1 of 54

LUẬT HIẾN PHÁP

GV: Nguyễn Kim Khánh

E-mail: nguyenkimkhanha1.phuhoa16@gmail.com

​

1

2 of 54

Mục tiêu bài học:

  • Trình bày được khái niệm, vị trí của hiến pháp và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa x hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Nhận thức được trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thi hành và bảo vệ Hiến pháp.

​

2

3 of 54

NỘI DUNG BÀI HỌC

1. Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam

2. Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

​

3

4 of 54

1. Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam

1.1Nguồn gốc và khái niệm Hiến pháp

1.2 Vị trí của hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam

1.3 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Hiến pháp

​

4

5 of 54

HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Qua quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện của hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gắn liền với lịch sử lập hiến của Nhà nước. Cho đến nay, lịch sử lập hiến Việt Nam ghi nhận có các Hiến pháp sau đây:

5

6 of 54

HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  • Hiến pháp 1946, được Nghị viện nhân dân thông qua ngày 09/11/1946.
  • Hiến pháp 1959, được Quốc hội kháo I thông qua ngày 31/12/1959.
  • Hiến pháp 1980, được Quốc hội khoá VI thông qua ngày 18/02/1980.
  • Hiến pháp năm 1992, được Quốc hội khoá VIII thông qua ngày 15/4/1992.

Ngày 25/12/2001 Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 đã thông qua Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992.

  • Hiến pháp 2013, được Quốc hội kháo XIII thông qua ngày 28/11/2013.

6

7 of 54

1.1 Nguồn gốc và khái niệm Hiến pháp

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê-nin: Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước thế hiện chủ quyền của nhân dân do cơ quan đại diện quyền lực nhà nước cao nhất của nhân dân thông qua (hoặc nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu ý dân), trong đó quy định những vấn để cơ bản nhất, quan trọng nhất của: chế độ chính trị, chính sách phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội; các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và thầm quyền của các cơ quan nhà nước then chốt ở trung ương và địa phương ... thế hiện một cách tập trung nhất, mạnh mẽ nhất ý chí và lợi ích của giai cấp (hoặc liên minh giai cấp) cầm quyển.

7

8 of 54

b) Nguồn của khoa học Luật Hiến pháp

  • Ngành luật Hiến pháp;
  • Các tác phẩm kinh điển của Mác – Lênin, Hồ Chí Minh về tổ chức nhà nước;
  • Các văn kiện của Đảng, các tác phẩm của các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nươc; các bài báo khoa học, sách chuyên khảo… liên quan đến ngành Luật Hiến pháp.

8

9 of 54

b) Khái niệm Luật Hiến pháp Việt Nam

Luật Hiến pháp Việt Nam là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất liên quan đến tổ chức quyền lực nhà nước, gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

9

10 of 54

1.2 Vị trí của hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam

  • Hiến pháp với vị trí là luật cơ bản của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ở các khía cạnh sau:

Thứ nhất: Hiến pháp là văn bản duy nhất quy định việc tổ chức quyền lực nhà nước, là hình thức pháp lý thể hiện một cách tập trung hệ tư tưởng của giai cấp lãnh đạo, ở từng giai đoạn phát triển. Hiến pháp còn là phương diện pháp lý thể hiện tư tưởng của Đảng Cộng sản dưới hình thức những quy phạm pháp lý.

Thứ hai: Đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp là những quan hệ xã hội chủ đạo nhất, chính yếu nhất, nền tảng nhất liên quan đến lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng lớp trong xã hội, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, đường lối phát triển khoa học – kỹ thuât, văn hóa, giáo dục, đường lối quốc phòng toàn dân, bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước.

10

11 of 54

1.2 Vị trí của hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam (tt)

  • Về mặt pháp lý, Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Một là, các quy định của Hiến pháp là nguồn, là nền tảng cho tất cả các ngành luật khác thuộc hệ thống pháp Việt Nam.

Hai là, các văn bản pháp luật khác không được mâu thuẫn, trái ngược với Hiến pháp mà phải hoàn toàn phù hợp với tinh thần, nội dung của Hiến pháp, được ban hành trên cơ sở Hiến pháp để thi hành Hiến pháp.

Ba là, các điều ước quốc tế mà nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia không được mâu thuẫn, đối lập với quy định của Hiến pháp.

11

12 of 54

Về mặt pháp lý, Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam (tt)

Bốn là, tất cả các cơ quan nhà nước phải thực hiện chức năng của mình theo quy định của Hiến pháp, sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn các nghĩa vụ mà hiến pháp đã quy định.

