NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CÓ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
Khoa Nội Tim mạch
Chủ nhiệm đề tài: Ths.Bs Phạm Hữu Đà
Thư kí: Bs Nguyễn Đình Tuấn
Thành viên: các bác sỹ trong khoa
SỞ Y TẾ HÀ TĨNH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH
NỘI DUNG
Đặt vấn đề
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
Kết luận
Đặt vấn đề
1.Khảo sát đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.
2.Mô tả đặc điểm tổn thương động mạch vành qua chụp động mạch vành chọn lọc ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có nhồi máu cơ tim cấp.
NỘI DUNG
Đặt vấn đề
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
Kết luận
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp:
- Triệu chứng cơ năng của thiếu máu cơ tim cục bộ.
- Thay đổi điện tâm đồ (ĐTĐ) kiểu thiếu máu cục bộ mới.
- Có sóng Q bệnh lý.
- Có bằng chứng hình ảnh mới của cơ tim mất chức năng sống hoặc rối loạn vận động vùng trong bệnh cảnh phù hợp với thiếu máu cục bộ.
- Ghi nhận có huyết khối động mạch vành khi chụp mạch vành hoặc khi tử thiết.
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Tiêu chuẩn chọn bệnh
“Đánh giá tính chất tổn thương ĐMV theo phân loại của hội Tim mạch và Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (AHA/ACC) 1998”.
Phân lọai các mức độ hẹp như sau:
Độ 0 (ĐMV bình thường), Độ 1 (hẹp nhẹ <50%),
Độ 2 (hẹp trung bình 50-70%), Độ 3 (hẹp nặng >70%),
Độ 4 (tắc gần hoàn toàn >95%), Độ 5 (tắc hoàn toàn).
Phân loại Típ tổn thương A,B,C
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Tiêu chuẩn loại trừ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
2. Cỡ mẫu nghiên cứu: Mẫu thuận tiện
3. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20
- So sánh trung bình (biến số định lượng) giữa các nhóm bằng phép kiểm T- test và so sánh 2 tỷ lệ (biến số định tính) bằng chi bình phương (x2), khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05 với độ tin cậy 95%.
Các bước tiến hành nghiên cứu
Thu thập các hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân đã được chụp động mạch vành, xác định các tiêu chuẩn chọn bệnh, tìm các tiêu chuẩn loại trừ nghiên cứu.
Hỏi bệnh nhân về tiền sử các yếu tố nguy cơ tim mạch, tiền sử chẩn đoán và điều trị ĐTĐ
Khai thác triệu chứng đau ngực và khám các triệu chứng khác liên quan
Sơ đồ nghiên cứu
110 BỆNH NHÂN NMCT CẤP CHỤP ĐỘNG MẠCH VÀNH
1/10 /2021 đến 01/09/2022
ĐTĐ Đã được chẩn đoán hoặc chẩn đoán lần đầu theo ADA 2022, BYT
Nhóm 1: (n: 53)
Bệnh mạch vành và đái tháo đường
Nhóm 2: ( n: 57)
Bệnh mạch vành và không có đái tháo đường
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình thái tổn thương động mạch vành giữa hai nhóm
CÓ
KHÔNG
NỘI DUNG
Đặt vấn đề
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
Kết luận
3.1.Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ bệnh ĐMV ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2.
