1 of 7

2 of 7

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng 1: Các giá trị 5,10,15 lần lượt được gán vào các biến x,y,z

=> “>>> x,y,z = 5,10,15” là câu lệnh gán nhiều giá trị đồng thời.

=> x,y,z được gọi là biến.

3 of 7

Theo như cách đội 3 thực hiện, biến được hiểu ở đây là gì?

Đội 3:

TRẢ LỜI:

Biến là tên (định danh) của một vùng nhớ dùng để lưu trữ giá trị (dữ liệu) và giá trị đó có thể được thay đổi khi thực hiện chương trình.

4 of 7

Chú ý:

  • Trong lệnh trên, số các giá trị bên trái bằng số các giá trị bên phải dấu “=“.

5 of 7

2. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN

- Tất cả các phép toán đều được thực hiện từ trái sang phải, riêng phép lũy thừa (**) thì thực hiện từ phải sang trái.

- Các phép toán cơ bản với dữ liệu kiểu số (số thực và số nguyên) trong Python là phép cộng “+”, trừ ”–, nhân ", chia "/", lấy thương nguyên "//", lấy số dư “%” và phép luỹ thứa "**”

- Thứ tự thực hiện các phép tính như sau: phép lũy thừa ** có ưu tiên cao nhất, sau đó là các phép toán /, *, //, %, cuối cùng là các phép toán +, -.

6 of 7

  • Từ khóa là các từ đặc biệt tham gia vào cấu trúc của ngôn ngữ lập trình.
  • Không được phép đặt tên biến hay các định danh trùng với từ khóa.

3. Từ khóa

7 of 7

False

class

finally

is

return

None

continue

for

lambda

try

True

def

from

nonlocal

while

and

del

global

not

with

as

elif

if

or

yield

assert

else

import

pass

break

except

in

raise

Một số từ khóa trong Python phiên bản 3.x.