1 of 26

KHÁM CHỨC NĂNG THẦN KINH CAO CẤP

BS CKI Trần Thị Bích Ngọc

BM Thần Kinh – Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Emai: ngocttb@pnt.edu.vn

SĐT: 0902200603

2 of 26

Đối tượng dạy học: sinh viên Y5

Thời gian: 1 tiết

Địa điểm dạy học: Thực hành lâm sàng

3 of 26

Sau khi học xong bài này, sinh viên Y5 cần đạt các mục tiêu sau:

  1. Đánh giá và phân độ mức độ ý thức.
  2. Phân tích các bước khám chức năng thần kinh cao cấp.
  3. Trình bày khám chức năng chuyên biệt của hai bán cầu.

4 of 26

GIẢI PHẪU VỎ NÃO VÀ HỆ LƯỚI

5 of 26

Các thùy của vỏ não:

  • Thùy trán
  • Thùy đính
  • Thùy thái dương
  • Thùy chẩm

6 of 26

Các nhân xám vỏ não

7 of 26

Hệ lưới:

  • Là tập hợp lan tỏa các tế bào thần kinh và các sợi tạo thành mạng lưới
  • Chạy suốt phần trần của thân não (từ đầu tủy sống đến phần dưới gian não)
  • Chức năng bản thể và thần kinh thực vật

8 of 26

CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA VỎ NÃO

9 of 26

Vỏ não của bán cầu đại não là trung khu:

  • Cảm giác và vận động có ý thức
  • Trí nhớ, trí khôn và tư duy

10 of 26

Vỏ não cảm giác: tiếp nhận thông tin hướng tâm từ các vùng thụ cảm khác nhau của cơ thể, bao gồm:

  • Vỏ não thị giác
  • Vỏ não thính giác
  • Vỏ não khứu giác
  • Vỏ não vị giác
  • Vỏ não cảm giác da và bản thể

11 of 26

Vỏ não vận động: nằm ở hồi trước trung tâm, cho các sợi trục ly tâm xuống tủy sống; ngoài ra còn có vùng hiểu tiếng nói và chữ viết, vùng vận động nói và viết.

12 of 26

13 of 26

14 of 26

CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA HỆ LƯỚI

15 of 26

Phân loại hệ lưới:

  • Phần nửa trên (trung - cầu não): còn gọi là phần hệ thống lưới hoạt hóa hướng lên, cho đường đi lên đồi thị và vỏ não 🡪 có vai trò trong hoạt hóa ý thức và sự thức tỉnh.
  • Phần nửa dưới (hành – cầu não): còn gọi là phần hệ thống lưới hoạt hóa hướng xuống 🡪 có vai trò trong những phản xạ thân não khác nhau: liên quan cử động nhãn cầu, hô hấp, tim mạch…

16 of 26

CÁC BƯỚC KHÁM CHỨC NĂNG CAO CẤP VỎ NÃO

17 of 26

  • Xác định xem người bệnh có tỉnh táo, chú ý, nghe được và không bị mất ngôn ngữ.

  • Kiểm tra định hướng lực, sự chú ý, trí nhớ gần, óc phán đoán và sự sáng suốt.

18 of 26

Bước 1: Phân độ mức độ ý thức

Mức độ ý thức

Tỉnh táo

Người bệnh tỉnh táo và chú ý đến người khám, môi trường xung quanh

Giảm ý thức

Ngủ gà

Lơ mơ

Hôn mê

 

Người bệnh có đáp ứng với lời nói

Người bệnh có đáp ứng với kích thích đau

Người bệnh không có đáp ứng với kích thích đau

Kích động

Người bệnh bồn chồn, kích động

19 of 26

Bước 2: Đánh giá chức năng nhận thức

Định hướng lực:

Định hướng lực về bản thân, không gian và thời gian.

Nguồn kiến thức chung:

Thực hiện một số câu hỏi về kiến thức chung, ví dụ: tết dương lịch ngày nào…

Trí nhớ:

Trí nhớ ngắn hạn: lặp lại tên 3 đồ vật phổ biến không liên quan nhau, kiểm tra lại sau 5 phút.

Trí nhớ dài hạn: hỏi về những sự kiện trong quá khứ.

Sự phán đoán và sự hiểu biết:

“Tại sao người bệnh đến khám bệnh và nhập viện?”

Sự tập trung và tính toán:

Làm toán “100 – 7”.

Tư duy trừu tượng:

So sánh sự khác biệt giữa quả táo và quả cam.

