1 of 54

BÀI 1

THƠ VÀ THƠ

SONG THẤT LỤC BÁT

2 of 54

VĂN BẢN 1:

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

(Nam quốc sơn hà)

- Khuyết danh -

3 of 54

1. HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG

4 of 54

TRÒ CHƠI

NGƯỢC DÒNG LỊCH SỬ

5 of 54

Câu 1: Đất nước ta trải qua mấy nghìn năm dựng nước và giữ nước?

Hơn 4000 năm.

6 of 54

Câu 2: Kể tên một số vị anh hùng dân tộc có công dựng nước và giữ nước?

Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lí Thường Kiệt, …

7 of 54

Câu 3: Theo tương truyền, Lí Thường Kiệt khi chỉ huy trận đánh quân Tống (1077) đã làm bài thơ nào?

Nam Quốc Sơn Hà.

8 of 54

Câu 4: Kẻ thù đô hộ nước ta gần 1000 năm là?

Phương Bắc (Trung Quốc).

9 of 54

10 of 54

11 of 54

2. HOẠT ĐỘNG 2

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

12 of 54

2.1 GIỚI THIỆU BÀI HỌC

1) Nêu tên các văn bản được tìm hiểu ở bài 1?

2) Các VB đọc chủ yếu thuộc thể loại gì?

13 of 54

Văn bản đọc chính

+ VB1: Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)

+ VB2: Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)

+ VB thực hành đọc: Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư - Trần Quang Khải);

Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm - Đặng Trần Côn)

- Nêu thể loại của các văn bản trên ? Chỉ ra đặc điểm của từng thể loại?

14 of 54

I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN

Theo dõi SGK trang13-14, đọc thầm phần Kiến thức ngữ văn và trình bày các thông tin đã chuẩn bị

15 of 54

1. Thơ song thất lục bát.

  1. Khái niệm:

Là thể thơ kết hợp giữa thơ thất ngôn và thơ lục bát; mỗi khổ gồm bốn dòng thơ: một cặp thất ngôn và một cặp lục bát, tạo thành một kết cấu trọn vẹn về ý cũng như về âm thanh, nhạc điệu.

b. Đặc điểm về vần, nhịp:

Gieo vần: Mỗi khổ thơ có một vần trắc và ba vần bằng; câu sáu chỉ có vần chân, ba câu kia vừa có vần chân, vừa có vần lưng.

Ngắt nhịp: Các câu bảy có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu - tám ngắt theo thể lục bát.

16 of 54

I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN

+ Nêu những điểm giống nhau của hai thể thơ.

+ Nêu những điểm khác nhau của hai thể thơ.

17 of 54

2. So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với thơ lục bát.

Những điểm giống nhau của hai thể thơ:

+ Cả hai đều là những thể thơ dân tộc xuất phát từ văn học dân gian.

+ Đều phát triển đến đỉnh cao nghệ thuật trong văn học viết.

Những điểm khác nhau của hai thể thơ:

+ Thể thơ lục bát: với sự tiếp nối liên tục của câu lục và câu bát ngoài việc tạo nên những bài thơ vừa và ngắn, còn có khả năng kể những câu chuyện dài, bao quát một khoảng thời gian và không gian rộng lớn với nhiều sự kiện, nhiều nhân vật.

18 of 54

2. So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với thơ lục bát.

- Những điểm khác nhau của hai thể thơ:

+ Thể song thất lục bát kết hợp câu song thất kể sự việc và câu lục bát cảm thán, giãi bày. Thể thơ này thường có một nhân vật trữ tình trong không gian và thời gian hạn hẹp, thích hợp diễn tả nội tâm với cảm hứng trữ tình bi thương, biểu lộ tinh tế dòng suy nghĩ dồn nén, nhớ tiếc và mong đợi. Thể thơ kết hợp nhiều phẩm chất thẩm mỹ của tiếng Việt, dồi dào nhạc điệu, âm điệu buồn thương triền miên, phù hợp để ngâm ngợi.

19 of 54

I. ĐỌC - KHÁM PHÁ CHUNG VỀ VĂN BẢN

Nhiệm vụ 1: Thực hiện dự án ở nhà để trình bày hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm. 

20 of 54

1. Tác giả

- Chưa rõ ràng.

- Có tài liệu ghi là: Lý Thường Kiệt.

21 of 54

Nhiệm vụ 2: GV hướng dẫn đọc.

- Giọng chậm rãi, chắc, hào hùng, đanh thép, hứng khởi.

