1 of 57

CHÀO MỪNG CÁC EM �ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

2 of 57

KHỞI ĐỘNG

Em hãy nhắc lại vai trò của trao đổi chất đối với cơ thể người

Một khu rừng hay bể cá trong hình đều được xem là một hệ sinh thái

Vậy hệ sinh thái là gì?

3 of 57

BÀI 44. HỆ SINH THÁI

4 of 57

​

NỘI DUNG BÀI HỌC

​

Hệ sinh thái

I

II

Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái

Vấn đề bảo vệ các hệ sinh thái

III

IV

Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.

5 of 57

Hệ sinh thái

I

6 of 57

1. Khái niệm hệ sinh thái

  • Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng.
  • Ví dụ: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, hoang mạc, sa mạc, thảo nguyên, savan đồng cỏ, rừng thông phương Bắc, rừng ôn đới, đồng rêu hàn đới,…

Đọc nội dung trong SGK, nêu khái niệm hệ sinh thái và lấy ví dụ về hệ sinh thái.

7 of 57

2. Thành phần cấu trúc hệ sinh thái

THẢO LUẬN NHÓM

HS hoạt động nhóm 4, quan sát hình 44.1, đọc nội dung sgk và trả lời câu hỏi hoạt động mục I.2 sgk trang 181.

8 of 57

Đọc thông tin trên và quan sát H.44.1, phân tích thành phần của một hệ sinh thái.

1

Lấy ví dụ các loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải trong một hệ sinh thái.

2

9 of 57

Câu 1. Thành phần cấu trúc hệ sinh thái

Kết quả

  • Thành phần vô sinh: đất, đá, nước, nhiệt độ, mùn hữu cơ…

Thành phần hữu sinh:

+) Sinh vật sản xuất: sử dụng quang năng để tổng hợp nên chất hữu cơ.

+) Sinh vật tiêu thụ: không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, chúng lấy từ thức ăn.

+) Sinh vật phân giải: có chức năng phân giải xác và chất thải của sinh vật thành chất vô cơ.

Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường → 1 thể thống nhất tương đối ổn định.

10 of 57

Câu 2. Ví dụ các loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải trong một hệ sinh thái

Trong hệ sinh thái nông nghiệp, cây lúa, ngô là sinh vật sản xuất; châu chấu, chuột là sinh vật tiêu thụ; nấm, giun đất là sinh vật phân giải.

Kết quả

11 of 57

3. Các kiểu hệ sinh thái

THẢO LUẬN NHÓM

HS hoạt động nhóm 4, đọc nội dung SGK, vẽ sơ đồ các kiểu hệ sinh thái và trả lời câu hỏi hoạt động mục I.3 sgk trang 182.

12 of 57

Sơ đồ

Hệ sinh thái (HST)

HST tự nhiên

HST nhân tạo

HST trên cạn

HST dưới nước

HST đồng ruộng

HST rừng trồng

HST

dân cư

HST rừng mưa nhiệt đới

HST sa mạc..

HST nước ngọt

HST nước mặn

13 of 57

Câu hỏi

Cho các hệ sinh thái sau: HST đồng cỏ, HST suối, HST rừng lá rộng ôn đới, HST rừng ngập mặn, HST ruộng bậc thang, HST rạn san hô. Em hãy sắp xếp các HST trên vào kiểu HST phù hợp.

Kết quả

+ Hệ sinh thái tự nhiên: hệ sinh thái đồng cỏ, hệ sinh thái suối, hệ sinh thái rừng lá rộng ôn đới, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn san hô. 

+ Hệ sinh thái nhân tạo: hệ sinh thái ruộng bậc thang

14 of 57

- Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng

- Các hệ sinh thái được chia thành hai nhóm: hệ sinh thái tự nhiên và hệ sính thái nhân tạo.

Kết luận

15 of 57

Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái

II

16 of 57

1. Trao đổi chất trong quần xã sinh vật

  • Được thực hiện qua

Chuỗi

Lưới thức ăn

17 of 57

a) Chuỗi thức ăn

- Chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

THẢO LUẬN NHÓM

Quan sát H.44.3, phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa châu chấu và các sinh vật đứng trước và sau nó trong chuỗi thức ăn.

18 of 57

Kết quả

Trong chuỗi thức ăn hình 44.3, châu chấu ăn sinh vật đứng trước nó (cỏ) và là thức ăn của sinh vật đứng sau (ếch).

19 of 57

b) Lưới thức ăn

- Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn có mắt xích chung.

