GV: Nguyễn Thị Anh Tú
Lớp: 6/
BÀI 3: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN VÀ ƯỚC LƯỢNG KẾT QUẢ
1. Làm tròn số thập phân
Quy tắc làm tròn số thập phân
Khi làm tròn các số thập phân đến hàng nào thì hàng đó gọi là hàng quy tròn.
Muốn làm tròn một số thập phân đến một hàng quy tròn nào đó, ta thực hiện các bước sau: �
• Nếu chữ số đó lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng chữ số gạch dưới lên một đơn vị rồi thay tất các chữ số bên phải bằng số 0 hoặc bỏ đi nếu chúng ở phần thập phân.
• Nếu chữ số đó nhỏ hơn 5 thì giữ nguyễn chữ số gạch dưới và thay tất các chữ số bên phải bằng số 0 hoặc bỏ đi nếu chúng ở phần thập phân.
Các số thập phân 333,333; -125,925; -2348,398
được làm tròn đến hàng phần trăm là:
333,33; -125,93; -2348,40
Các số thập phân 333,333; -125,925; -2348,398
được làm tròn đến hàng chục là:
330; -130; - 2350.
Ví dụ 1 :
Thực hành
Làm tròn các số sau đây:
-10,349; 1995,921; -822,399; 99,999
Số thập phân | Làm tròn đến hàng | |||
Phần mười | Phần trăm | Đơn vị | Chục | |
10,349 | | | | |
1995,921 | | | | |
-822,399 | | | | |
99,999 | | | | |
10,3
1995,9
-822,4
100
10,35
1995,92
-822,40
100
10
1996
-822
100
10
2000
-820
100
2. Ước lượng kết quả:
Mẹ đi vắng để lại cho Mai 300 000 đồng để thanh toán hoá đơn tiền nước như dưới đây. Em hãy ước lượng nhanh xem Mai có còn đủ tiền để mua quyền sách giá 43 000 đồng không.
.
Mai còn đủ tiền để mua quyền sách .
Vì: 300 000 – 256 910
= 43 000
Ta có thể sử dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả các phép tính. Nhờ đó có thể dễ dàng phát hiện ra những đáp số không hợp lí.
Ví dụ 2:�Ước lượng kết quả các phép tính sau: �a) (-11,032). (-24,3); �b) (-762,40) : 6
Giải:
Ví dụ 3:
Kết quả phép tính của bạn An như dưới đây là đúng hay sai? Vì sao?�a) 0,246 . (-5,128) = -3,261488; �b) -7,105 + 4, 23 = - 5,682. �
Giải
a) Vì 0,246 (-5,128) ≈ - 0,2. 5,0 = -1,0 nên kết quả chỉ khoảng –1,0. Do đó, kết quá phép tính của bạn An là sai.
b) Vì -7,105 + 4,23 ≈ -7+4 =-3 nên kết quả chỉ khoảng -3.
Do đó, kết quả phép tính của bạn An là sai.
Vận dụng
Hãy dùng một cái thước có độ chia nhỏ nhất đến 0,1 cm để đo chiều dài, chiếu rộng và đường chéo (theo cm) của một quyền vở của em. Làm tròn kết quả đo được và giải thích cách làm của em.
Bài tập:
Số thập phân | Làm tròn đến hàng | ||
Phần mười | Phần trăm | Phần nghìn | |
-492,7926 | | | |
320,1415 | | | |
-568,7182 | | | |
Bài 1a/tr.41 (sgk):
-492,8
-492,79
-492,793
320,1
320,14
320,142
-568,7
-568,72
-568,718
Bài tập:
Số thập phân | Làm tròn đến hàng | ||
Đơn vị | Chục | Trăm | |
-492,7926 | | | |
320,1415 | | | |
-568,7182 | | | |
Bài 1b/tr.41 (sgk):
-493
-490
-500
320
320
300
-570
-569
-600
Bài tập:
Bài 4/tr.41 (sgk):
Bài 5/tr.41 (sgk):
Điểm TB = [(7+ 6+10) + 2.9+3.8]:9 = 8,111... ≈ 8,1
Số lớn nhất là: 110 499.
Số nhỏ nhất là: 109 500.
Bài tập:
Bài 6/tr.41 (sgk):
Kiểm tra bằng máy tính cầm tay:
Sau bài học này, em đã làm được những gì?
Biết làm tròn số thập phân.
Vận dụng được các quy tắc làm tròn và ước lưrợng vào các tình huống thực tế đơn giản.
Mars is actually a very cold place
Mercury is the smallest planet
�Only the Earth harbors life
Biết ước lượng kết quả các phép tính.
Dặn dò:
Ôn tập các kiến thức đã học
Hoàn thành bài tập về nhà
2,3/tr.41(sgk)
Xem bài 4:
Tỉ số và tỉ số phần trăn
Thanks You!