VIÊM TỤY CẤP TRẺ EM
KHOA NHI TIÊU HÓA
NỘI DUNG
1. PHÂN LOẠI
.
2. ĐỊNH NGHĨA
3. Cơ chế bệnh sinh
3. CƠ CHẾ BỆNH SINH
4. NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân
Nguyên nhân
Nguyên nhân
Nguyên nhân
Nguyên nhân
Endoscopic retrograde cholangiopancreatography
1 - 10% cas chụp đường mật
50% tăng amylase máu
5. LÂM SÀNG
Sốc: mạch nhanh, nhẹ, huyết áp tụt
Suy hô hấp: tím tái, thở nhanh, khó thở, tràn dịch màng phổi
Da đổi màu xanh tím: vùng hông (dấu Grey Turner), quanh rốn (dấu Cullen) ở thể viêm tụy xuát huyết
Đau bụng dữ dội, phản ứng thành bụng, kèm sốt cao, dấu hiệu nhiễm trùng gợi ý biến chứng hoại tử nhiễm trùng
6. CẬN LÂM SÀNG
AMYLASE | LIPASE |
- 75% trẻ có tăng - Tăng sớm hơn lipase, bắt đầu tăng 2-12h - Cao nhất 72h - Về bình thường nhanh hơn, sau 3-5 ngày | - Đặc hiệu hơn amylase, ít thay đổi theo nguyên nhân viêm tụy cấp hơn amylase - 4-8h - 24h - 8-14 ngày |
CRP: tăng khi có biến chứng nhiễm trùng không có giá trị chẩn đoán
Xét nghiệm hỗ trợ
phải đánh giá trong 48 giờ đầu
Phát hiện sớm suy đa tạng
Thiếu oxy máu
Tăng creatinin máu
Giá trị tiên lượng
Dấu cắt cụt đại tràng
Giúp xác định nguyên nhân: sỏi cản quang đường mật tụy
Đánh giá viêm tụy nặng: tràn dịch màng bụng
Xquang ngực:
Tràn dịch màng phổi trái hay hai bên
Viêm xẹp phổi
ARDS
7. CHẨN ĐOÁN
Đau bụng kiểu viêm tụy cấp
Amylase máu và/ hoặc lipase máu tăng gấp 3-4 lần bình thường
Hình ảnh học phù hợp viêm tụy cấp
Đau bụng không điển hình
Ói
Amylase máu bình thường hoặc tăng nhẹ
Amylase nước tiểu tăng
Siêu âm bụng nghi ngờ viêm tụy cấp: tuyến tụy lớn ,phù nề, giảm mật độ echo.
Xoắn ruột: vị trí mạch máu mạc treo bất thường/ siêu âm màu
Thủng ruột: liềm hơi dưới hoành/ Xquang bụng không sửa soạn
Tắc ruột: hình ảnh mức nước hơi/ Xquang bụng không sửa soạn
Cơn đau quặn mật, sỏi túi mật
Cơn đau loét dạ dày tá tràng
Nhồi máu cơ tim vùng dưới
Vỡ phình động mạch chủ
Nhẹ: không có triệu chứng suy cơ quan và không có biến chứng tại chỗ
Vừa: có triệu chứng suy cơ quan thoáng qua(<48h) hoặc có biến chứng tại chỗ (hoại tử tụy, tụ dịch quanh tụy)
Nặng: suy cơ quan kéo dài >48h (sốc, suy thận, suy hô hấp)
8. TIÊN LƯỢNG
Thang điểm của TMMPSG
Lúc nhập viện:
Lúc 48 giờ:
Các tiêu chuẩn lâm sàng về độ nặng
Bầm máu quanh rốn
(Dấu hiệu Cullen)
Bầm máu/lan đến các mạn
sườn (Dấu hiệu Grey Turner)
= Hoại tử lan rộng
Talamini, Am J Surg, 1999
Tràn dịch màng phổi
Các tiêu chuẩn lâm sàng về độ nặng
Tụt huyết áp
Nhịp tim nhanh
Suy tạng
Chảy máu tiêu hóa
Suy tuần hoàn
các thể viên tụy cấp nặng
Chỉ số nặng trên CT (CTSI)= x+y�CTSI >=6: tiên lượng nặng
Phân loại dựa vào CT không cản quang (x) | ||
Loại | Dấu hiệu | Điểm |
A B C D E | Bình thường Phù nề khu trú hay lan tỏa, mật độ không đồng nhất Viêm quanh tụy kèm bất thường nhu mô tụy Tụ dịch trong hay quanh tụy >= 2 bóng khí to trong tụy hay sau phúc mạc | 0 1 2 3 4 |
Điểm hoại tử trên CT cản quang (y) | ||
% hoại tử | Điểm | |
0 <33 33-50 >=50 | 0 2 4 6 | |
9. ĐIỀU TRỊ
Ngăn cản quá trình tự tiêu hủy tuyến tụy
Phòng ngừa và điều trị các biến chứng tại chỗ và toàn thân
Điều trị phẫu thuật
Điều trị nguyên nhân
Viêm tụy cấp nhẹ
Truyền dịch
Điều chỉnh rối loạn điện giải và chuyển hóa
Giảm đau
Cho ăn đường miệng sớm, ngay sau khi trẻ giảm đau thường sau 24-48h
Viêm tụy cấp nặng
Nuôi dưỡng như thế nào ?�
Hệ tiêu hóa nghỉ = nhịn hoàn toàn
Nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn bộ
Nuôi dưỡng đường ruột sớm
Dịch truyền
Dinh dưỡng
Kháng sinh
10. BIẾN CHỨNG