THẢO LUẬN NHÓM

Lấy ví dụ và vẽ sơ đồ về lưới thức ăn

Lá cây

Chuột

Cầy

Đại bàng

Rắn

Bọ ngựa

Sâu

Kết quả

20 of 57

c) Tháp sinh thái

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

Đọc thông tin sgk, nêu ý nghĩa, phân loại của tháp sinh thái và quan sát hình 44.4, cho biết đây là loại tháp sinh thái nào?

65 000 cây/ha

Ngô

Cào cào

1 200 con/ha

80 con/ha

Ếch

Rắn

12 con/ha

1 con/ha

Đại bàng

Hình 44.4

Tháp sinh thái

21 of 57

Kết quả:

  • Dùng để đánh giá mức độ dinh dưỡng trong chuỗi và lưới thức ăn của quần xã sinh vật.
  • Phân loại:

+) Tháp số lượng

+) Tháp sinh khối

+) Tháp năng lượng.

22 of 57

65 000 cây/ha

Ngô

Cào cào

1 200 con/ha

80 con/ha

Ếch

Rắn

12 con/ha

1 con/ha

Đại bàng

Hình 44.4

Tháp sinh thái

 

23 of 57

2. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái

Quan sát hình 44.5, trình bày khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI

24 of 57

  • Các chất vô cơ từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, qua các mắt xích của chuỗi và lưới thức ăn rồi trả lại môi trường.
  • Nguồn năng lượng trong hệ sinh thái phần lớn lấy từ năng lượng ánh sáng mặt trời.
  • Năng lượng ánh sáng mặt trời được truyền vào quần xã ở mắt xích đầu tiên là sinh vật sản xuất, sau đó truyền qua các bậc dinh dưỡng. Năng lượng giảm dẫn do sinh vật sử dụng và trả lại môi trường dưới dạng nhiệt.

Kết quả

25 of 57

Kết luận

  • Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.
  • Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện trong phạm vi quần xã sinh vật và giữa quần xã với môi trường sống.

26 of 57

Bảo vệ các hệ sinh thái

III

27 of 57

III. Bảo vệ hệ sinh thái

- Toàn bộ các hệ sinh thái cần được bảo vệ, đặc biệt là các hệ sinh thái:

+ Rừng

+ Hệ sinh thái biển và ven biển

+ Hệ sinh thái nông nghiệp

28 of 57

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Nêu vai trò của các hệ sinh thái và các biện pháp bảo vệ bằng cách điền vào bảng sau:

Hệ sinh thái

Vai trò

Biện pháp bảo vệ

Rừng

 

 

Biển và ven biển

 

 

Nông nghiệp

 

 

29 of 57

Hệ sinh thái

Vai trò

Biện pháp bảo vệ

Rừng

- Môi trường sống của nhiều loài sinh vật

- Điều hòa không khí, hạn chế biến đổi khí hậu, thiên tai

- Ngăn chặn nạn phá rừng bừa bãi

- Khai thác tài nguyên rừng hợp lí

- Trồng cây gây rừng.

Biển và ven biển

- Điều hòa khí hậu

- Nơi sống của nhiều sinh vật

- Cung cấp nhiều sản phẩm có giá trị

- Quản lí chất thải

- Kiểm soát ô nhiễm môi trường

- Khai thác tài nguyên hợp lí

Nông nghiệp

- Tạo ra lượng thực, thực phẩm nuôi sống con người.

- cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

- Bảo vệ tài nguyên đất

- Chống xói mòn, khô hạn.

- Chống mặn cho đất.

30 of 57

Các hệ sinh thái trong tự nhiên giúp bảo vệ tài nguyên đất, nước và sinh vật. Bảo vệ sự bền vững của các hệ sinh thái chính là bảo vệ cuộc sống của con người.

KẾT LUẬN

31 of 57

THỰC HÀNH: ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN QUẦN XÃ SINH VẬT TRONG HỆ SINH THÁI

IV

32 of 57

Gợi ý

1. Mục tiêu

- Điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái

2. Chuẩn bị

a) Địa điểm điều tra

Gợi ý:

33 of 57

HST rừng

HST ao, hồ

HST đồng ruộng

HST đồng cỏ

34 of 57

b) Dụng cụ, thiết bị

Sổ ghi chép

Bút viết

Kính lúp

Ống nhòm

35 of 57

3. Cách tiến hành

  • Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định hệ sinh thái điều tra thuộc kiểu hệ sinh thái nào.

Bước 2: Quan sát, ghi chép các thành phần vô sinh của hệ sinh thái.

Bước 3: Quan sát, ghi chép thành phần hữu sinh của hệ sinh thái.

36 of 57

THỰC HÀNH NHÓM

Các nhóm tiến hành điều tra theo các bước tiến hành.

  • Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định hệ sinh thái điều tra thuộc kiểu hệ sinh thái nào.

Bước 2: Quan sát, ghi chép các thành phần vô sinh của hệ sinh thái.

Bước 3: Quan sát, ghi chép thành phần hữu sinh của hệ sinh thái.

37 of 57

THẢO LUẬN NHÓM

Nhiệm vụ:

Từ kết quả điều tra, hoàn thành vào vở bảng ghi thành phần quần xã sinh vật của hệ sinh thái vào bảng 44.1 và phân tích mối quan hệ giữa các sinh vật trong hệ sinh thái.

Nhóm sinh vật

Sinh vật trong quần xã

Sinh vật sản xuất

​

Sinh vật tiêu thụ

​

Sinh vật phân giải

​

38 of 57

KẾT LUẬN

Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với nhân tố vô sinh của môi trường, tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

39 of 57

LUYỆN TẬP

40 of 57

ONG TÌM CHỮ

41 of 57

ĐỘI ONG VÀNG

ĐỘI ONG MẬT

42 of 57

A. Bể cá cảnh

Câu 1: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?

B. Cánh đồng

D. Công viên

C. Rừng nhiệt đới

C. Rừng nhiệt đới

43 of 57

Câu 2. Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau là?

A. Lưới thức ăn.

C. Bậc dinh dưỡng

B. Chuỗi thức ăn

D. Mắt xích

C. Bậc dinh dưỡng

44 of 57

Câu 3: Hãy chọn chuỗi thức ăn phù hợp khi có các sinh vật gồm cỏ, nấm, châu chấu, gà rừng

 

 

 

 

 

45 of 57

Câu 4: Nhận định nào sau đây sai về hệ sinh thái?

A. một hệ sinh thái hoàn chỉnh chỉ có thành phần gồm sinh vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất

B. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

C. Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt là ba nhóm hệ sinh thái chính.

D. Hoang mạc là một hệ sinh thái trên cạn.

A. một hệ sinh thái hoàn chỉnh chỉ có thành phần gồm sinh vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất

46 of 57

Câu 5: Cho sơ đồ thức ăn sau đây:

​

​

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn nói trên?

A. choột là mắt xích chung trong lưới thức ăn

D. Mỗi chuỗi thức ăn đều có 4 mắt xích

C. Có tất cả 8 chuỗi thức ăn

B. Cáo không phải là mắt xích chung trong lưới thức ăn.

D. Mỗi choỗi thức ăn đều có 4 mắt xích

47 of 57

Câu 6: Xét chuỗi thức ăn: Cỏ - chuột – rắn hổ mang – diều hầu. Trong đó, sinh vật tiêu thụ là:

A. Cỏ, chuột, rắn hổ mang, đại bàng

D. Đại bàng.

C. Cỏ, đại bàng

B. Chuột, rắn hổ mang, đại bàng.

B. Chuột, rắn hổ mang, đại bàng.

48 of 57

Câu 7: Hãy chọn câu trả lời đúng về trật tự của dạng sinh vật trong chuỗi thức ăn?

 

 

C. hệ tiêu hóa.

 

 

49 of 57

Ô ĐẶC BIỆT

50 of 57

VẬN DỤNG

51 of 57

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI

Trao đổi với bạn cùng bàn, hoàn thành tất cả các câu hỏi trong phiếu bài tập.

52 of 57

Phiếu bài tập

Câu 1: Tháp sinh thái là gì? Có mấy loại tháp sinh thái? Cho tháp A, tháp B ở hình dưới và cho biết chúng thuộc loại tháp sinh thái nào?

Câu 2: Hãy vẽ sơ đồ một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.

Câu 3: Tại sao cần phải bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp và làm thế nào để bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp?

53 of 57

Kết quả:

Câu 1.

  • Tháp sinh thái là sơ đồ dạng tháp dùng để đánh giá mức độ dinh dưỡng trong chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật. Có 3 loại tháp sinh thái là tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng.
  • Tháp A là tháp sinh khối.
  • Tháp B là tháp năng lượng.

54 of 57

2. Vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới

Lá cây

Dê

Hổ

Chuột

Bọ ngựa

Sâu

Rắn

Đại bàng

Cầy

55 of 57

Câu 3.

- Cần phải bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp vì nó có vai trò hết sức qquan trọng đối với con người. Sản xuất nông nghiệp tạo ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

- Để bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp, ta cần: tập trung vào bảo vệ tài nguyên đất, chống xói mòn, khô hạn, chống mặn cho đất, …

56 of 57

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị Bài 45. Sinh quyển

57 of 57

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ

LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!