1 of 169

HỌC PHẦN �THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP

Factory Communication Network and SCADA

1

LỚP: TĐH

GV: Đỗ Văn Cần

ĐT: 0931926365

Web: gpktqn.com

2 of 169

Chương 1. Thiết bị đóng cắt hạ áp (4)�Chương 2. Thiết bị đóng cắt trung áp (4) �Chương 3. Truyền động động cơ (2)�Chương 4. Cơ cấu điện từ chấp hành (4 KT1) �Chương 5. Các bộ ổn định điện áp và thiết bị chuyển đổi nguồn ATS (4)�Chương 6. Thiết bị truyền thông (4)�Chương 7. Bộ chuyển đổi ADC - DAC Tranducer (4)�Chương 8. Thiết bị điều khiển (4 KT2)���

2

HỌC PHẦN �THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP

Tiết 1,2

3 of 169

1.1. Rơle�1.2. Khởi động từ�1.3. Timer và Counter�1.4. Áptomat ��

3

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

4 of 169

1.1. Rơle

4

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

  • Rơle là một loại thiết bị điện tự động mà tín hiệu đầu ra thay đổi theo cấp, khi tín hiệu đầu vào đạt những giá trị xác định.
  • Rơle là thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện điều khiển, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện động lực.

5 of 169

1.1. Rơle

5

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

  • Bộ phận tiếp thu:

Có nhiệm vụ trực tiếp nhận tín hiệu đầu vào và biến đổi nó thành đại lượng vật lý cần thiết cung cấp cho rơle hoạt động.

    • Bộ phận trung gian :

So sánh những đại lượng đã được biến đổi với đại lượng mẫu (chuẩn). Theo kết quả so sánh, nếu đạt giá trị tác động thì truyền tín hiệu đến bộ phận chấp hành.

  • Bộ phận chấp hành: Làm nhiệm vụ phát tín hiệu cho mạch điều khiển nối sau rơle.

6 of 169

1.1. Rơle

6

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

4

3

5

1

2

iâk

  • Rơle điện cơ (rơle điện từ, rơle từ điện, rơle điện từ phân cực, rơle cảm ứng...)

  • Rơle nhiệt

  • Rơle điện động

  • Rơle điện từ - bán dẫn, vi mạch

  • Rơle số

7 of 169

1.1. Rơle

7

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

  1. Mạch từ
  2. Cuộn dây
  3. Nắp mạch từ
  4. Lò xo nhả
  5. Hệ thống tiếp điểm

1

2

3

4

5

8 of 169

1.1. Rơle

8

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

    • Hệ số điều khiển :

Tỷ số Kđk = Pđk/P gọi là hệ số điều khiển của rơle.

Trong đó: Pđk là công suất cực đại truyền tải của mạch làm việc, gọi là công suất điều khiển.

Plà công suất đầu vào cần thiết cho rơle tác động, gọi là công suất tác động.

Ptd = Uđm.Iđm.CosPhi

Pđk= Uđk.Iđk

9 of 169

1.1. Rơle

9

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

10 of 169

1.1. Rơle�Rơle trung gian

10

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

11 of 169

1.1. Rơle�Rơle ap suất

11

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

12 of 169

1.1. Rơle�Rơle ap suất

12

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

1. Vít đặt áp suất thấp LP;

2. Vít đặt vi sai LP;

3. tay đòn chính;

5. Vít đặt áp suất cao HP;

7. Lò xo chính;

8. Lò xo vi sai;

9. Hộp xếp dãn nở;

10/11. Đầu nối áp suất thấp;

12. Tiếp điểm;

14. Vít nối đất;

15. Lối đưa dây điện vào;

16. Cơ cấu lật để đóng mở tiếp điểm dứt khoát;

13 of 169

1.2. Khởi động từ

13

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

  • Khởi động từ - Contactor (Công tắc tơ) là KCĐ dung để điều khiển từ xa việc đóng–ngắt, đảo chiều và bảo vệ quá tải (có lắp thêm rơle nhiệt) các động cơ điện.
  • Khởi động từ có một Contactor gọi là khởi động từ đơn thường để đóng- ngắt động cơ điện.
  • Khởi động từ có hai contactor gọi là khởi động từ kép dùng để đảo chiều quay động cơ.
  • Muốn bảo vệ ngắn mạch phải lắp thêm cầu chì.

14 of 169

1.2. Khởi động từ

14

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

  • Công tắc tơ điện từ có các bộ phận chính như sau:

2- Hệ thống tiếp điểm (tiếp điểm chính và phụ)

3 -Hệ thống dập hồ quang

1 - Cơ cấu điện từ (nam châm điện)

15 of 169

1.2. Khởi động từ

15

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

16 of 169

1.2. Khởi động từ

16

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

1. Điện áp định mức Uđm :

  • Là điện áp của mạch điện tương ứng mà tiếp điểm chính phải đóng/cắt, có các cấp: 110V, 220V, 440V một chiều và 127V, 220V, 380V, 500V xoay chiều.
  • Cuộn hút có thể lviệc bthường ở điện áp trong giới hạn từ 85% đến 110%Uđm.

2. Dòng điện định mức Iđm

Là dđiện đi qua tiếp điểm chính trong chế độ lviệc gián đoạn hoặc lâu dài mà tiếp điểm không phá hỏng.

CTTơ hạ áp có các cấp dòng thông dụng: 10, 20, 25, 40, 60, 75, 100, 150, 250, 300, 600A.

Nếu đặt CTTơ trong tủ điện thì dđiện đmức phải lấy thấp hơn 10% vì làm mát kém, khi lviệc dài hạn thì chọn dđiện đmức nhỏ hơn nữa.

