1 of 17

VIÊM TỬ CUNG TRÊN BÒ

2 of 17

Viêm tử cung là một trong những tổn thương đường sinh dục. Có dịch lẫn mủ, sốt nhẹ chính là biểu hiện của viêm tử cung

CHỨNG VIÊM TỬ CUNG�

ĐỊNH NGHĨA

3 of 17

CHỨNG VIÊM TỬ CUNG�

1 NGUYÊN NHÂN

  • Dinh dưỡng
    • Nguyên nhân gây viêm tử cung chủ yếu là do thiếu sót về dinh dưỡng và quản lý
    • Khẩu phần thừa hay thiếu protein trước, trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng đến viêm tử cung. Ngược lại thiếu dinh dưỡng bò cái sẽ ốm yếu, sức đề kháng cơ thể giảm
    • Thiếu vitamin A sẽ gây hóa sừng ở niêm mạc, đẻ khó, sót nhau

4 of 17

  • Chăm sóc quản lý

Vệ sinh chuồng trại thân thể làm giảm viêm tử cung

  • Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe

Già, sức khỏe kém, kế phát một số bệnh nên sức rặn đẻ yếu, thời gian rặn đẻ kéo dài dễ đưa đến viêm tử cung

  • Kích dục tố

Oxytocine, estrongen có tác dụng kích thích co bóp tử cung giúp tống sản dịch, nhau sót ra khỏi đường sinh dục làm giảm tỷ lệ viêm tử cung

  • Nhiễm trùng sau khi sanh

VIÊM TỬ CUNG

5 of 17

2 ĐƯỜNG XÂM NHIỄM

  • Mầm bệnh có mặt trong ruột, truyền qua lớp niêm mạc, đi vào máu, xâm nhập vào tử cung, nguyên nhân chính của cách xâm nhiễm này là sự kém nhu động của ruột và nhất là táo bón
  • Xâm nhiễm có thể hướng từ ngoài vào do vi khuẩn hiện diện trong phân và nước tiểu
  • Bệnh nhiễm trùng mãn tính của thận, bàng quang, và đường niệu dục cũng là nguyên nhân gây nhiêm

VIÊM TỬ CUNG

6 of 17

Hầu hết các trường hợp viêm tử cung đều có sự hiện diện của vi sinh vật cơ hội thường xuyên có mặt trong chuồng nuôi. Lợi dụng lúc sinh sản, tử cung, âm đọa tổn thương, chứa nhiều sản dịch, vi sinh vật xâm nhập đường sinh dục gây viêm tử cung

Vi sinh vật gồm có:

    • Staphylococcus spp
    • E. coli
    • Klebsiella
    • Staphylococcus spp + E. coli

VIÊM TỬ CUNG

7 of 17

VIÊM TỬ CUNG

NGUYÊN NHÂN

* Do bò đẻ khó, sẩy thai, sót nhau

* Can thiệp khi bò đẻ gây tổn thương tử cung

* Bò mẹ suy yếu

* Nhiễm vi sinh vật, nhất là điều kiện vệ sinh kém

8 of 17

3 TRIỆU CHỨNG

  • Viêm dạng nhờn
  • Viêm tử cung có dạng nhờn: thể viêm nhẹ, xuất hiện sau khi sinh 2 – 3 ngày, niêm mạc tử cung bị viêm nhẹ, tử cung tiết dịch nhờn, trong hoặc đục, lợn cợn có mùi tanh sau vài ngày dịch tiết giảm dần, đặc lại và hết hẳn. Thú không sốt hoặc sốt nhẹ, thân nhiệt 39,5 0C.
  • Viêm dạng mủ:
  • Viêm tử cung có mủ: thể viêm nặng, thường xuất hiện trên thú có thể trạng xấu, số lượng vi sinh vật nhiễm vào tử cung nhiều, cũng có thể do viêm tử cung dạng nhờn kế phát. Thú thường sốt 40 – 41 0C.

VIÊM TỬ CUNG

9 of 17

VIÊM TỬ CUNG

  • Triệu chứng

* Bò có thể bị sốt, kém ăn, kém linh hoạt

* Tử cung co lại chậm

* Dịch tiết ra ở âm hộ có mùi hôi thối, màu trắng xám lẫn máu

* Tiết sữa kém

  • Có thể dẫn đến nhiễm trùng máu, gây chết bò
  • Có trường hợp mủ tích lại trong tử cung

* Bò chậm lên giống lại sau sinh.