Năm là, tất cả các công dân của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hưởng các quyền con người, quyền công dân mà Hiến pháp thừa nhận và có nghĩa vụ nghiêm chỉnh thực hiện Hiến pháp.

Sáu là, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ban hành các văn bản pháp luật mà Hiến pháp đã quy định để cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp, thi hành Hiến pháp.

12

13 of 54

Về mặt pháp lý, Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam (tt)

Bảy là, do vị trí vai trò đặc biệt của Hiến pháp, việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi, thay đổi Hiến pháp phải tuân theo một trình tự đặc biệt.

13

14 of 54

1.3 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Hiến pháp

  • Đối tượng điều chỉnh

14

Luật Hiến pháp Việt Nam là những quan hệ xã hội được gồm 03 nhóm quan hệ xã hội chủ yếu sau:

​

15 of 54

Đối tượng điều chỉnh

Nhóm 1: là những quan hệ xã hội cơ bản, có tính nguyên tắc liên quan đến việc xác lập chế độ nhà nước, chế độ xã hội (gọi là “chế độ Hiến pháp”), như:

- Chủ quyền quốc gia; hình thức chính thể; nguồn gốc quyền lực nhà nước và các hình thức thực hiện quyền lực nhà nước; các biểu tượng của Nhà nước.

- Các nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và vai trò của các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị.

- Chính sách phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng, chính sách đối ngoại của nhà nước.

​

15

16 of 54

Đối tượng điều chỉnh

Nhóm 2: là những quan hệ xã hội cơ bản, có tính nguyên tắc liên quan đến việc xác lập địa vị pháp lý của cá nhân trong mối quan hệ với Nhà nước, như:

- Quốc tịch Việt Nam.

- Các nguyên tắc hiến định và các quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân.

16

17 of 54

Đối tượng điều chỉnh

Nhóm 3: là những quan hệ xã hội cơ bản, có tính nguyên tắc liên quan đến tổ chức bộ máy nhà nước như:

- Phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ.

- Các nguyên tắc hiến định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

- Chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, chức năng, thẩm quyền, mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước then chốt với nhau và với nhân dân.

17

18 of 54

* Đặc điểm chung của đối tượng điều chỉnh

  • Phạm vi điều chỉnh: rộng nhất so với các ngành luật khác, bao gồm hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội.
  • Mức độ điều chỉnh: ở tầm khái quát, mang tính nguyên tắc và định hướng các ngành luật khác cụ thể hoá và phát triển.

18

19 of 54

Phương pháp điều chỉnh

  • Phương pháp xác định những nguyên tắc mang tính định hướng đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội.
  • Phương páhp “quyền uy – phục tùng”: khi quy định các nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể quan hệ luật Hiến pháp.
  • Phương pháp cho phép, lựa chọn: khi quy định các quyền cảu các chủ thể tham gia luật Hiến pháp.

19

20 of 54

2. Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

2.1 Quốc tịch Việt Nam

2.2 Chế độ chính trị

2.3 Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

2.4 Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường

2.5 Chế độ bầu cử

​

20

21 of 54

Hệ thống Luật Hiến pháp Việt Nam

  • Chế độ chính trị
  • Địa vị pháp lý của cá nhân (có các chế định: quốc tịch; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân)
  • Chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc
  • Tổ chức bộ máy nhà nước

21

22 of 54

2.1 Quốc tịch Việt Nam

2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của quốc tịch

a) Khái niệm: Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý xác định sự lệ thuộc chặt chẽ, ổn định, bền vững giữa một cá nhân với một nhà nước nhất định. Đây là tiền đề nhằm xác định địa vị pháp lý của công dân. Quốc tịch thể hiện trạng thái pháp lý mà không phải là trạng thái thực tế của cá nhân trong mối quan hệ với nhà nước, cụ thể là:

22

23 of 54

a) Khái niệm quốc tịch

  • Về mặt không gian, một cá nhân có quốc tịch của một quốc gia không phải vì ác nhân sống trên lãnh thổ của quốc gia đó mà vì cá nhân có mối liên hệ đặc biệt với nhà nước đó.
  • Về mặt thời gian, quốc tịch liên kết cá nhân – nhà nước, làm cho quan hệ cá nhân – nhà nước mang tính chất bền vững, ỏn định.

23

24 of 54

b) Ý nghĩa của quốc tịch

Mối quan hệ pháp lý cá nhân - nhà nước phụ thuộc rất nhiều vào vấn đề quốc tịch của cá nhân nên quốc tịch của một cá nhân có ý nghĩa quan trọng đối với cả cá nhân con người và nhà nước:

  • Đối với cá nhân, quốc tịch là khách thể của quyền cá nhân. Quyền có quốc tịch là một trong các quyền dân sự quan trọng của cá nhân.
  • Đối với nhà nước, vấn đề quốc tịch thể hiện chủ quyền quốc gia.