- GV hướng dẫn HS đọc phiên âm - dịch nghĩa - dịch thơ.

22 of 54

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu chung tác phẩm

- Nêu hoàn cảnh sáng tác/ xuất xứ, thể loại, bố cục của văn bản ?

- Chủ thể trữ tình, Đối tượng trữ tình, mạch cảm xúc của bài thơ?

23 of 54

2. Tác phẩm

a. Bối cảnh ra đời bài thơ:

Sử cũ chép: Năm 1077 quân Tống xâm lược nước ta, vua Lý Nhân Tông sai Lý Thường Kiệt(1019-1105) một trong những danh tướng kiệt xuất thời Lý đem quân chặn giặc ở phòng tuyến sông Như nguyệt. Vào đêm khuya thanh vắng quân sĩ chợt nghe tiếng ngâm bài thơ này trong đền thờ Trương Hống và Trương Hát( hai vị tướng giỏi thời Triệu Quang Phục). Giọng hào hùng, hào khí chói loá khiến quân giặc hoảng loạn. Về sau như lời bài thơ, quân và dân ta đã chiến thắng quân giặc.

24 of 54

b. Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật với 4 câu mỗi câu 7 chữ. Các câu 1, 2 và 4 hoặc chỉ có câu 2 và 4 là hiệp vần với nhau ở chữ cuối.

c. Bố cục

  • Chia 2 phần:
  • + Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
  • + Hai câu sau: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc

25 of 54

d. Chủ thể trữ tình, Đối tượng trữ tình, mạch cảm xúc của bài thơ

- Chủ thể trữ tình/ nhân vật trữ tình: Ẩn mình( chính là tác giả)

- Đối tượng trữ tình: quân sĩ nói riêng, nhân dân nói chung và cả kẻ xâm lược.

- Mạch cảm xúc: Bài thơ mở đầu bằng tinh thần khẳng định chủ quyền, độc lập của dân tộc, khép lại bằng ý chí quyết tâm giữ vững chủ quyền ấy.

26 of 54

II. KHÁM PHÁ CHI TIẾT VĂN BẢN

? Chủ quyền được tuyên bố trên những cơ sở nào? Có sức thuyết phục không? Tại sao?

27 of 54

Hai câu thơ đầu: Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước

Dựa vào chú thích 1 hãy làm rõ nghĩa chữ đế trong Nam đế cư ?

................................................................................................

Nội dung của câu thơ 1 là gì?

........................................................

Câu thơ 2 có nghĩa như thế nào?

........................................................

? Nhận xét về âm điệu của cả hai câu thơ.

? Âm điệu đó có tác dụng gì trong việc diễn tả cảm xúc về chủ quyền?

........................................................

? Người viết đã bộc lộ tình cảm gì trong lời thơ này?

................................................................................................................

28 of 54

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.

+ Đất nước có biên giới, lãnh thổ: (câu 1) Đây là điều tất yếu, hiển nhiên, là bằng chứng thực tế không thể nào chối cãi. Vua Nam ở trên đất Nam, không xâm phạm bờ cõi của bất cứ quốc gia nào.

+ Chủ quyền được ghi rõ trong sách trời. Đây là cơ sở cao nhất để khẳng định chủ quyền bởi Trời là đấng tối cao trong tín ngưỡng, tâm linh của người xưa.

+ Nước có vua trị vì, nước là của vua. Đây là căn nguyên, gốc rễ của tư tưởng « trung quân ái quốc » rất phổ biến thời trung đại.

29 of 54

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.

Chủ quyền được tác giả tuyên bố dựa trên những lí lẽ, cơ sở đầy sức thuyết phục. Thuận thiên, hợp nhân là bất di bất dịch. Nó tồn tại như một chân lý khách quan không thể chối cãi, không thể không công nhận.

30 of 54

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.

- Cách tuyên bố chủ quyền:

Cách sử dụng từ ngữ

Âm hưởng, giọng điệu

+ Cách xưng Đế. Đế là vua; Vương: vua; nhưng đế được coi là lớn hơn vương. Vậy chữ đế trong lời thơ có ý tôn vinh vua nước Nam, sánh ngang với các hoàng đế Trung Hoa.

=>Thể hiện niềm tự hào tinh thần tự cường, tự tôn dân tộc.

31 of 54

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.

- Cách tuyên bố chủ quyền:

Cách sử dụng từ ngữ

Âm hưởng, giọng điệu

+ Tiệt nhiên: rõ rệt, rành rành

+ Định phận: là định phần, phần nào ra phần đấy.

