CÁCH THỰC HIỆN:
Dòng 1: Các giá trị 5,10,15 lần lượt được gán vào các biến x,y,z
=> “>>> x,y,z = 5,10,15” là câu lệnh gán nhiều giá trị đồng thời.
=> x,y,z được gọi là biến.
Theo như cách đội 3 thực hiện, biến được hiểu ở đây là gì?
Đội 3:
TRẢ LỜI:
Biến là tên (định danh) của một vùng nhớ dùng để lưu trữ giá trị (dữ liệu) và giá trị đó có thể được thay đổi khi thực hiện chương trình.
Chú ý:
2. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN
- Tất cả các phép toán đều được thực hiện từ trái sang phải, riêng phép lũy thừa (**) thì thực hiện từ phải sang trái.
- Các phép toán cơ bản với dữ liệu kiểu số (số thực và số nguyên) trong Python là phép cộng “+”, trừ ”–, nhân ", chia "/", lấy thương nguyên "//", lấy số dư “%” và phép luỹ thứa "**”
- Thứ tự thực hiện các phép tính như sau: phép lũy thừa ** có ưu tiên cao nhất, sau đó là các phép toán /, *, //, %, cuối cùng là các phép toán +, -.
3. Từ khóa
False | class | finally | is | return |
None | continue | for | lambda | try |
True | def | from | nonlocal | while |
and | del | global | not | with |
as | elif | if | or | yield |
assert | else | import | pass | |
break | except | in | raise | |
Một số từ khóa trong Python phiên bản 3.x.