3. Điện áp cuộn dây: Ucdđm là đ/áp đmức đặt vào cuộn dây. Khi ttoán, tkế phải đảm bảo đ/áp bằng 85% Ucdđm thì phải đủ lực hút và lúc 110% Ucdđm thì cuộn dây không quá trị số cho phép.

17 of 169

1.2. Khởi động từ

17

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Công tắc tơ điện từ � Electromagnetic Contactor�- Không cần mạch điều khiển �- Đóng cắt tần số thấp �- Quá trinh đóng cắt có hồ quang điện, do đó độ tin cậy của tiếp điểm và các chi tiết cơ khí suy giảm khi số lần đóng cắt tăng.�- Phải bảo trì tiếp điểm sau khi số lần đóng cắt lớn.

Công tắc tơ bán dẫn � Solid State Contactor�- Cần mạch điều khiển �- Đóng cắt tần số cao�- Quá trình đóng cắt không có hồ quang điện, do đó độ tin cậy cao, không cần bảo dưỡng�- Số lần đóng cắt vô cùng lớn.

18 of 169

1.2. Khởi động từ

18

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

19 of 169

1.2. Khởi động từ

19

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

20 of 169

1.2. Khởi động từ

20

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Bài tập ứng dụng mạch dung Công tắc tơ – khởi động từ

21 of 169

1.2. Khởi động từ

21

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Bài tập ứng dụng mạch dung Công tắc tơ – khởi động từ

ÂC

CD

CC

K1

RN

A

B

C

K2

K3

OFF

ON

RN

K0

7

8

10

9

Hçnh 4.7 : Nguyãn lyï laìm viãûc cuía khåíi âäüng tæì âån

22 of 169

1.3. Timer /Couter

22

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Relay thời gian

23 of 169

1.3. Timer /Couter

23

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Relay thời gian

24 of 169

1.3. Timer /Couter

24

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Định nghĩa: Rơ le (relay) thời gian hay còn được gọi là Timer (bộ định thời) là thiết bị dùng để tạo thời gian trễ, bằng cách dùng bộ mạch điện tử điều khiển thời gian đóng, cắt của các tiếp điểm rơ le.Rơ le thời gian là một loại khí cụ điện được sử dụng nhiều trong điều khiển tự động. Với vai trò điều khiển trung gian giữa các thiết bị điều khiển theo thời gian định trước.

25 of 169

1.3. Timer /Couter

25

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

26 of 169

1.4. Áptomat

26

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

27 of 169

1.4. Áptomat

27

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Áptômát (Máy cắt hạ áp) là KCĐ tự động cắt mạch điện khi có sự cố: quá tải, ngắn mạch, sụt áp, truyền công suất ngược. Trong các mạch điện hạ áp có điện áp định mức đến 660VAC, 330VDC, có dòng điện định mức tới 6000A và dòng cắt lên tới 300kA.

Phân theo kết cấu

Loại một cực.

Loại hai cực.

Loại ba cực.

Phân theo thời gian tác động

Tác động không tức thời.

Tác động tức thời.

28 of 169

1.4. Áptomat

28

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

I

I

6

4

3

2

1

5

flx

fât

7

29 of 169

1.4. Áptomat

29

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Phân loại theo công dụng bảo vệ

Dòng cực đại.

Dòng cực tiểu.

Áp cực tiểu.

Áptômát bảo vệ công suất điện ngược.

Áptômát vạn năng: chế tạo cho mạch có I lớn: Iđm>200A các thông số bảo vệ có thể chỉnh định được, loại này lắp đặt trong các trạm hạ áp, trạm phân phối.

Áptômát định hình: bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt, bảo vệ quá điện áp bằng rơle điện từ, đặt trong vỏ nhựa.

30 of 169

1.4. Áptomat

30

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

  1. Đầu nối
  2. Đế
  3. Buồng dâp hồ quang
  4. Tiếp điểm tĩnh
  5. Cơ cấu truyền động
  6. Cần điều khiển
  7. Rơle nhiệt
  8. Phần tử bảo vệ ( RI)

31 of 169

1.4. Áptomat

31

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Gồm các bộ phận chính: Hệ thống tiếp điểm, hệ thống dập hồ quang, cơ cấu truyền động đóng cắt và các phần tử bảo vệ.

  1. Hệ thống tiếp điểm :

Gồm các tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh.

Yêu cầu các tiếp điểm này ở trạng thái đóng, điện trở tiếp xúc phải nhỏ để giảm tổn hao do tiếp xúc.

Khi ngắt dòng điện rất lớn, các tiếp điểm phải có đủ độ bền nhiệt, độ bền điện động để không bị hư hỏng.

Âptmât thường c hai cấp tiếp điểm (lviệc và hquang) hoặc ba cấp tiếp điểm (lviệc, trung gian, hquang). Tiếp điểm thường lăm bằng hợp kim gốm chịu hquang như: bạc-vonfram, đồng-vonfram, bạc-niken,…

32 of 169

1.4. Áptomat

32

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

2. Hệ thống dập hồ quang:

Hệ thống dập hồ quang có nhiệm vụ nhanh chóng dập tắt hồ quang khi ngắt, không cho nó cháy lặp lại.

Buồng dập hồ quang của aptomat thường có kiểu dàn dập (aptomat xoay chiều), có kết hợp cuộn thổi từ (aptomat một chiều)

33 of 169

1.4. Áptomat

33

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

  1. Cơ cấu truyền động đóng cắt aptomat :
  2. Cơ cấu truyền động gồm có cơ cấu đóng cắt và khâu truyền động trung gian.

Cơ cấu đóng cắt thường có 2 dạng: bằng tay và bằng cơ điện. Đkhiển bằng tay (núm gạt và nút ấn) cho áptômát có Iđm ≤ 600A. Đkhiển bằng cơ điện (NCĐ,Đcơ điện, thủy lực) để đóng cắt từ xa và dùng cho aptomat có Iđm > 600A.