24

25 of 54

2.1.2 Việc xác định quốc tịch tự nhiên của cá nhân

Quốc tịch tự nhiên của nhá nhân có thể được xác định theo một số nguyên tắc sau:

  • Quy tắc huyết thống: Theo quy tắc này, một đứa trẻ sinh ra sẽ mang quốc tịch của cha mẹ bất kể nó được sinh ra ở đâu.
  • Quy tắc lãnh thổ: Theo quy tắc này, trẻ em sinh ra ở đâu thì mang quốc tịch của quốc gia đó không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ. Ngắn gọn hơn, quốc tịch của trẻ em xác định bởi nơi sinh.

​

25

26 of 54

2.2 Chế độ chính trị

Chế độ chính trị là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm để xác lập và điều chỉnh các vấn đề về chính thể và chủ quyền quốc gia, về bản chất và mục đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước và quyền lực nhân dân, về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

26

27 of 54

2.2 Chế độ chính trị

  • Chương I: “Chế độ chính trị” bao gồm 13 điều.

Thứ nhất, Hiến pháp khẳng định Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. (Điều 1 HP 2013)

Thứ hai, Hiến pháp khẳng định Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. (Điều 2 HP 2013)

Thứ ba, Hiến pháp đã bổ sung và phát triển nguyên tắc “kiểm soát quyền lực” để các cơ quan lập pháp và tư pháp thực hiện có hiệu lực, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo hiến pháp và pháp luật.

27

28 of 54

2.2 Chế độ chính trị (tt)

Thứ tư, Hiến pháp đã bổ sung quy định “nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước bằng dân chủ trực tiếp”, cùng với hình thức dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước. (Điều 6 HP 2013)

Thứ năm, Hiến pháp tiếp tục kế thừa, khẳng định tính lịch sử, tính tất yếu khách quan về sự lãnh đạo của Đảng đối với quá trình cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nước ta. (Điều 4 HP 2013)

Thứ sáu, Hiến pháp bổ sung quy định ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt; đồng thời tiếp tục khẳng định: “Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước”.

​

28

29 of 54

2.2 Chế độ chính trị (tt)

Thứ bảy, Hiến pháp tiếp tục kế thừa và bổ sung vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội, giám sát, phản biện xã hội. Đối với Công đoàn, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hiến pháp ghi nhận vị trí, vai trò, của các tổ chức này trong việc đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. (Điều 9 HP 2013)

Thứ tám, Hiến pháp khẳng định Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị. (Điều 11 HP 2013)

29

30 of 54

2.2 Chế độ chính trị (tt)

Thứ chín, Hiến pháp năm 2013 quy định về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, ngày Quốc Khánh và Thủ đô. (Điều 13 HP 2013)

30

31 of 54

2.3 Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

  • Chương II: “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” bao gồm 36 điều.

Thứ nhất, ngoài việc thay đổi vị trí chương và sửa đổi tên chương (thêm "Quyên con người "); Hiến pháp năm 2013 quy định rõ quyền nào là quyền con người, quyền nào là quyền công dân và quy định nhóm các quyền dân sự, chính trị lên trước nhóm các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội.

Thứ hai, Điều 14 bổ sung thêm nguyên tắc hạn chế quyền con người, quyên công dân: "Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng".

31

32 of 54

2.3 Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (tt)

Thứ ba, Hiến pháp sửa đổi năm 2013 quy định một số quyền mới của con người, quyền và nghĩa vụ mới của công dân, như: có quyền sống (Điều 21); Quyền được sống trong môi trường trong lành và nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 46); “Quyền hưởng thụ các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa, tiếp cận các giá trị văn hóa" (Điều 44); “Quyền xác định dân tộc" (Điều 45), quyền không bị trục xuất, giao nộp cho Nhà nước khác (Điều 49)... Điều này thể hiện bước tiến mới trong việc mở rộng và phát triển các quyền, phản ảnh kết quả của quá trình đổi mới hơn 1/4 thế kỷ ở Việt Nam.

Thứ tư, điểm mới rất quan trọng của Hiến pháp năm 2013 là bỏ cách quy định của Hiến pháp năm 1992: “Nhà nước bảo đảm .. "Nhà nước tạo điều kiện ... ", “Nhà nước bảo hộ ..." thay vào đó Hiến pháp năm 2013 quy định trực tiếp "mọi người có quyền...", "công dân có quyền" để khẳng định rõ đây lànhững quyền đương nhiên của con người, của công dân được Hiến pháp ghi nhận và Nhà nước có trách nhiệm tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ các quyền này, chứ không phải Nhà nước “ban phát" các quyền này cho con người, cho công dân.

32

33 of 54

2.3.1 Quyền con người

Quyền con người được hiểu là những đảm bảo pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và sự tự do cơ bản của con người.

Quyền con người được thế giới thừa nhận và bảo vệ , được công bố trong nhiều văn kiện pháp lý quốc tế. Tại Hiến pháp 2013, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng đã khẳng định các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật (Khoản 1, điều 14, Hiến pháp 2013).

33

34 of 54

2.3.1 Quyền con người

Hiến pháp 2013 cũng khẳng định “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật; không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội” (Điều 16, Hiến pháp 2013).

34

35 of 54

2.3.2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Công dân là sự xác định một thể nhân về mặt pháp lý thuộc về một nhà nước nhất định.

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ được xác định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội, là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể khác của công dân và là cơ sơ chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân.

Mối quan hệ giữa nhà nước với công dân được thể hiện qua những quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp. Nguyên tắc cơ bản khi xác định quyền và nghĩa vụ của công dân là mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước pháp luật , trước nhà nước và xã hội, quyền và nghĩa vụ không tách rời (Điều 15, 16, Hiến pháp 2013).

​

35

36 of 54

a) Các quyền cơ bản của công dân

- Quyền sống và tự do thân thể (Điều 19, 20 Hiến pháp 2013)

- Quyền tự do nhân thân (Điều 21, 22, 23 Hiến pháp 2013)

- Quyền về dân chủ (Điều 24, 25 Hiến pháp 2013)

- Quyền về chính trị (Điều 27 Hiến pháp 2013)

- Quyền tham gia vào quản lý nhà nước (Điều 28, 29 Hiến pháp 2013)

- Quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 30 Hiến pháp 2013)

- Quyền kinh tế (Điều 32, 33 Hiến pháp 2013)

- Quyền xã hội (Điều 34 đến 38 Hiến pháp 2013)

- Quyền văn hoá (Điều 39 đến 43 Hiến pháp 2013)

36

37 of 54

b) Nghĩa vụ của công dân

  • Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc vfa khẳng dịnh “Bảo vêh Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyêng cao quý của công dân”.
  • Nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân.
  • Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng.
  • Nghĩa vụ học tập
  • Nghĩa vụ bảo vệ môi trường
  • Nghĩa vụ nộp thuế theo luật định

37

38 of 54

2.4 Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường

  • Chương III: “Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường” bao gồm 14 điều.

Hiến pháp 2013 tiếp tục khẳng định chính sách phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thừa nhận sự tồn tại của nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế và khẳng dinh vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế.

Về đất đai quy định tại khoản 3, 4 Điều 54 Hiến pháp 2013, có ý nghĩa quan trọng phù hợp với tình hình phát triển của nước ta hiện nay thể hiện ở chỗ việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội là cần thiết nhưng để tránh tình trạng thu hồi đất tràn lan, tùy tiện thì việc thu hồi đất phải gắn trực tiếp với các mục tiêu vì lợi ích quốc gia, công cộng.

​

38

39 of 54

2.4 Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường (tt)

Điểm mới nữa của Chương này là bổ sung thêm nội dung môi trường (Điều 63) cho phù hợp với thực tế phát triển của xã hội hiện nay.

39

40 of 54

2.4.1 Chính sách kinh tế

Điều 50 Hiến pháp 2013 quy định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”.

Mục đích của chế độ kinh tế là làm cho dân giàu, nước mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sở giải phóng được mọi năng lực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế.

40

41 of 54

2.4.2 Chính sách xã hội

Hiến pháp năm 2013 có quy định về các chính sách xã hội với 3 nội dung cốt lõi về lao động, việc làm, chăm sóc sức khỏe nhân dân; chính sách xã hội đối với người có công, nhà ở và các chính sách an sinh xã hội cụ thể:

- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động, Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định (Điều 57, Hiến pháp 2013);

41

42 of 54

2.4.2 Chính sách xã hội

- Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người mẹ, trẻ em, thực hiện kế hoạch hóa gia đình (Điều 58, Hiến pháp 2013);

- Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước; tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội; có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở (Điều 59 , Hiến pháp 2013).

42

43 of 54

2.4.3 Chính sách văn hoá

Hiến pháp đã hiến định mục tiêu phát triển bền vững, trong đó thể hiện rõ quan điểm là phát triển kinh tế gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.

Như vậy văn hóa trở thành một thành tố hữu cơ, bảo đảm cho sự phát triển toàn diện, bền vững của kinh tế.

43

44 of 54

2.4.4 Chính sách giáo dục

Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam.

44

45 of 54

2.4.5 Chính sách khoa học và công nghệ

Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tham gia và được thụ hưởng lợi ích các hoạt động khoa học và công nghệ (Điều 62, Hiến pháp 2013).

Như vậy, vai trò, trách nhiệm của Nhà nước được thể hiện qua việc Nhà nước ưu tiên, đầu tư, khuyến khích, tạo điều kiện cho phát triển khoa học và công nghệ, định hướng thể chế hóa thông qua các cơ chế chính sách, pháp luật để bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ; bảo đảm quyền tham gia cũng như hưởng thụ lợi ích của mọi người từ hoạt động khoa học, công nghệ.

45

46 of 54

2.4.6 Chính sách bảo vệ môi trường

Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường nhằm quản lý, sử dụng có hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường (Điều 63, Hiến pháp 2013).

Hiến pháp năm 2013 cũng đã quy định rõ hơn vai trò, trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường để phát triển bền vững, trong đó trách nhiệm này trước hết thuộc về nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý mọi mặt của đời sống xã hội.

46

47 of 54

2.5 Chế độ bầu cử

2.5.1 Khái quát về chế độ bầu cử

  • Khái niệm

47

Chế độ bầu cử là tổng thể quy định pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội được hình thành trong quá trình tiến hành bầu cử.

48 of 54

2.5.1 Khái quát về chế độ bầu cử

  • Bản chất

- Bầu cử là hình thức nhân dân ủy quyền cho các cơ quan, cá nhân thay mặt mình thực hiện quyền lực nhà nước. Đây là một hình thức dân chủ trực tiếp;

- Bầu cử ở nước ta là hoạt động thành lập ra các cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp);

- Quyền bầu cử là quyền quan trọng của công dân trong lĩnh vực chính trị; bao gồm quyền bầu cử chủ động (quyền bỏ phiếu chọn ra người đại diện cho mình) và quyền bầu cử bị động (quyền ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước).

48

49 of 54

2.5.2 Các nguyên tắc bầu cử

Các nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được qui định trong Điều 1 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 (Luật bầu cử 2015) Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

49

50 of 54

Nguyên tắc phổ thông

  • Cơ sở hiến định: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định (Điều 27 Hiến pháp 2013)

- Bầu cử phổ thông nghĩa là bầu cử rộng rãi, mọi công dân đều có thể được tham gia khi đạt được mức độ trưởng thành về mặt nhận thức theo quy định của pháp luật. Độ tuổi là căn cứ chung mà Nhà nước sử dụng để xác định mức độ này.

- Những người không được tham gia bầu cử (khoản 1 Điều 30 Luật Bầu cử 2015).

-Những người không được tham gia ứng cử (Điều 37 Luật Bầu cử 2015).

​

50

51 of 54

Nguyên tắc bình đẳng

Bình đẳng trong bầu cử là một nguyên tắc nhằm bảo đảm tính khách quan, không thiên vị để mọi công dân đều có khả năng như nhau tham gia bầu cử, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong bầu cử và ứng cử, nghiêm cấm mọi sự phân biệt dưới bất cứ hình thức nào.

Bầu cử bình đẳng thể hiện qua những nội dung cụ thể sau:

  • Sự bình đẳng giữa các cử tri.
  • Sự bình đẳng giữa các ứng cử viên.

51

52 of 54

Nguyên tắc bầu trực tiếp

Bầu trực tiếp là cử tri phải tự mình chọn người mà mình tín nhiệm để bầu làm đại biểu mà không qua người hoặc cấp trung gian nào khác.

52

53 of 54

Nguyên tắc bỏ phiếu kín

Bầu cử bằng bỏ phiếu kín nghĩa là cử tri tự mình viết phiếu bầu mà không ai được chứng kiến và tự mình bỏ phiếu bầu vào hòm phiếu. Nguyên tắc này đảm bảo cho cử tri tự do biểu lộ ý chí, để có sự khách quan trong việc lựa chọn người mình tín nhiệm và tránh mọi sự áp đặt trong việc lựa chọn đại biểu, loại trừ sự theo dõi và kiểm soát từ bên ngoài sự thể hiện ý chí (sự bỏ phiếu) của cử tri.

53

54 of 54

54