+Thiên thư: sách trời - niềm tin thiêng liêng, bất di bất dịch vào Trời- đấng tối cao.

=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái độ đầy tự tin, chắc chắn của người nói khi đưa ra những chứng cớ đầy sức thuyết phục về chủ quyền dân tộc.

32 of 54

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.

- Cách tuyên bố chủ quyền:

Cách sử dụng từ ngữ

Âm hưởng, giọng điệu

=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái độ đầy tự tin, chắc chắn của người nói khi đưa ra những chứng cớ đầy sức thuyết phục về chủ quyền dân tộc.

+ Câu 1: lặp hai lần chữ Nam – Nam quốc, Nam đế vừa có tác dụng nhấn mạnh, vừa thể hiện niềm tự hào của người nói.

33 of 54

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.

- Cách tuyên bố chủ quyền:

Cách sử dụng từ ngữ

Âm hưởng, giọng điệu

=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái độ đầy tự tin, chắc chắn của người nói khi đưa ra những chứng cớ đầy sức thuyết phục về chủ quyền dân tộc.

+ Câu 2: 4 thanh trắc đều dùng dấu nặng trên cùng 1 dòng thơ (câu 2), tạo sức nặng cho câu thơ, khẳng định chủ quyền chắc nịch của dân tộc là bất di bất dịch, là tất yếu, hiển nhiên.

34 of 54

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.

Cách tuyên bố chủ quyền:

Cách sử dụng từ ngữ

Âm hưởng, giọng điệu

=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái độ đầy tự tin, chắc chắn của người nói khi đưa ra những chứng cớ đầy sức thuyết phục về chủ quyền dân tộc.

=> Giọng thơ mạnh mẽ, khỏe khoắn, mang âm hưởng hào sảng, hùng hồn.

35 of 54

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.

Cách tuyên bố chủ quyền:

Cách sử dụng từ ngữ

Âm hưởng, giọng điệu

* Tóm lại: Hai câu thơ đầu với:

- Lí lẽ, bằng chứng chắc chắn, đầy tự tin.

- Giọng điệu: Mạnh mẽ, đanh thép, hùng hồn diễn tả sự vững vàng của tư tưởng và niềm tin sắt đá vào chân lí.

⇒ Khẳng định nước Nam là một nước có độc lập, có chủ quyền, có lãnh thổ riêng. Đó là một sự thật hiển nhiên, không thể thay đổi.

36 of 54

2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc

1/ Nhận xét về cách diễn đạt ở câu 3 ?

2/ Câu thơ 4 khẳng định điều gì? Có mối liên hệ như thế nào với 3 câu trên?

3/ Nhận xét về nhịp điệu, giọng thơ trong 2 câu cuối?

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

37 of 54

2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc

*Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc

- Mang hình thức của một câu hỏi tu từ, từng lời đều chất chứa sự ngạc nhiên, căm phẫn, khinh bỉ đến tột độ.

- Sắc thái ý nghĩa của câu hỏi tu từ:

+ Thể hiện sự ngạc nhiên vì chúng tự xưng là thiên triều nhưng lại dám làm trái mệnh trời.

+ Thể hiện sự khinh bỉ: vì chúng tự xưng là nước có nền văn hiến hàng đầu, là Trung Hoa, tinh hoa của mọi dân tộc lại có hành động như kẻ mọi rợ, ỷ mạnh hiếp yếu.

38 of 54

2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc

*Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc

=> Giọng thơ hùng hồn, lời thơ dõng dạc vừa tố cáo dã tâm xâm lược của bọn giặc ngông cuồng vừa bày tỏ thái độ căm phẫn, khinh miệt bọn xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa.

39 of 54

2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc

 *Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù

- Lời cảnh báo: khẳng định sự thất bại tất yếu của kẻ thù nếu chúng cố tình xâm lược nước ta. Qua đó:

+ Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ trước mọi kẻ thù xâm lược.

+ Nêu ra chân lí thời đại: có áp bức – có đấu tranh.

- Cách cảnh báo:

+ Lời lẽ, giọng điệu mạnh mẽ, dứt khoát, hùng hồn: cách ngắt nhịp 4/3; sử dụng động từ + tính từ mạnh: thủ - nhận lấy; bại - hỏng; - trống không, không còn gì.

+ Gọi đích danh kẻ xâm lược và chỉ ra kết cục thê thảm mà chúng sẽ phải chuốc lấy.