Cơ cấu truyền động trung gian phổ biến nhất trong aptomat là cơ cấu tự do trượt khớp.

34 of 169

1.4. Áptomat

34

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

4. Phần tử bảo vệ:

  • Các ptử bvệ gồm: bvệ qtải, bvệ ngắn mạch, bvệ sụt áp, bvệ dđiện dư, bvệ tổng hợp bằng tổ hợp mạch điện tử.
  • Để bvệ qtải, ptử bvệ là rơle nhiệt được nối tiếp với mạch chính, khi qtải tấm kim loại kép giản nở làm nhả khớp rơi tự do để mở tiếp điểm của áptômát.
  • Ptử bvệ ngắn mạch có kết cấu như một rơle dòng điện, có cuộn dây mắc n tiếp với mạch chính. Khi d điện vượt quá trị số thì phần ứng bị hút, làm nhả khớp rơi tự do và mở tiếp điểm của áptômát.
  • Ptử bvệ sụt áp có kết cấu tương tự 1 rơle điện áp, khi có sự cố sụt áp hay mất điện áp, lực hút điện từ không đủ sức hút phần ứng, lò xo phản lực đẩy phần ứng, làm nhả khớp rơi tự do và mở tiếp điểm của áptômát.
  • Ptử bvệ dđiện dư, cũng như p tử bvệ nhiều thông số được cấu tạo bởi các mạch vi điện tử.

35 of 169

1.4. Áptomat

35

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Các thông số kỹ thuật chính

– Ue (Rated service voltage):  Điện áp làm việc định mức

– Uimp (Rated impulse withstand voltage):  Điện áp chịu xung định mức

– Ui (Rated insulation voltage):  Điện áp cách điện định mức

– Iu (Rated uninterrupted current):  Dòng cắt định mức

– Icw (Rated short-time withstand current): khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch của tiếp điểm trong thời gian 1s hoặc 3s tùy vào nhà sản xuất.

- Icu (ultimated current) là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm CB trong thời gian 1 giây. Ví dụ Icu = 10kA thì tiếp điểm CB sẽ chịu đựng được dòng điện 10kA trong thời gian 1 giây/ Thông số này cho biết độ bền tiếp điểm của CB.

- Ics (Service breaking capacity) (%Icu) : khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị, điều này phụ thuộc vào từng nhà sản xuất. VD, cùng là hãng LS (LG cu) co hai loại MCCB, loai co Ics=50%Icu, nhưng cũng có loại Ics=100%Icu, đó là do công nghệ của từng hãng.

36 of 169

1.4. Áptomat

36

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

37 of 169

1.4. Áptomat

37

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

38 of 169

1.4. Áptomat

38

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Áptomát chống giật hay chống dòng rò, cầu dao chống dòng rò, hay là ELCB (Earth leakage circuit breaker)

nó có nhiệm vụ tự ngắt điện khi có dòng điện rò xuống đất hay có người bị điện giật khi dòng điện rò vượt quá giới hạn an toàn.

39 of 169

1.4. Áptomat

39

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Thí dụ : với áp chống dòng rò 15mA, dòng chạy đi ở dây lửa là 5,015A; mà dòng chạy về ở dây mát là 5A thì sai khác là 0,015 A = 15mA. áp ngắt ngay lập tức.

Nguyên lý:

40 of 169

1.4. Áptomat�ứng dụng Aptomat

40

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

41 of 169

Câu hỏi Chương 1:

41

CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP

Tiết 1,2

Trình bày Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và Nêu ứng dụng của Rơle hoặc Công tắc tơ (2đ)

  • Cấu tạo
  • Nguyên lý hoạt động
  • Ứng dụng

42 of 169

2.1. Dao cách ly trung áp: DS�2.2. Cầu chì ngoài trời: FCO�2.3. Chống sét van�2.4. Máy cắt phụ tải: LBS�2.5. Máy cắt đóng lập lại: Recloser

2.6. TU/TI

42

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

43 of 169

2.1. Dao cách ly trung áp: DS

43

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

Dao cách ly có thể đóng cắt dòng điện dung của đường dây hoặc cáp không tải, dòng điện không tải của máy biến áp. Trong lưới điện dao cách ly thường được lắp đặt trước thiết bị bảo vệ như cầu chì, máy cắt. Ở một số dao cách ly thường có dao nối đất đi kèm. Các bộ phận truyền động của dao cách ly thường được thao tác bằng tay hoặc bằng điện cơ (động cơ điện).

44 of 169

2.1. Dao cách ly trung áp: DS

44

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

Theo kết cấu ta có dao cách ly một pha, dao cách ly 3 pha.

Theo môi trường lắp đặt ta có loại lắp đặt trong nhà và loại lắp đặt ngoài trời.

Theo kiểu truyền động của tiếp điểm, ta có dao cách ly kiểu chém, kiểu tru quay, kiểu treo, kiểu khung truyền.

45 of 169

2.1. Dao cách ly trung áp: DS

45

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

Sứ cách điện.

Lưỡi dao.

Ngàm cố định.

Dây dẫn.

Hệ thống truyền động

46 of 169

2.1. Dao cách ly trung áp: DS

46

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

a. Thông số kỹ thuật 

  1.  Điện áp mà nhà sản xuất ghi trên cầu dao khi sử dụng phải chọn Uđmcd > Uđmn

        Uđmcd: điện áp định mức của cầu dao (V).

        Uđmn: điện áp định mức của nguồn (V).

  1. Dòng điện định mức do nhà chế tạo ghi trên cầu dao khi chọn cầu dao thì Iđmcd > Ipt

         Iđmcd: dòng điện định mức của cầu dao (A).

           Ipt: dòng điện định mức của phụ tải (A). 