10 of 17

  • Viêm dạng mủ lẫn máu:
    • Dạng viêm mủ lẫn máu làm phản ứng viêm ăn sâu vào lớp cơ tử cung, tổn thương mạch mao quản gây chảy máu. Nhiễm trùng máu.
    • Dịch viêm sền sệt có mủ lẫn máu, mùi hôi
    • Thân nhiệt: sốt cao 40 – 41 0C
    • Sản lượng sữa giảm hoặc mất hẳn
    • Thú có triệu chứng toàn thân suy nhược, thân nhiệt tăng, mạch tăng, thở nhanh…

VIÊM TỬ CUNG

11 of 17

4 TÁC HẠI CỦA CHỨNG VIÊM TỬ CUNG

  • Trên bò mẹ
    • Bò mẹ suy yếu, giảm sức đề kháng, giảm sản lượng sữa. Tổ chức tế bào tử cung thay đổi làm giảm khả năng sinh sản, giảm khả năng thụ thai
    • Những bệnh nhiễm trùng đường máu hay đường sinh dục sẽ đưa đến tổn thương trên tử cung. Trường hợp này sẽ ảnh hưởng đến phân tiết Prostaglandin F, viêm buồng trứng

VIÊM TỬ CUNG

12 of 17

5 BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC CHỨNG VIÊM TỬ CUNG

  • Phòng chứng viêm tử cung qua thức ăn: các công trình nghiên cứu gần đây
    • Bổ sung viatamin E, A
    • Quản lý, chăm sóc, vệ sinh
    • Sử dụng kháng sinh
    • Sử dụng kích dục tố
    • Sử dụng oxytocine liều thấp

13 of 17

SỬ DỤNG ĐÚNG KHÁNG SINH SAU KHI SINH

  • Kháng sinh có nguồn gốc sinh học hay tổng hợp, tác động sự chuyển hóa của vi khuẩn (phân biệt kháng sinh và thuốc sát trùng)
  • Kháng sinh là một “Chất hóa học tự nhiên do vi sinh vật sản sinh ra, ở nồng độ thấp có khả năng ức chế sự sinh trưởng hay hủy diệt một số vi khuẩn hay vi sinh vật khác”
  • Từ định nghĩa trên kháng sinh có tác dụng ức chế sự sinh trưởng và sự nhân lên của vi khuẩn (tác dụng kìm khuẩn) hay phá hủy, giết chết tế bào vi khuẩn (tác dụng diệt khuẩn)

14 of 17

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG KHÁNG SINH

  • Xác định bệnh
  • Xác định khuẩn gây bệnh
  • Kháng sinh đồ
  • Dạng thuốc dùng
  • Kháng sinh tới ổ bệnh
  • Chuyển hóa thuốc
  • Sự bài thải của kháng sinh

15 of 17

KẾT LUẬN

  • Viêm tử cung thường xuất hiện trên bò cái sau khi sinh
  • Tổn thương niêm mạc tử cung ảnh hưởng sự tiết PGF
  • Biểu hiện chậm động dục làm giảm sức sinh sản
  • Tốn thuốc điều trị và loại thoải bò nái do chậm động dục
  • Điều trị kháng sinh được coi là liệu pháp bắt buộc. Hiện nay nhiều loại kháng sinh được sử dụng góp phần giúp bò nái giảm viêm. Sự chậm trể trong điều trị sẽ dẫn đến hậu quả kéo dài thời gian điều trị, tử cung bị tổn thương đưa đến chậm động dục hoặc gây nhiễm trùng máu

16 of 17

Điều trị

  • Chăm sóc quản lý
  • Kháng sinh: diệt vk gram +/ gam -
  • Trợ sức, trợ lực, cung cấp vitamin C, hạ sốt
  • Kích dục tố oxytocine với lượng nhỏ và liều lập lại nhiều lần có kết quả khả quan
  • Dùng hormone hoặc kết hợp hormone và kháng sinh để điều trị, dùng oxytocine, glyco – corticosteroids, dùng prolactin… Đặt viên kháng sinh vào tử cung.

17 of 17

VIÊM TỬ CUNG

  • ĐIỀU TRỊ

* Trị sớm bò mau hồi phục, ít ảnh hưởng đến sinh đẻ về sau

* Kháng sinh: dạng viên đặt vào tử cung hay dạng tiêm ( tetracycline, ampiciclin, cephalexin, ceftiofur, gentamycin, enrofloxacin…)

* Kháng viêm: Dexamethasone, prednisolone, ketofen

* Truyền dịch khi cần: Lactate ringer, d.d glucose

* Vitamine C, B- complex, vitamin A