1 of 36

2 of 36

KHỞI ĐỘNG

3 of 36

Yêu cầu: Dùng các từ ngữ điền vào dấu “…” để miêu tả đặc điểm của các sự vật, hiện tượng sau:

NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ:

4 of 36

NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ:

1. Con đường…..

6. Chim hót….

4. Sấm chớp…

3. Suối chảy…

2. Sóng biển….

5. Những bác nông dân… cấy lúa.

5 of 36

NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ:

1. Con đường gập ghềnh

6. Chim hót véo von/ líu lo…

4. Sấm chớp đùng đùng/ đì đùng

3. Suối chảy róc rách

2. Sóng biển nhấp nhô

5. Những bác nông dân lom khom cấy lúa.

6 of 36

Tiết ............. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

ĐẢO NGỮ, CÂU HỎI TU TỪ

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

7 of 36

8 of 36

I. LÍ THUYẾT

1. Đảo ngữ

9 of 36

Phiếu học tập 01: Kiến thức lí thuyết 

Phạm vi kiến thức

Đặc điểm

Tác dụng

Ví dụ

Đảo ngữ

.....................................

......................................

.............................

.............................

.........................

.........................

Câu hỏi tu từ

.....................................

.....................................

.............................

.............................

.........................

.........................

Từ tượng hình, từ tượng thanh

......................................

......................................

.............................

.............................

.........................

.........................

10 of 36

Nhóm 1: Giới thiệu kiến thức về biện pháp tu từ đảo ngữ.

Nhóm 2: Giới thiệu kiến thức về câu hỏi tu từ.

Nhóm 3: Giới thiệu kiến thức về từ tượng hình, từ tượng thanh.

11 of 36

I. LÍ THUYẾT

1. Đảo ngữ

- Đặc điểm: một bộ phận câu được chuyển từ vị trí thông thường (vốn có) sang vị trí khác.

- Tác dụng: nhằm nhấn mạnh vào sự vật, sự việc được biểu thị bởi bộ phận đó hoặc tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các câu trong văn bản.

- Ví dụ:Chị Mơ thấy cháu mệt thì đi nấu cháo. Cháo, cháu cũng không ăn được.” (Nguyễn Thị Ngọc Tú).

+ Đảo ngữ ở câu 2: thể hiện ở việc chuyển thành tố phụ “cháo” của cụm động từ “không ăn được” lên đầu câu.

+ Tác dụng: vừa nhấn mạnh vừa tạo sự liên kết.

12 of 36

I. LÍ THUYẾT

2. Câu hỏi tu từ

- Đặc điểm: có đặc điểm hình thức của câu hỏi

- Tác dụng: không dùng để hỏi mà dùng để gián tiếp biểu thị các mục đích giao tiếp khác như cầu khiến, biểu cảm, khẳng định, phủ định. 

- Ví dụ:

Đưa người, ta không đưa qua sông

Sao có tiếng sóng ở trong lòng

Bóng chiều không thắm, không vàng vọt

Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?”

(Thâm Tâm)

Các câu hỏi trong đoạn thơ trên dùng để biểu cảm.

 

13 of 36

I. LÍ THUYẾT

3. Từ tượng hình, từ tượng thanh

* Từ tượng hình

- Đặc điểm: từ gợi tả hình ảnh của sự vật.

- Ví dụ: lom khom, lênh khênh, rũ rượi, xộc xệch, vắt vẻo,...

* Từ tượng thanh

- Đặc điểm: từ gợi tả (mô phỏng) âm thanh của tự nhiên hoặc âm thanh do con người tạo ra.

- Ví dụ: ào ào, ha hả, róc rách, ù ù,...

* Tác dụng: Từ tượng hình và từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; do đó, thường được sử dụng trong thơ văn và lời ăn tiếng nói hằng ngày..

 

14 of 36

15 of 36

16 of 36

Phiếu HT số 02: Bài tập 1, trang 43.

 Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi biện pháp tu từ đó.

Câu

Chỉ ra biện pháp tu từ đảo ngữ

Tác dụng

a. Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

(Bà Huyện Thanh Quan)

 

 

b. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.