47 of 169

2.1. Dao cách ly trung áp: DS

47

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

Ứng dụng

48 of 169

2.2. Cầu chì ngoài trời: FCO

48

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

49 of 169

2.3. Chống sét van

49

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

Đối với điện áp thấp, không có tia lửa điện qua các khe hở do tác dụng của điện trở song song. Sự thay đổi chậm của điện áp đặt vào không gây hại cho hệ thống. Nhưng khi sự thay đổi nhanh chóng của điện áp xảy ra trên đầu cực của bộ chống sét, tia lửa khe hở không khí của dòng điện được phóng xuống đất thông qua điện trở phi tuyến tính cung cấp điện trở rất nhỏ.

Sau khi dòng điện tăng vọt qua, điện áp ấn tượng trên bộ chống sét giảm xuống và điện trở bộ chống sét tăng cho đến khi điện áp bình thường khôi phục. Khi bộ chuyển đổi xung biến mất, một dòng điện nhỏ ở tần số công suất thấp chạy trong đường dẫn do đèn flash tạo ra. Dòng điện này được gọi là dòng điện chạy theo công suất

50 of 169

2.3. Chống sét van

50

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

Kẹp máng: Giống như bộ phận nối dây dẫn với chuỗi cách điện. 

Khớp nối mềm: Rất quan trọng và ảnh hưởng đến tuổi thọ của bộ chống sét.  

Shunt: Dẫn điện từ dây dẫn đến chống sét van, giúp cho khớp nối mềm không phải dẫn dòng điện.

Thân chống sét: Được thiết kế hàng loạt, phải xác định rõ chống sét chỉ để dẫn xung sét hoặc cả xung sét và xung quá áp do thao tác đóng, cắt thiết bị gây nên. 

Bộ phận ngắt khi sự cố.

Dây nối đất

51 of 169

2.3. Chống sét van

51

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

52 of 169

2.4. Máy cắt phụ tải: LBS

52

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

LBS là viết tắt của thuật ngữ chuyên ngành điện. Trong tiếng Anh LBS có nghĩa là Load Break Switch. Chúng thường được dịch nghĩa là: Dao cắt phụ tải, công tắc ngắt tải hay máy cắt phụ tải. LBS có buồng dập hồ quang nhưng không có cuộn đóng, cắt…như MC, không có chức năng như đóng lại. Dao cắt phụ tải LBS có công dụng như một cầu dao liên động. Tuy nhiên, LBS có tính năng vượt trội hơn hẳn cầu dao thường đó chính là khả năng đóng/cắt khi có tải. Mặt khác, khi lắp đặt dao cắt phụ tải LBS tại đầu các nhánh rẽ, sẽ thu hẹp được các khu vực bị mất điện. Để phục vụ cho việc cắt điện theo kế hoạch để công tác, hay phân đoạn để xử lý sự cố trên đường dây. Việc đóng mở dao cắt phụ tải LBS thường thực hiện bằng sào ngay tại nơi đặt LBS

53 of 169

2.4. Máy cắt phụ tải: LBS

53

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

54 of 169

2.5. Máy cắt đóng lập lại: Recloser

54

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

Recloser là một thiết bị điện đóng cắt tự động hiện đại, được tích hợp các cảm biến và công nghệ thông minh giúp bảo vệ đường dây, hệ thống lưới điện cũng như các thiết bị điện.

55 of 169

2.5. Máy cắt đóng lập lại: Recloser

55

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

Cấu tạo của Recloser

Đối với hệ thống điện, Recloser là tập hợp của các bộ phận sau:

Bảo vệ quá tải

Tự đóng lại

Thiết bị đóng cắt

Điều khiển bằng tay

56 of 169

2.5. Máy cắt đóng lập lại: Recloser

56

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

Nguyên lý hoạt động của Recloser

Khi xuất hiện sự cố ngắn mạch, Recloser mở ra (cắt mạch), sau một khoảng thời gian t1 (cài đặt ban đầu) nó sẽ tự động đóng lại. Lúc này, nếu sự cố còn tồn tại, recloser sẽ tiếp tục mở mạch, sau thời gian t2 recloser sẽ tự động đóng mạch. Cứ như vậy, recloser hoạt động theo đúng chương trình được cài đặt ban đầu và lần thứ 3 sẽ ngắt hẳn mạch ra khỏi hệ thống điện. Và số lần cắt và thời gian đóng cắt do người sử dụng lập trình có thể thay đổi.

Recloser có khả năng đóng lặp lại ít nhất là 3 lần, khả năng cắt 4 lần trước khi khoá. Thời gian ngừng (thời gian chờ đóng lại) điều chỉnh được.

57 of 169

2.5. Máy cắt đóng lập lại: Recloser

57

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

Các chức năng:

Bảo vệ quá dòng pha

Bảo vệ lặp lại pha

Bảo vệ lặp lại trình tự bằng không

Bảo vệ tần số

Bảo vệ điện áp đường dây

Giới hạn hiện tại xâm nhập

Bảo vệ trình tự phủ định

Chuyển đổi bảo vệ hoạt động

58 of 169

Câu hỏi chương 2

58

CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP

Tiết 1,2

  • Trình bày thuật toán và nguyên lý làm việc của Recloser, thực hiện 3 lần đóng cắt lặp lại, thời gian cắt lần 1 = 2s, Lần 2 = 3s, lần 3 = 4s.

59 of 169

3.1. Truyền động động cơ một chiều�3.2. Truyền động động cơ xoay chiều�3.3. Truyền động động cơ bước �3.4. Truyền động động cơ servo

59

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

60 of 169

3.1. Truyền động động cơ một chiều�

60

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

  • Kích từ độc lập.
  • Kích từ song song.
  • Kích từ nối tiếp.
  • Kích từ hỗn hợp.