40 of 54

2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc

 *Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù

=> Không đưa ra câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi được đặt ra ở câu thứ 3 mà báo trước cho chúng kết cục thê thảm, tất yếu của những kẻ cố tình đi ngược với ý trời, lòng người.

41 of 54

III. Suy ngẫm và phản hồi

1. Xác định, đề tài/ chủ đề/ cảm hứng chủ đạo của bài thơ?

2.Thái độ tình cảm của tác giả thể hiện trong bài thơ?

3. Em có nhận thức gì sau khi học bài thơ này?

4. Ý nghĩa ra đời của bài thơ ?

5. Nét đặc sắc nghệ thuật?

42 of 54

1/ Đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo

- Đề tài: Quê hương, đất nước:

- Chủ đề: Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ xâm lược.

- Cảm hững chủ đạo: Tình cảm yêu nước mãnh liệt, long tự tôn dân tộc sâu sắc và ý thức chủ quyền của dân tộc.

43 of 54

*Thái độ, tình cảm của tác giả

- Với non sông, đất nước:

+ Tự hào về độc lập chủ quyền của dân tộc.

+ Lòng quyết tâm bằng mọi giá bảo vệ chủ quyền.

  • Với kẻ thù xâm lược:

Sự căm phẫn, khinh bỉ và quyết chiến đấu đánh bại mọi kẻ thù xâm lược.

44 of 54

* Ý nghĩa/ bài học/ thông điệp

- Ý nghĩa: Văn bản thể hiện niềm tin về sức mạnh của chính nghĩa và được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên.

- Bài học: thôi thúc niềm tự hào dân tộc và ý chí chiến đấu sẵn sàng bảo vệ bờ cõi lãnh thổ trước mọi kẻ thù.

- Thông điệp

+ Là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên.

+ Khẳng định chủ quyền của đất nước.

+ Niềm tự hào dân tộc: Tự hào về truyền thống đấu tranh giữ nước của ông cha ta.

+ Tin tưởng vào sự bền vững của độc lập dân tộc.

45 of 54

2. Nét đặc sắc nghệ thuật

- Ngắt nhịp 4/3, giọng thơ dõng dạc, đanh thép.

- Lí lẽ sắc bén, đầy sức thuyết phục.

46 of 54

 IV. Cách đọc một bài thơ thể Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, đồng thời là một văn bản chính luận - Tuyên ngôn độc lập

* Bài thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật

- Hiểu được nội dung cảm xúc trong bài thơ.

- Thấy được những nét đặc trưng thể thơ: niêm, luật, vần, ngắt nhịp.

- Bám sát nguyên bản khi muốn phân tích các yếu tố từ ngữ.

* Văn bản chính luận – Tuyên ngôn độc lập

- Nhận ra được mạch lập luận chặt chẽ, lí sẽ sắc bén, chứng cứ thuyết phục:

+ Câu 1,2: Khẳng định chân lí tất yếu, khách quan, hợp lòng người, ý trời.

+ Câu 3: Hành động trái với lòng người, ý trời.

+ Câu 4: Hậu quả tất yếu của việc đi ngược lại chân lí, lẽ phải.

Giọng điệu: mạnh mẽ, đanh thép, hào hùng.

47 of 54

3. HOẠT ĐỘNG 3

LUYỆN TẬP

48 of 54

Ong

non

việc

học

49 of 54

Câu 1. Bài Sông núi nước Nam thường được gọi là gì?

B. Áng thiên cổ hùng văn.

D. Bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên.

C. Khúc ca khải hoàn.

A. Hồi kèn xung trận.

50 of 54

Câu 4. Bài thơ đã nêu bật nội dung gì?

B. Nước Nam là một đất nước văn hiến.

A. Nước Nam là nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm phạm được

C. Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh

D. Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm

51 of 54

Câu 2. Bài Sông núi nước Nam được làm theo thể thơ

A. Thất ngôn bát cú.

B. Thất ngôn tứ tuyệt.

C. Ngũ ngôn.

D. Song thất lục bát.

52 of 54

Câu 3. Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?

B. Trần Quang Khải chống giặc Mông - Nguyên ở bến Chương Dương.

C. Lí Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt năm 1077

A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.

D. Quang Trung đại phá quân Thanh.

53 of 54

4. HOẠT ĐỘNG 4

VẬN DỤNG

1/ Sống trong xã hội ngày nay em có suy nghĩ gì về những chiến công hiển hách của cha ông? Em thấy cần phải làm gì cho đất nước ?

54 of 54

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài và làm bài tập.

- Chuẩn bị bài mới: soạn bài “Khóc Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến.