36,8% xuống 22,1% ( p = 0,001) (Choi HK, 2012)

8 of 29

9 of 29

10 of 29

11 of 29

Giải pháp

  • Lập kế hoạch cẩn thận
  • Cải thiện nhân lực: đào tạo chuyên sâu, thành lập đội vận chuyển chuyên trách
  • Nâng cấp trang thiết bị
  • Chuẩn hóa và tối ưu hóa quy trình vận chuyển trong bệnh viện
  • Khuyến cáo sử dụng các bảng hướng dẫn, checklist
  • Tăng cường phối hợp giữa các khoa
  • Ứng dụng công nghệ: hệ thống theo dõi từ xa, ứng dụng AI để phân tích nguy cơ, xe vận chuyển robot

12 of 29

13 of 29

Assessment – Đánh giá

  • Đánh giá người bệnh
  • Cân nhắc tỷ lệ rủi ro và lợi ích
  • Người bệnh ổn định lâm sàng trước khi vận chuyển
  • Nhu cầu và tính cấp thiết của vận chuyển

14 of 29

Đánh giá �người bệnh

15 of 29

Biến cố khi vận chuyển

Nguy cơ do thiết bị

Nguy cơ do người bệnh

Nguy cơ do nhân viên y tế

Máy theo dõi mất kết nối/hỏng

Mất kết nối máy thở

Hết oxy

Máy truyền dịch, bơm tiêm điện hết pin

Phương tiện vận chuyển không tốt

Nội khí quản/thở máy

PEEP cao

Tuột dây thở máy, ống thông, ống dẫn lưu

Tăng/giảm thông khí

Huyết động không ổn định

Tuột đường truyền

Dẫn lưu não thất/theo dõi ICP

Nhân viên chưa được đào tạo

Không có sự liên lạc, kết nối giữa các khoa

Không theo dõi người bệnh

Không chuẩn bị đầy đủ thiết bị

16 of 29

Biến cố�khi vận chuyển

Biến cố

A

Tuột ống

Tắc nghẽn đường thở

B

Ngừng thở

Giảm oxy máu

Viêm phổi liên quan đến thở máy

Tràn khí màng phổi

Co thắt phế quản

Xẹp phổi

C

Ngừng tim

Rối loạn huyết động

Chảy máu

Thuyên tắc khí

Nhịp tim nhanh/chậm/loạn nhịp

Tụt huyết áp

Tăng huyết áp

D

Tổn thương cột sống

Tăng áp lực nội sọ

Kích động

Đau

E

Hạ thân nhiệt

Hạ đường huyết

17 of 29

Nhân viên vận chuyển

  • Tối thiểu 2 nhân viên vận chuyển (mục đích để theo dõi và can thiệp)
  • Ít nhất một nhân viên được đào tạo có thể thực hiện được các can thiệp cấp cứu
  • Tuỳ thuộc vào tình trạng lâm sàng của người bệnh, xác định có cần bác sĩ hồi sức cấp cứu đi cùng hay không

18 of 29

Basic Monitoring – Theo dõi cơ bản

  • Quan sát người bệnh liên tục: ý thức, nhịp thở, phản xạ đồng tử
  • Theo dõi mạch, sóng diện tim
  • Huyết áp không xâm lấn hoặc xâm lấn
  • Độ bão hoà oxy
  • ETCO2 ở người bệnh thở máy
  • Nhiệt độ
  • Thông số thở máy bao gồm báo động áp lực cao/thấp
  • Thiết bị theo dõi phải có cả báo động bằng âm thanh và hình ảnh.

19 of 29

Consent and checklist

20 of 29

21 of 29

22 of 29

23 of 29

Bệnh viện Bạch Mai

24 of 29

Documentation - Tài liệu

  • Lý do vận chuyển
  • Quy trình vận chuyển
  • Nhân viên đi kèm
  • Quan sát hoặc biến cố xảy ra
  • Chẩn đoán bệnh, tiền sử, bệnh sử
  • Kết quả đi kèm
  • Các thuốc đang dùng

25 of 29

Bệnh viện Bạch Mai

26 of 29

Equipment - Thiết bị

Yêu cầu tối thiểu:

  • Hộp cấp cứu
  • Thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE)
  • Một máy theo dõi huyết áp
  • Máy đo nồng độ oxy
  • Mặt nạ túi để thở
  • Bình oxy
  • Máy theo dõi tim/máy khử rung
  • Tất cả các loại thuốc hồi sức: thuốc làm co mạch, thuốc chống loạn nhịp, dịch truyền tĩnh mạch và bơm truyền dịch đầy đủ

27 of 29

Hộp cấp cứu

28 of 29

Lưu ý

  • Cần dự đoán tình trạng lâm sàng xấu đi
  • Khi lựa chọn thiết bị, cần chú ý đến kích thước, trọng lượng, âm lượng, tuổi thọ pin, mức sử dụng oxy và độ bền (độ chắc chắn)
  • Các vật tư tiêu hao, bao gồm oxy và thuốc, phải vượt quá số lượng ước tính cho thời gian vận chuyển tối đa: xác định trước số lượng cần thiết cộng thêm tối thiểu 20%. Đối với oxy, lượng dự trù này phải là 50-100%.
  • Tất cả các đường ống, ống dẫn lưu và ống thông phải được cố định cẩn thận
  • Thiết bị chuyên dụng: đối với bệnh nhân sơ sinh, nhi khoa và béo phì, và những bệnh nhân ECMO hoặc bơm bóng đối xung động mạch chủ, …

29 of 29