61 of 169

3.1. Truyền động động cơ một chiều�

61

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

62 of 169

3.1. Truyền động động cơ một chiều�

62

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

Thông số kỹ thuật sản phẩm

- Tên sản phẩm: Micro-40A-39s

- Nhãn hiệu: Micro            

-Điện áp đầu vào: DC10-50V

-Điện áp ngõ ra: tải tuyến tính       

-Dòng tải ra:0 - 40A

-Công suất: 2000W max            

-Điều chỉnh tốc độ từ: 0 - 100% 

-tần số kiểm soát: 25kHz             

 -Kích thuoc: 110 * 78 * 38mm

63 of 169

3.1. Truyền động động cơ một chiều�

63

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

Thông số Kỹ thuật :�Nguồn điện:220V Ac�Điện áp kích từ:2 mức 100,200VDC�Dòng điện kích từ tối đa: 5A�Điện áp phần ứng tối đa điều chỉnh được từ 90V đến 210VDC�Dãi điều chỉnh tốc độ:0-1750 rpm�Hộp DC được chế tạo theo 3 cấp dòng điện�– Loại 10A cho Công suất 2Hp điện áp danh định động cơ 200V 1Hp cho điện áp danh định động cơ 100V�– Loại 15A cho công suất 3Hp- dòng điện đông cơ 200V 1.5Hp cho dòng điện động cơ 100V�– Loại 20A cho công suất 6Hp(200V) và 3hp(100V)

64 of 169

3.2. Truyền động động cơ xoay chiều�

64

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

65 of 169

3.2. Truyền động động cơ xoay chiều�

65

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

66 of 169

3.2. Truyền động động cơ xoay chiều�

66

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

67 of 169

3.2. Truyền động động cơ xoay chiều�

67

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

68 of 169

3.3. Truyền động động cơ bước�

68

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

Thông số kỹ thuật:

Động cơ bước giảm tốc

Đường kính: 28mm

Điện áp: 5V

Góc bước: 5.625 x 1/64

Tỷ lệ giảm: 1/64

Xuất xứ: Trung Quốc

69 of 169

3.3. Truyền động động cơ bước�

69

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

rong đó, tham số Rated Current/phase thể hiện dòng điện tối đa mà mỗi pha có thể nhận được, nếu driver điều khiển nào có dòng điện mỗi pha cao hơn thì sẽ hỏng. Nên lựa loại driver cho dòng ra xấp xỉ 80 - 90% thông số này. Điện trở mỗi pha là hằng số (bạn xem trong datasheet của động cơ bước mà bạn mua). Còn con số voltage là hiệu điện thế tối ưu để làm stepper hoạt động ổ định (2.0 * 1.4 = 2.8V)

70 of 169

3.3. Truyền động động cơ bước

Bước đc 1,8 độ (200 xung/vòng)

Tần số 1kHz ⇒ vận tốc động cơ = ?? vòng/s

70

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

71 of 169

3.3. Truyền động động cơ bước�

71

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

Động cơ bước 86BYGH450B

Chiều dài thân: 110mm - Chiều dài trục: 37mm

Số dây: 4 Dây: đỏ A; C màu xanh lá cây, màu vàng xanh B D

Góc bước : 1.8 ° ± 5% 

Trở cách điện :  500V DC 100MΩ Min - Điện môi mạnh:  50Hz 1minute 500V Min 

Nhiệt độ môi trường xung quanh : 20 ℃ ~ + 50 ℃  - Nhiệt độ : 80 ℃ Max. 

Cường độ dòng điện: 4A  - Cảm kháng của pha: 3.5mH   

Mô-men xoắn tĩnh tối đa: 2.5 (Kg.cm) 

Quán tính: 2700 (g.cm2) - Trọng lượng : nặng 2.6kg 

72 of 169

3.3. Truyền động động cơ bước�

72

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

73 of 169

3.4. Truyền động động cơ servo

73

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

Khối lượng : 9g�ID nhà sản xuất: TPSG90S�Kích thước: 23×12.2x29mm�Mô men xoắn: 1.8kg/cm (4,8V)�Tốc độ hoạt động: 60º trong 0.1 giây�Điện áp hoạt động: 4.8V(~5V)�Nhiệt độ hoạt động: 0 ºC – 55 ºC�Delay: 10us

74 of 169

3.4. Truyền động động cơ servo

74

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

Mô tơ Servo AC được xem giống với động cơ bước vì có nhiều nét tương đồng với động cơ bước. Stator là cuộn dây cuốn riêng biệt và rotor là nam châm vĩnh cữu. Trong motor Servo AC chia thành 2 loại nhỏ:

+ Động cơ AC Servo không đồng bộ cấu tạo gồm: cuộn cảm chính, dây dẫn thứ cấp, vòng đoản mạch, bộ dò.

+ Động cơ AC Servo đồng bộ cấu tạo đơn giản hơn gồm: bộ dò, cuộn cảm chính, và một nam châm vĩnh cửu

75 of 169

3.4. Truyền động động cơ servo

75

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

76 of 169

3.4. Truyền động động cơ servo

76

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

77 of 169

3.4. Truyền động động cơ servo

77

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

78 of 169

Câu hỏi 3: So sánh nguyên lý điều khiển tốc độ của 4 loại động cơ DC, AC, Bước, Servo

78

CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

Tiết 1,2

79 of 169

4.1. Khái niệm chung �4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ �4.3. Phanh hãm điện từ�4.4. Khớp li hợp điện từ�4.5. Chấp hành khí nén

79

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

80 of 169

4.1. Khái niệm chung

80

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

Cơ cấu chấp hành là một loại động cơ dùng để di chuyển hoặc điều khiển một cơ cấu hay hệ thống.

