KHÁM CHỨC NĂNG THẦN KINH CAO CẤP
BS CKI Trần Thị Bích Ngọc
BM Thần Kinh – Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch
Emai: ngocttb@pnt.edu.vn
SĐT: 0902200603
Đối tượng dạy học: sinh viên Y5
Thời gian: 1 tiết
Địa điểm dạy học: Thực hành lâm sàng
Sau khi học xong bài này, sinh viên Y5 cần đạt các mục tiêu sau:
GIẢI PHẪU VỎ NÃO VÀ HỆ LƯỚI
Các thùy của vỏ não:
Các nhân xám vỏ não
Hệ lưới:
CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA VỎ NÃO
Vỏ não của bán cầu đại não là trung khu:
Vỏ não cảm giác: tiếp nhận thông tin hướng tâm từ các vùng thụ cảm khác nhau của cơ thể, bao gồm:
Vỏ não vận động: nằm ở hồi trước trung tâm, cho các sợi trục ly tâm xuống tủy sống; ngoài ra còn có vùng hiểu tiếng nói và chữ viết, vùng vận động nói và viết.
CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA HỆ LƯỚI
Phân loại hệ lưới:
CÁC BƯỚC KHÁM CHỨC NĂNG CAO CẤP VỎ NÃO
Bước 1: Phân độ mức độ ý thức
Mức độ ý thức | |
Tỉnh táo | Người bệnh tỉnh táo và chú ý đến người khám, môi trường xung quanh |
Giảm ý thức Ngủ gà Lơ mơ Hôn mê |
Người bệnh có đáp ứng với lời nói Người bệnh có đáp ứng với kích thích đau Người bệnh không có đáp ứng với kích thích đau |
Kích động | Người bệnh bồn chồn, kích động |
Bước 2: Đánh giá chức năng nhận thức
Định hướng lực:
Định hướng lực về bản thân, không gian và thời gian.
Nguồn kiến thức chung:
Thực hiện một số câu hỏi về kiến thức chung, ví dụ: tết dương lịch ngày nào…
Trí nhớ:
Trí nhớ ngắn hạn: lặp lại tên 3 đồ vật phổ biến không liên quan nhau, kiểm tra lại sau 5 phút.
Trí nhớ dài hạn: hỏi về những sự kiện trong quá khứ.
Sự phán đoán và sự hiểu biết:
“Tại sao người bệnh đến khám bệnh và nhập viện?”
Sự tập trung và tính toán:
Làm toán “100 – 7”.
Tư duy trừu tượng:
So sánh sự khác biệt giữa quả táo và quả cam.
Bước 3: Khám chức năng chuyên biệt của hai bán cầu
Bán cầu trái ưu thế cho chức năng ngôn ngữ, chức năng số học và phân tích.
Bán cầu phải ưu thế cho chức năng tiếp nhận phức tạp không phải ngôn ngữ và một số nhận thức thị giác, không gian.
Chức năng ngôn ngữ được biệt khu ở bán cầu trái ở 99% người thuận tay phải và ở 2/3 người thuận tay trái; vì vậy tổn thương ở bán cầu trái thường có biểu hiện rối loạn ngôn ngữ.
Tổn thương ở bán cầu phải có thể gây ra các biểu hiện mất thực dụng kiến trúc, mất thực dụng mặc quần áo, chối bỏ nửa thân bên trái, mất nhận biết thị giác và không gian nửa bên.
KHÁM NGÔN NGỮ
Mất ngôn ngữ | Lặp lại | Lưu loát | Hiểu lời | Vị trí tổn thương |
Broca | - | - | + | Phía sau hồi trán thấp |
Wernicke | - | + | - | Phía sau hồi thái dương trên |
Toàn bộ | - | - | - | Toàn bộ vùng quanh khe Sylvius hoặc hai vùng Broca và Wernicke |
Xuyên vỏ vận động | + | - | + | Trước hoặc trên vùng Broca |
Xuyên vỏ cảm giác | + | + | - | Quanh vùng Wernicke |
Xuyên vỏ hỗn hợp | + | - | - | Ranh giới giữa động mạch não trước và giữa |
Mất định danh | + | + | + | Di chứng của bất kỳ rối loạn ngôn ngữ não |
MẤT THỰC DỤNG (MẤT DÙNG ĐỘNG TÁC - APRAXIA)
Mất thực dụng | Cách khám | Vị trí tổn thương |
Ideomotor apraxia | Người bệnh tự ý làm được vận động nhưng không làm được vận động theo yêu cầu | Phần trước dưới thùy đính bán cầu ưu thế, vùng tiền vận động bán cầu bên trái, phần trước thể chai |
Ideational apraxia | Không thực hiện được hoặc gặp khó khăn khi thực hiện trình tự các phần của một hoạt động vận động phức tạp | Vùng hội lưu thái dương – đính – chẩm bán cầu ưu thế |
Constructional apraxia | Không vẽ được hình, không ghép được các phần thành một vật hoặc một hình hoàn chỉnh | Thùy đính bán cầu phải, vùng đính sau trái |
MẤT NHẬN THỨC (AGNOSIA)
Mất nhận thức |
|
Thị giác
| Mất khả năng nhận biết vật được cho nhìn thấy Mất nhận biết mặt mình, xe, loại cây Mất nhận biết toàn thể, dù vẫn nhận biết đúng từng phần |
Thính giác
|
|
Xúc giác
|
Mất nhận biết kích thước và hình dạng vật Mất phân biệt các đặc tính của vật thể Mất khả năng xác định danh tính vật thể |
MẤT ĐỌC (ALEXIA)