(Trần Tế Xương)

 

 

c. Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả; 

Củi một cành khô lạc mấy dòng.

(Huy Cận)

 

 

d. Đã tan tác những bóng thù hắc ám

Đã sáng lại trời thu tháng Tám

(Tố Hữu)

 

 

17 of 36

Phiếu HT số 02: Bài tập 1, trang 43.

 Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi biện pháp tu từ đó.

Câu

Chỉ ra biện pháp tu từ đảo ngữ

Tác dụng

a. Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

(Bà Huyện Thanh Quan)

 

 

a. Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

- Biện pháp tu từ đảo ngữ thể hiện ở:

+ Việc chuyển vị ngữ (“lom khom”, “lác đác”) lên trước chủ ngữ.

+ Chuyển đổi vị trí vốn có của các danh từ tiều, chợ trong chủ ngữ này (chuyển đổi trật tự thông thường vài chú tiều, mấy nhà chợ thành tiều vài chú, chợ mấy nhà).

Nhấn mạnh trạng thái, đặc điểm (được miêu tả ở vị ngữ) của sự vật (được nêu lên ở chủ ngữ). 

18 of 36

Phiếu HT số 02: Bài tập 1, trang 43.

 Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi biện pháp tu từ đó.

Câu

Chỉ ra biện pháp tu từ đảo ngữ

Tác dụng

b. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.

(Trần Tế Xương)

 

 

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.

(Trần Tế Xương)

- Biện pháp tu từ đảo ngữ thể hiện ở việc chuyển vị trí các từ dùng để chỉ trạng thái (“lôi thôi”, “ậm oẹ”) của hoạt động (“đeo”, “thét”) nêu ở vị ngữ lên trước những vị ngữ này.

Nhấn mạnh vào trạng thái được miêu tả, qua đó phơi bày sự nhếch nhác, hài hước của một kì thi được coi là tính chất quan trọng của nhà nước thực dân, phong kiến.

19 of 36

Phiếu HT số 02: Bài tập 1, trang 43.

 Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi biện pháp tu từ đó.

Câu

Chỉ ra biện pháp tu từ đảo ngữ

Tác dụng

c. Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả; 

Củi một cành khô lạc mấy dòng.

(Huy Cận)

 

 

Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả; 

Củi một cành khô lạc mấy dòng.

(Huy Cận)

- Biện pháp tu từ đảo ngữ thể hiện trong phạm vi cụm từ: danh từ “củi” vốn có vị trí ở giữa “cành” và “khô” (một cành củi khô) được chuyển lên đầu cụm danh từ (củi một cành khô).

Nhấn mạnh vào sự vật được biểu thị bởi danh từ đảo vị trí.

20 of 36

Phiếu HT số 02: Bài tập 1, trang 43.

 Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi biện pháp tu từ đó.

Câu

Chỉ ra biện pháp tu từ đảo ngữ

Tác dụng

d. Đã tan tác những bóng thù hắc ám

Đã sáng lại trời thu tháng Tám

(Tố Hữu)

 

 

Đã tan tác những bóng thù hắc ám

Đã sáng lại trời thu tháng Tám

(Tố Hữu)

- Biện pháp tu từ đảo ngữ thể hiện ở việc chuyển các vị ngữ (đã tan tác, đã sáng lại) vốn có vị trí ở sau chủ ngữ lên trước chủ ngữ.

Nhấn mạnh vào trạng thái (được biểu thị bởi vị ngữ) của sự vật nêu ở chủ ngữ (những bóng thù hắc ám, trời thu tháng Tám). 

21 of 36

Phiếu HT số 03: Bài tập 2, trang 44.

 Chỉ ra biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu in đậm dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi biện pháp tu từ đó đối với việc liên kết câu.