Tuổi | Nhóm ĐTĐ | Nhóm không ĐTĐ | p |
Tuổi trung bình | 62,83 ± 11,13 | 62,46 ± 12,57 | 0,23 |
Giới | Nhóm ĐTĐ | Nhóm không ĐTĐ | p | ||
n | % | n | % | ||
Nam | 25 | 47,16 | 36 | 63,16 | 0,12 |
Nữ | 28 | 52,84 | 21 | 36,84 | |
Đặc điểm | n (53) | |
Tuổi ( năm) | Trung bình | 62,83 ± 11,13 |
Khoảng | 42 - 86 | |
Thời gian được chẩn đoán ( năm) | Trung bình | 8,3 |
Khoảng | Mới - 26 | |
Điều trị hiện tại | Không | 12 |
Thuốc uống | 22 | |
Thuốc tiêm Insulin | 13 | |
Phối hợp uống và tiêm Insulin | 6 | |
Mức độ kiểm soát ( Glucose máu đói) | Tốt ( < 7,2 mmol/l ) | 24 |
Trung bình ( 7,2 – 11,1mmol/l) | 22 | |
Kém ( > 11,1mmol/l) | 7 | |
�Triệu chứng đau ngực giữa hai nhóm bệnh nhân
p=0,01
p=0,28
p=0,03
Các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành
Yếu tố nguy cơ | Nhóm ĐTĐ | Nhóm không ĐTĐ | p | ||
n (53) | % | n (57) | % |
| |
Hút thuốc lá | 20 | 37,73 | 26 | 45,61 | 0,18 |
Tăng huyết áp | 38 | 71,69 | 34 | 59,64 | 0,24 |
Béo phì | 19 | 35,85 | 12 | 21,05 | 0,04 |
Rối loạn mỡ máu | 29 | 54,72 | 26 | 45,61 | 0,03 |
Nhận xét: Bệnh nhân ĐTĐ thường kèm tăng huyết áp cao hơn so với nhóm không ĐTĐ (71,69% sv 59,64%). Các tác giả Phạm Mạnh Hùng(14), Bùi Minh Trạng(2) và Peter Ammann(1) cũng ghi nhận tần suất hiện diện tăng huyết áp ở nhóm ĐTĐ nhiều hơn nhóm không ĐTĐ ( tương ứng là 61,8% sv 46,1%, 77,4% sv 59,8%, 65% sv 47%, p<0,05). Và tình trạng rối loạn lipid máu, béo phì, quá cân của nhóm bệnh nhân đái tháo đường cao hơn nhóm không đái tháo đường 54,72% sv 45,61%, p<0,05.
Đặc điểm rối loạn mỡ máu
| Nhóm ĐTĐ | Nhóm không ĐTĐ | p |
Total Cholesterol | 4,67 ± 1,03 | 4,39 ± 1,07 | 0,19 |
Triglycerid | 3,21 ± 1,12 | 2,13 ± 1,02 | 0,003 |
LDL-c | 3,25 ± 1,21 | 2,87 ± 1,01 | 0,07 |
HDL-c | 1,02 ± 0,34 | 1,23 ± 0,25 | <0,001 |
Trong nghiên cứu của chúng tôi nhóm ĐTĐ có nồng độ Triglycerid cao hơn và nồng độ HDL-c thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm không ĐTĐ (tương ứng là 3,21 ± 1,12 sv 2,13 ± 1,02 và 1,02 ± 0,34 sv 1,23 ± 0,25 mmol/l với p<0,05.
3.2. Đặc điểm hình thái và mức độ tổn thương ĐMV qua chụp ĐMV chọn lọc ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2
Ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường týp 2 thì tỉ lệ bị tổn thương cùng lúc 3 nhánh động mạch vành chiếm ưu thế hơn so với nhóm không đái tháo đường, 47,17 % so với 14,03% (p<0.05), tỉ lệ tổn thương 1 nhánh thấp hơn nhóm không đái tháo đường.
P= 0,03
P=0,01
Phân bố vị trí tổn thương
Có tới 9/53 (16,98 %) bệnh nhân ĐTĐ có hẹp thân chung ĐMV trái từ nhẹ đến nặng, cao hơn so với nhóm không ĐTĐ là 4/57 (7,02%) (p=0,04). Cả hai nhóm tần suất ĐMLTT chiếm tỷ lệ cao nhất.
p=0,04
3.2.3. Đặc điểm hình thái tổn thương
Kết quả nghiên cứu cho thấy tổn thương ĐMV ở bệnh nhân ĐTĐ tuyệt đại đa số là típ B2 và C (79,24. Đặc biệt tổn thương típ C nhiều hơn có ý nghĩa so với nhóm không ĐTĐ (58,49% sv 21,05%, p<0,05).
P= 0,34
P= 0,01
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