20 of 26

Bước 3: Khám chức năng chuyên biệt của hai bán cầu

Bán cầu trái ưu thế cho chức năng ngôn ngữ, chức năng số học và phân tích.

Bán cầu phải ưu thế cho chức năng tiếp nhận phức tạp không phải ngôn ngữ và một số nhận thức thị giác, không gian.

Chức năng ngôn ngữ được biệt khu ở bán cầu trái ở 99% người thuận tay phải và ở 2/3 người thuận tay trái; vì vậy tổn thương ở bán cầu trái thường có biểu hiện rối loạn ngôn ngữ.

Tổn thương ở bán cầu phải có thể gây ra các biểu hiện mất thực dụng kiến trúc, mất thực dụng mặc quần áo, chối bỏ nửa thân bên trái, mất nhận biết thị giác và không gian nửa bên.

21 of 26

KHÁM NGÔN NGỮ

Mất ngôn ngữ

Lặp lại

Lưu loát

Hiểu lời

Vị trí tổn thương

Broca

-

-

+

Phía sau hồi trán thấp

Wernicke

-

+

-

Phía sau hồi thái dương trên

Toàn bộ

-

-

-

Toàn bộ vùng quanh khe Sylvius hoặc hai vùng Broca và Wernicke

Xuyên vỏ vận động

+

-

+

Trước hoặc trên vùng Broca

Xuyên vỏ cảm giác

+

+

-

Quanh vùng Wernicke

Xuyên vỏ hỗn hợp

+

-

-

Ranh giới giữa động mạch não trước và giữa

Mất định danh

+

+

+

Di chứng của bất kỳ rối loạn ngôn ngữ não

22 of 26

MẤT THỰC DỤNG (MẤT DÙNG ĐỘNG TÁC - APRAXIA)

  • Là tình trạng mất khả năng thực hiện đúng các hoạt động vận động khéo léo, có mục đích và đã được luyện tập.
  • Người khám phải chắc chắn rằng người bệnh có thể nhìn thấy, sờ được, không yếu liệt và mất phối hợp bàn tay

23 of 26

Mất thực dụng

Cách khám

Vị trí tổn thương

Ideomotor apraxia

Người bệnh tự ý làm được vận động nhưng không làm được vận động theo yêu cầu

Phần trước dưới thùy đính bán cầu ưu thế, vùng tiền vận động bán cầu bên trái, phần trước thể chai

Ideational apraxia

Không thực hiện được hoặc gặp khó khăn khi thực hiện trình tự các phần của một hoạt động vận động phức tạp

Vùng hội lưu thái dương – đính – chẩm bán cầu ưu thế

Constructional apraxia

Không vẽ được hình, không ghép được các phần thành một vật hoặc một hình hoàn chỉnh

Thùy đính bán cầu phải, vùng đính sau trái

24 of 26

MẤT NHẬN THỨC (AGNOSIA)

  • Là tình trạng mất khả năng nhận thức các tín hiệu cảm giác đã nhận được.
  • Mất nhận thức cảm giác bao gồm: thị giác, thính giác và xúc giác.

25 of 26

Mất nhận thức

 

Thị giác

  • Vật thể
  • Màu sắc
  • Hình ảnh
  • Đồng thời

Mất khả năng nhận biết vật được cho nhìn thấy

Mất nhận biết mặt mình, xe, loại cây

Mất nhận biết toàn thể, dù vẫn nhận biết đúng từng phần

Thính giác

  • Lời nói
  • Âm thanh
  • Âm nhạc

 

 

Xúc giác

  • Amorphognosia
  • Ahylognosia
  • Asymbolia

 

Mất nhận biết kích thước và hình dạng vật

Mất phân biệt các đặc tính của vật thể

Mất khả năng xác định danh tính vật thể

26 of 26

MẤT ĐỌC (ALEXIA)

  • Là tình trạng mất khả năng hiểu ngôn ngữ viết, có thể do bất thường trong quá trình phát triển hoặc mắc phải trong tai biến mạch máu não.
  • Mất đọc mắc phải có hai dạng: mất đọc đơn thuần (không kèm mất khả năng viết) và mất đọc kèm mất viết.
  • Mất đọc đơn thuần có thể do tổn thương: vỏ não thị giác sơ cấp trái, lồi thể chai, tổn thương sâu ở vùng thái dương chẩm trái; thường gặp trong nhồi máu não vùng tưới máu động mạch não sau bên trái.
  • Mất đọc kèm mất viết thường do tổn thương ở hồi góc bán cầu ưu thế (alexia thùy đính).