1 of 35

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

2 of 35

 

 

Đố em biết phần bánh của bạn nào nhiều hơn?

3 of 35

BÀI 24

SO SÁNH PHÂN SỐ.

HỖN SỐ DƯƠNG

4 of 35

NỘI DUNG BÀI HỌC

Quy đồng mẫu nhiều phân số

So sánh hai phân số

Hỗn số dương

5 of 35

1. Quy đồng mẫu nhiều phân số

 

  • BCNN(6, 4) = 12
  • Ta có:

 

 

6 of 35

 

Giải

HĐ2

  • BCNN(5, 2) = 10

 

 

7 of 35

  • Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương ta làm như sau:

Kiến thức trọng tâm

Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.

Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

1

2

3

8 of 35

 

Ví dụ 1

Với các phân số có mẫu âm, ta viết lại thành các phân số mới bằng nó nhưng có mẫu dương.

 

  • Tìm mẫu chung:

BCNN(6, 8) = 24;

  • Tìm thừa số phụ:

24 : 6 = 4;

24 : 8 = 3.

  • Ta có:

 

 

9 of 35

 

Luyện tập 1

  • BCNN(4, 9, 3) = 36.
  • Ta có:

 

 

 

Hoạt động cá nhân

10 of 35

2. So sánh hai phân số

  • Vì 7 < 9

 

So sánh hai phân số cùng mẫu

 

11 of 35

Đối với hai phân số có cùng một mẫu dương bất kì, ta cũng có quy tắc:

Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Ví dụ 2

 

 

12 of 35

Luyện tập 2

Tìm dấu thích hợp (>, <) thay cho dấu “?”.

 

?

 

?

  • Ta có: -2 > -7

 

>

  • Ta có: 5 > -10

 

>

Hoạt động cá nhân

13 of 35

So sánh hai phân số khác mẫu

 

  • Viết hai phân số trên dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương bằng cách quy đồng mẫu số.
  • So sánh hai phân số cùng mẫu vừa nhận được. Từ đó kết luận về phần bánh còn lại của hai bạn Vuông và Tròn.
  • Ta có:

 

 

  • Vì 9 < 10

 

 

  • Kết luận: Phần bánh còn lại của bạn Vuông ít hơn của bạn Tròn.

14 of 35

Kiến thức trọng tâm

  • Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

15 of 35

Giải

Ví dụ 3

 

  • BCNN(12, 18) = 36 nên ta có:

 

 

 

 

16 of 35

Luyện tập 3

So sánh các phân số sau:

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động cá nhân

17 of 35

Hoạt động cặp đôi

Thử thách nhỏ

 

Ta phải tìm BCNN(81, 90).

 

 

18 of 35

3. Hỗn số dương

Chia đều 3 cái bánh cho hai bạn thì mỗi bạn được bao nhiêu phần bánh nhỉ?

Viết phân số biểu thị phần bánh của mỗi bạn.

 

19 of 35

HĐ6

 

 

 

 

20 of 35

 

23

5

​

Số dư

Thương

 

Phần số nguyên

Phần phân số

4

3

21 of 35

Ngược lại, ta cũng có thể viết một hỗn số dương dưới dạng phân số, chẳng hạn:

 

 

 

22 of 35

Thảo luận nhóm đôi

 

 

Phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn 1.

23 of 35

Luyện tập 4

 

 

 

 

 

 

 

24 of 35

LUYỆN TẬP

25 of 35

26 of 35

You are given 3 candies

 

 

GO HOME

27 of 35

You are given 5 candies

 

 

GO HOME

28 of 35

You are given 7 candies

 

 

GO HOME

29 of 35

You are given 2 candies

 

 

GO HOME

30 of 35

VẬN DỤNG

 

31 of 35

Giải

 

 

 

Vậy môn thể thao được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất là môn bóng bàn.

32 of 35

Bài 6.13 (SGK – tr.12): Mẹ có 15 quả táo, mẹ muốn chia đều số táo đó cho bốn anh em. Hỏi mỗi anh em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo ?

33 of 35

Giải

 

 

 

34 of 35

Nhiệm vụ 1

Ôn lại nội dung kiến thức đã học trong bài.

Nhiệm vụ 3

Chuẩn bị trước bài “Luyện tập chung”.

Nhiệm vụ 2

Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK và SBT.

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

35 of 35

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!