Câu

Biện pháp tu từ đảo ngữ

Tác dụng đối với việc liên kết câu

a. Chúng nó đã giở ra với chị biết bao là trò mua vui. Nào nhảy nô, nào hú tim, nào đánh rồng rắn. Những cuộc vui ấy chị còn nhớ rành rành. (Ngô Tất Tố)

 

 

b. Phải cho hắn ăn tí gì mới được. Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành [...]. Hành thì nhà thị may lại còn. (Nam Cao)

 

 

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

22 of 36

Phiếu HT số 03: Bài tập 2, trang 44.

 Chỉ ra biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu in đậm dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi biện pháp tu từ đó đối với việc liên kết câu.

Câu

Biện pháp tu từ đảo ngữ

a. Chúng nó đã giở ra với chị biết bao là trò mua vui. Nào nhảy nô, nào hú tim, nào đánh rồng rắn. Những cuộc vui ấy chị còn nhớ rành rành. (Ngô Tất Tố)

 

a. Những cuộc vui ấy chị còn nhớ rành rành.

Cụm từ “Những cuộc vui ấy” là thành tố phụ của động từ- vị ngữ (nhớ) được đảo từ vị trí vốn có ở sau động từ lên trước động từ.

23 of 36

Phiếu HT số 03: Bài tập 2, trang 44.

 Chỉ ra biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu in đậm dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi biện pháp tu từ đó đối với việc liên kết câu.

Câu

Biện pháp tu từ đảo ngữ

b. Phải cho hắn ăn tí gì mới được. Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành [...]. Hành thì nhà thị may lại còn. (Nam Cao)

 

 

Hành thì nhà thị may lại còn. 

Rừ “hành” là thành tố phụ của động từ- vị ngữ “còn” được đảo lên trước động từ. 

24 of 36

Phiếu HT số 03: Bài tập 2, trang 44.

 Chỉ ra biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu in đậm dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi biện pháp tu từ đó đối với việc liên kết câu.

Câu

Tác dụng đối với việc liên kết câu

a.  Những cuộc vui ấy chị còn nhớ rành rành. (Ngô Tất Tố)

 

 

b.  Hành thì nhà thị may lại còn. (Nam Cao)

 

 

  • Biện pháp tu từ đảo ngữ ở những câu trên không chỉ có tác dụng nhấn mạnh vào sự vật mà còn có tác dụng liên kết câu.
  • Nhờ biện pháp tu từ này mà những câu chứa bộ phận được đảo vị trí gắn kết chặt chẽ hơn về nghĩa với những câu đứng trước.

25 of 36

Phiếu HT số 04: Bài tập 3, trang 44.

 Xác định câu hỏi tu từ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi câu hỏi tu từ đó.

Câu

Câu hỏi tu từ

Tác dụng

a. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ)

 

 

b. Vì sao hỡi miền Nam yêu dấu

Người không hề tiếc máu hi sinh?

Vì sao hỡi miền Nam chiến đấu

Người hiên ngang không chịu cúi mình?

(Tố Hữu)

 

 

c.  Con gái tôi vẽ đấy ư? (Tạ Duy Anh)

 

 

26 of 36

Phiếu HT số 04: Bài tập 3, trang 44.

 Xác định câu hỏi tu từ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi câu hỏi tu từ đó.

Câu

Câu hỏi tu từ

Tác dụng

a. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ)

 

 

Thời oanh liệt nay còn đâu?

Là lời than của con hổ trong vườn bách thú (thể hiện sự nuối tiếc quá khứ huy hoàng, oanh liệt khi còn được tung hoành trong rừng sâu).

27 of 36

Phiếu HT số 04: Bài tập 3, trang 44.

 Xác định câu hỏi tu từ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi câu hỏi tu từ đó.

Câu

Câu hỏi tu từ

Tác dụng

b. Vì sao hỡi miền Nam yêu dấu

Người không hề tiếc máu hi sinh?

Vì sao hỡi miền Nam chiến đấu

Người hiên ngang không chịu cúi mình?

(Tố Hữu)

 

 

“Vì sao hỡi miền Nam yêu dấu/ Người không hề tiếc máu hi sinh vì sao?/ Vì sao hỡi miền Nam chiến đấu/ Người hiên ngang không chịu cúi mình?”,

Thể hiện sự khâm phục tinh thần chiến đấu, ý chí chiến đấu của người miền Nam đau thương và anh dũng.