Nó được vận hành bởi một nguồn năng lượng, điển hình là dòng điện, áp lực thủy lực, hoặc áp lực khí nén, và chuyển năng lượng đó thành chuyển động.

Một cơ cấu chấp hành là cơ cấu mà một hệ thống điều khiển tác động theo môi trường. Hệ thống điều khiển đó có thể đơn giản (một cơ cấu cơ khí cố định hoặc hệ thống điện tử cố định), dựa trên phần mềm (ví dụ: một trình điều khiển máy in, hệ thống điều khiển robot), một người, hoặc bất kỳ đầu vào khác.

1. Cuộn dây,

2. Mạch từ,

3. Cực từ giữa,

4. Móc hàng,

5. Tấm đệm phi từ tính,

6. Cực từ ngoài

81 of 169

4.1. Khái niệm chung

81

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

Trong cơ cấu điện từ chấp hành nam châm điện là bộ phận chủ yếu. Nó sinh ra lực điện từ cần thiết cho cơ cấu đó làm việc.

Trong các cơ cấu điện từ, NCĐ 1 chiều được dùng phổ biến hơn vì các lý do sau :

    • Làm việc không rung, ồn, Fđt = const
    • Không có tổn hao sắt từ,
    • Dòng điện không phụ thuộc vào khe hở KK
    • Có thể dùng nguồn ắc quy để dự phòng mất điện,
    • Fđt lớn gấp 2 lần mạch từ xc cùng kích thước

82 of 169

4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ

82

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

Những đặc điểm của NCĐ nâng hạ:

  • Móc hàng không cần người, dây buộc,
  • Bốc dỡ hàng hóa được điều khiển từ xa,
  • Có thể vận chuyển hàng hóa ở trạng thái nóng,
  • Tải trọng có ích phụ thuộc kích thước hàng hóa,
  • Fđt phụ thuộc vào bề mặt của hàng hóa,
  • Mắc ắc quy song song với nguồn điện,
  • TBĐ đóng cắt nặng nề.

83 of 169

4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ

83

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

84 of 169

4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ

84

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

Valve Body (Thân van)

Inlet Port (Đường lưu chất đi vào)

Outlet Port (Đường lưu chất đi ra)

Coil Solenoid (Cuộn dây điện từ)

Coil Windings (Cuộn hút)

Lead Wires (Dây cấp nguồn)

Plunger (Pít tông)

Spring (Lò xo)

Orifice (Cửa van)

85 of 169

4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ

85

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

Bên trong mỗi chiếc van điện từ (van định hướng, directional control valve, solenoid valve) đều có 1 cuộn lõi dây điện quấn quanh 1 lõi sắt và 1 lò xo nén giữ lõi sắt này. Mặt khác, chiếc lõi sắt được giữ dưới lớp gioăng cao su. Trong trường hợp không có dòng điện chạy qua thì lò xo giãn ép vào lõi sắt đẩy cửa van đóng. Còn khi có dòng điện chạy qua cuộn lõi dây, cuộn dây bị nhiễm từ sản sinh ra từ trường tạo thành lực hút lõi sắt, lực từ trường đủ lớn để thắng làm giãn lò xo làm cửa van mở.

86 of 169

4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ

86

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

Lưu chất: Khí nén, nước,...

- Áp suất khời động bộ điều khiển bên trong (MPa): 0.1 - 0.7, 0.15 - 0.7, 0.2 - 0.7...

Nhiệt độ lưu chất và môi trường: -10 - 50 độ C (không đóng băng),...

- Tần số hoạt động cực đại (Hz): 3, 5, 10,...

- Kích thước cổng: M5, ∅4, ∅6, ∅5/32”,…

- Điện áp: 24VDC, 12VDC, 6VDC, 5VDC, 3VDC, 100VAC, 200VAC, 110 VAC, 220VAC

- Dạng cổng cắm: Grommet, L plug, M plug, DIN terminal,...

87 of 169

4.3. Phanh hãm điện từ

87

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

Phanh hãm điện từ là cơ cấu điện từ chấp hành dùng để hãm các thiết bị đang quay.

Nó là bộ phận không thể thiếu được của thang máy, cần cẩu.

Ngoài chức năng hãm, nó còn dùng để đo moment của động cơ điện.

88 of 169

4.3. Phanh hãm điện từ

88

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

  1. Cuộn dây
  2. Mạch từ
  3. Phần ứng (nắp)
  4. Lò xo chịu kéo
  5. Má phanh
  6. Bánh đà
  7. Trục quay

89 of 169

4.3. Phanh hãm điện từ

89

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

  • Đầu chụp hộp số.
  • Khung lắp ghép.
  • Giá đỡ.
  • Cánh quay trước và sau.
  • Trục các đăng.
  • Cảm biến tốc độ.
  • Cụm Stator (Cuộn dây).

90 of 169

4.4. Khớp ly hợp

90

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

1. Khái niệm: Khớp ly hợp điện từ là cơ cấu điện từ chấp hành, dùng để truyền mômen từ trục dẫn sang trục bị dẫn và để điều khiển tốc độ quay của trục bị dẫn bằng quá trình điện từ.

2. Ưu điểm: dễ điều khiển, tuổi thọ lớn, khá phổ biến.

Nhược: không đủ cạnh tranh với sự phát triển của điện tử công suất, cồng kềnh.

3. Nguyên lý: dựa trên nglý cảm ứng.

  • Trục dẫn được nối với phần ứng 1, còn trục bị dẫn nối với phần cảm 2 gồm mạch từ 3 và cuộn dây kích thích 4. Vì trục bị dẫn quay nên điện 1 chiều được đưa vào cuộn dây kích thích qua chổi than-vành trượt.
  • Khi cho dđiện vào cdây kích thích, nó sẽ sinh ra từ thông khép kín qua mtừ (qua khe hở). Nếu trục dẫn 1 quay, từ trường pcảm 2 cắt p/ứng 1, do đó trong p/ứng 1 sinh ra dđiện xoáy. Tác động giữa dđiện xoáy với từ trường sẽ sinh ra lực, truyền mômen từ trục dẫn qua trục bị dẫn.

