TRÀN DỊCH DƯỠNG CHẤP SƠ SINH
I.ĐẠI CƯƠNG
II.DỊCH TỄ
III.NGUYÊN NHÂN
Hậu quả của bệnh:
IV. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
V.CẬN LÂM SÀNG
| VMMP | TDDC |
Tỷ trọng | 1,018 | |
Rivalta | (+) | (-) |
Tế bào | Chủ yếu đa nhân trung tính | Chủ yếu lympho |
Protein | > 30 g/l | 20-60 g/l |
Protein DMP/plasma | > 0,5 | |
LDH | > 200 UI | |
LDH DMP/plasma | > 0,6 | |
Cholesterol | | 65-200 mg/dl |
Tryglycerid | | > 110 mg/dl ( 1,1 mmol/l) |
Glucose | < 3,3 mmol/l | 2,7-11 mmol/l |
Hạt dưỡng chấp | không | có |
| | |
| | |
V.CẬN LÂM SÀNG tt
- Siêu âm cũng là một cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán TDMP về số lượng, vị trí, tính chất dịch nhưng không đặc hiệu cho TDDC. Hình ảnh dịch ở đây là một lớp dịch mỏng nằm xen giữa lá thành và lá tạng của màng phổi.�-Siêu âm màng phổi có giá trị hướng dẫn chọc dò màng phổi và xác định một số nguyên nhân như: u trung thất, chấn thương…�
VI.CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán TDDC dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng cơ quan hô hấp:
VI. ĐIỀU TRỊ
Điều trị nội khoa:
- Chế độ ăn có chất béo với triglyceride chuỗi trung bình được sử dụng. Triglycerid chuỗi trung bình (MCT) với các acid béo bão hòa từ 8 – 10 cacbon được hấp thu trực tiếp vào hệ thống tĩnh mạch cửa, không qua hệ bạch huyết.
- Trên thế giới có nhiều sản phẩm sữa công thức như Optimental (Abbott), Peptamen (Nestle), Portagen (Mead Johnson), Enfaport( Mead Johnson), Pregestimil ( Mead Johnson)…
- Tại Việt Nam, chế phẩm sữa Pregestimil là sản phẩm được dùng phổ biến nhất, chứa 55% MCT. Tuy nhiên, MCT không chứa các acid béo cần thiết nên cần cân nhắc nếu sử dụng những sản phẩm sữa công thức này > 3 tuần
- Hiện nay trong điều trị, việc sử dụng công thức dinh dưỡng tổng hợp (total parenteral nutrition -TPN) được dùng phổ biến hơn
- Một nghiên cứu khác trên 119 trẻ bị TDDT trong đó có nhóm trẻ sơ sinh, các tác giả thấy rằng trong nhóm trẻ sơ sinh, 79% trẻ nhịn ăn, nuôi dưỡng tĩnh mạch đã cải thiện được tình trạng bệnh [15].
Somatostatin
-Làm giảm lưu lượng tưới máu đường ruột: co mạch máu và giảm sản xuất dịch lympho
-Làm giảm nhu động dạ dày, giảm sản xuất các men tụy và quá trình bài tiết mật
=> Giảm lưu lượng bạch huyết ống ngực
Octreotide
Octreotide
=> Tác dụng phụ giảm dần sau dừng thuốc
Điều trị hỗ trợ khác
Điều trị ngoại khoa
Điều trị ngoại khoa còn nhiều tranh cãi phụ thuộc nguyên nhân và tình trạng chung của bệnh nhân và được đặt ra khi điều trị bảo tồn thất bại. Chưa có sự thống nhất về thời gian tiến hành phẫu thuật.
-Rò rỉ dịch dưỡng trấp lớn hơn 1 L/ngày trong 5 ngày hoặc rò rỉ kéo dài hơn 2 tuần mặc dù điều trị nội khoa.
-Biến chứng về dinh dưỡng hoặc chuyển hóa, bao gồm rối loạn chất điện giải và suy giảm miễn dịch.
-TDDC khu trú, cục máu đông, hoặc phổi bị mắc kẹt.
-TDDC sau phẫu thuật cắt bỏ hậu môn
THANK YOU!