28 of 36

Phiếu HT số 04: Bài tập 3, trang 44.

 Xác định câu hỏi tu từ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi câu hỏi tu từ đó.

Câu

Câu hỏi tu từ

Tác dụng

c.  Con gái tôi vẽ đấy ư? (Tạ Duy Anh)

 

 

Con gái tôi vẽ đấy ư?

Người cha biểu lộ sự ngạc nhiên, vui mừng khi nhận ra tài năng hội họa của con gái. 

29 of 36

TRÒ CHƠI TIẾP SỨC

30 of 36

TRÒ CHƠI TIẾP SỨC

GV phổ biến luật chơi:

* Số lượng : Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội chơi cử đại diện 3-5 bạn.

* Thời gian: 2 phút

* Cách chơi :

Giáo viên chuyển hoạt động trình bày kết quả thành luật chơi, học sinh được bàn bạc, trao đổi tìm cách hoàn thanh trò chơi trước khi cử đại diện lên trình bày kết quả bằng hình thức tiếp sức. Nghĩa là bạn thứ nhất điền kết quả đến lượt bạn thứ 2 … Kết quả được tính dựa trên tiêu trí đúng, nhanh, trình bày hợp lí …

31 of 36

TRÒ CHƠI TIẾP SỨC

Bước 1: Đọc kĩ các thông tin về nghĩa của cột B, đồng thời chú ý đến từ in đậm trong các câu ở cột A.

Bước 2: cần xác định được nghĩa của từ tượng hình, từ tượng thanh in đậm.

Bước 3: Lựa chọn việc ghép nghĩa.

32 of 36

Từ tượng hình, từ tượng thanh

 

Nghĩa

a. Ậm oẹ quan trường miệng thét loa. (Trần Tế Xương)

1. (vóc dáng) nhỏ bé quá mức. 

b. Lom khom dưới núi, tiều vài chú (Bà Huyện Thanh Quan)

2. dài hoặc cao quá, mất cân đối. 

c. Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

(Bà Huyện Thanh Quan)

3. Ở tư thế còng lưng xuống.

d... Đôi mắt lão ầng ậc nước... (Nam Cao)

4. thưa và rải rác mỗi chỗ, mỗi lần một ít. 

e. Hoài Văn lầm rầm khấn... (Nguyễn Huy Tưởng)

5. (tiếng nói) nhỏ, thấp, đều đều, nghe không rõ.

g. Dế Choắt người ...dài lêu nghêu.. (Tô Hòai) 

 

6. (nước mắt) nhiều, dâng đầy khóe mắt như chực tuôn chảy ra.

h. Chú bé loắt choắt (Tố Hữu) 

 

 

7. (tiếng nói) bị cản trong cổ họng, nghe không rõ.

Yêu cầu: Ghép các từ tượng hình, từ tượng thanh (in đậm) ở cột A với nghĩa phù hợp ở cột B:

33 of 36

34 of 36

Nhìn hình đặt câu

- GV đưa ra hình ảnh.

- HS đặt câu có từ tượng hình/ từ tượng thanh phù hợp với nội dung hình ảnh đó.

- Phân tích tác dụng từ tượng hình/từ tượng thanh đó.

- Câu trả lời đúng được 10 điểm.

Về đêm, Hội An đẹp lung linh.

Nước mắt của cô gái cứ thế lã chã tuôn rơi.

Đột nhiên, mưa rào rào như trút nước.

Trời nóng khiến trán em bé lấm tấm mồ hôi.

Con đường quanh co, khúc khuỷu thật nguy hiểm.

Tiếng đồng hồ kêu tích tắc cứ vang mãi trong đêm

35 of 36

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- HS hoàn thiện các bài tập phần Thực hành Tiếng Việt.

- Soạn bài: Thực hành đọc hiểu “Xa ngắm thác núi Lư” (Lý Bạch).

36 of 36