91 of 169

4.4. Khớp ly hợp

91

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

1- Trục dẫn (phần ứng);

2- Trục bị dẫn (phần cảm);

3-Mạch từ; 4-Cuộn dây.

92 of 169

4.4. Khớp ly hợp

92

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

93 of 169

4.4. Khớp ly hợp

93

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

Nguyên lý hoạt động khớp ly hợp kiểu ma sát: Do được gắn trực tiếp với trục của động cơ, nên khi động cơ hoạt động sẽ kéo đĩa quay phần ứng trên ly hợp quay theo. Khi cấp điện Nam châm điện hoạt động, từ trường được sinh ra và tạo lực hút mạnh tác động lên đĩa quay trên phần ứng. Lực ma sát giữa bề mặt rotor và đĩa quay kết hợp với lực từ trường làm đĩa quay dính chặt và kéo phần ứng quay theo chiều của rotor với cùng momen xoắn, không thay đổi được tốc đọ quay của trục bị dẫn. Momen xoắn thông qua phần ứng được truyền tới bộ phận truyền động và máy móc chuyển sang trạng thái hoạt động bình thường. Khoảng hở lúc này bằng 0. Khi ngắt điện Nam châm điện không hoạt động Rô to không quay do khoảng hở được duy trì. Bộ phận truyền động của máy ở trạng thái đứng yên và không hoạt động, mặc cho đĩa quay phần ứng của ly hợp đang quay liên tục. Khi chuyển từ trang thái hoạt động sang ngừng hoạt động, phần ứng được trang bị cơ chế hồi (thường là sử dụng lò xo) giúp kéo đĩa quay về vị trí ban đầu

94 of 169

4.5. Chấp hành khí nén

94

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

95 of 169

4.5. Chấp hành khí nén

95

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

96 of 169

4.5. Chấp hành khí nén

96

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

Một số van đảo chiều thường gặp.

  • Van đảo chiều 2/2
  • Van đảo chiều 4/2
  • Van đảo chiều 5/2
  • Van đảo chiều 3/2
  • Van đảo chiều 4/2

97 of 169

4.5. Chấp hành khí nén

97

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

Một số van đảo chiều thường gặp.

  • Van đảo chiều 2/2
  • Van đảo chiều 4/2
  • Van đảo chiều 5/2
  • Van đảo chiều 3/2
  • Van đảo chiều 4/2

98 of 169

4.5. Chấp hành khí nén

98

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

Một số van đảo chiều thường gặp.

  • Van đảo chiều 2/2
  • Van đảo chiều 4/2
  • Van đảo chiều 5/2
  • Van đảo chiều 3/2
  • Van đảo chiều 4/2

99 of 169

Câu hỏi thi chương 4:

99

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ

Tiết 1,2

  • Nêu cấu tạo, Nguyên lý Hoạt động và ứng dụng của (Cơ cấu chấp hành hoặc Phanh điện từ hoặc khớp ly hợp)
  • - Cấu tạo
  • - Nguyên lý hoạt động
  • - Ứng dụng

100 of 169

5.1. Nguồn một chiều

5.2. Bộ UPS

5.3. Bộ ATS

100

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

101 of 169

5.1. Nguồn một chiều

101

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

102 of 169

5.1. Nguồn một chiều

Đặc điểm:

  • Đơn giản
  • rẻ tiền
  • Công suất nhỏ

102

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

103 of 169

5.1. Nguồn một chiều

Đặc điểm:

  • Đơn giản
  • rẻ tiền
  • Công suất nhỏ

103

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

104 of 169

5.1. Nguồn một chiều

104

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

105 of 169

5.1. Nguồn một chiều

105

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

106 of 169

5.1. Nguồn một chiều

106

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

Boost converter: Mạch boost converter cho điện áp DC đầu ra cao hơn đầu vào (cùng dấu). Sơ đồ nguyên lý mạch boost converter như sau:

107 of 169

5.1. Nguồn một chiều

107

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

Mạch Buck-Boost (inverting) Mạch tạo điện áp trái dấu, với đầu vào DC (âm hoặc dương) điện áp đầu ra trái dấu với điện áp đầu vào và có trị tuyệt đối có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp đầu vào. Sơ đồ nguyên lý cơ bản như sau:

108 of 169

5.1. Nguồn một chiều

108

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

Mạch Buck-Boost (inverting) Mạch tạo điện áp trái dấu, với đầu vào DC (âm hoặc dương) điện áp đầu ra trái dấu với điện áp đầu vào và có trị tuyệt đối có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp đầu vào. Sơ đồ nguyên lý cơ bản như sau:

109 of 169

5.1. Nguồn một chiều

109

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

110 of 169

5.1. Nguồn một chiều

110

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

Nguồn flyback Đây là loại nguồn linh hoạt nhất trong các loại nguồn xung thông dụng. Nó cho phép ta thiết kế một hoặc nhiều đầu ra ở các mức điện áp khác nhau kể cả đầu ra điện áp âm.

111 of 169

5.1. Nguồn một chiều

111

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

112 of 169

5.2. UPS

112

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

UPS là từ viết tắt của Uninterruptible Power Supply ở Việt Nam còn gọi là bộ lưu điện. UPS được sử dụng để cung cấp điện năng trong một khoảng thời gian ngắn hoặc dại tùy theo công suât của UPS nhắm duy trì sự hoạt động của thiết bị điện và máy tính khi gặp sự cố về điện

113 of 169

5.2. UPS

113

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

114 of 169

5.2. UPS

114

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

115 of 169

5.2. UPS

115

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

116 of 169

5.2. UPS

116

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

Nguyên tắc hoạt động chung

Nguyên tắc hoạt động dựa trên việc biến đổi điện áp một chiều (DC) từ ắc quy sang điện áp xoay chiều (AC) phù hợp với yêu cầu của thiết bị. Ngoài chức năng chính là nguồn điện dự phòng, một số UPS còn được bổ sung những chức năng khác như tự động điều chỉnh điện áp (AVR) duy trì dòng điện 220V/50Hz, chống xung, lọc nhiễu, chống sét lan truyền.

117 of 169

5.2. UPS

117

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

Bộ lưu điện UPS được cấu tạo chính gồm hai phần là:

  • Main
    • Bộ chỉnh lưu, chuyển mạnh
    • Công tắc nhằm mục đích chuyển đổi
    • Hệ thống công tắc bảo vệ
    • Mạch biến đổi áp
    • Bộ biến đổi
    • Bộ phận sạc
  • Ắc quy

118 of 169

5.2. UPS

118

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

Ứng dụng:

- Sử dụng cho hệ thống camera giám sát ngày đêm đảm bảo duy trì nguồn điện liên tục đề phòng kẻ gian cắt đường dây điện.

- Sử dụng cho modem wifi đảm bảo duy trì kết nối internet 24/24h

- Sử dụng cho máy chấm công, máy quét vân tay chấm công

- Sạc điện thoại di động mỗi lúc đi xa, hay hoạt động ngoài trời

- Sử dụng cho đi du lịch, picnic, dã ngoại

- Sử dụng cho các thiết bị trong gia đình khi mất điện.

119 of 169

5.2. UPS

119

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

120 of 169

5.3. ATS

120

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

Ats được sử dụng để chuyển đổi nguồn tự động giữa điện lưới (nối với mạng điện) và cung cấp điện dự phòng (máy phát điện hoặc các nguồn cấp điện khác) với hoạt động đáng tin cậy sử dụng đơn giản cấu trúc nhỏ gọn hiệu suất cao và chi phí phù hợp.

– hệ thống điều khiển ats theo dõi tình trạng hoạt động của nguồn điện chính và cung cấp điện dự phòng. khi nguồn điện chính bị lỗi (ví dụ: thiếu pha thấp áp hoặc mất điện hoàn toàn) hệ thống điều khiển sẽ đưa ra lệnh hoạt động tự động sau đó bắt đầu cung cấp điện và chuyển từ chế độ chờ sang chế độ chờ điện cung cấp.

– khi nguồn điện chính được phục hồi hệ thống điều khiển sẽ tự động chuyển tải sang hệ thống cung cấp điện chính. cả ats và máy phát điện đều là hệ thống cung cấp điện khẩn cấp tự động có thể chuyển tải trong giai đoạn đầu tiên chẳng hạn như chiếu sáng khẩn cấp cung cấp điện khẩn cấp thiết bị chữa cháy các thiết bị cung cấp điện khẩn cấp ở những nơi quan trọng như bệnh viện, ngân hàng, viễn thông, sân bay, đài truyền hình cũng như các khách sạn…

121 of 169

5.3. ATS

121

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

ATS có những loại nào?

– Phân loại theo cấu tạo: ATS dùng ACB, ATS dùng Contactor, ATS hợp bộ ( ATS Osung, ATS Kyungdong, ATS Socomec, ATS Viztek )

– Phân loại theo trạng thái: loại ON-ON, hoặc ON-OFF-ON

– Phân loại theo số pha ATS 2 pha , ATS 3 pha…

– ATS cần quan tâm là dòng định mức, số cực, ATS 3P 100A, ATS 3P 200A, ATS 3P 400A, ATS 3P 600A, ATS 3P 800A … Thời gian chuyển đổi, Tuổi thọ cơ khí…

122 of 169

5.3. ATS

122

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

123 of 169

5.3. ATS

123

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

Nguyên tắc hoạt động

- Nguyên tắc cơ bản nhất của ATS là nguyên tắc ưu tiên, tức là nó luôn ưu tiên cho 01 nguồn điện là nguồn chính, chỉ khi nguồn điện này có sự cố hoặc không thể cung cấp tiếp nó mới chuyển qua nguồn thứ 2 (nguồn dự phòng).

- Nguyên tắc thứ 2 là độc lập: mặc dù cả 2 nguồn điện (chính và dự phòng) đều được kết nối và điều khiển quá trình cấp nguồn cho phụ tải qua bộ ATS, nhưng nó phải luôn đảm bảo chỉ có 01 nguồn duy nhất cấp được cho phụ tải tại một thời điểm. Nguồn chính và dự phòng có thể hoạt động độc lập hoặc song song cùng lúc (trường hợp khởi động nguồn thứ 2 thủ công hoặc 2 nguồn điện lưới có cùng lúc, ...) nhưng chỉ có 01 nguồn được lựa chọn

124 of 169

5.3. ATS

124

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

125 of 169

5.3. ATS

125

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

  • Có thể cài đặt: Mains - Generator, Generator - Mains, Mains – Mains
  • Các chức năng bảo vệ: Quá áp, mất pha, ngược pha, thứ tự pha, quá / dưới tần số
  • Màn hình LCD 132x64 với đèn nền, màn hình hiển thị tiếng Trung và tiếng Anh tùy chọn, hoạt động bằng nút nhấn
  • 1 Cổng truyền thông RS485, có chức năng "điều khiển từ xa, đo từ xa, giao tiếp từ xa, điều chỉnh từ xa" với giao thức truyền thông ModBus-RTU; Máy phát điện bắt đầu, dừng máy phát điện, đóng / mở ATS.

126 of 169

5.3. ATS

126

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

  • Đo và hiển thị điện áp, tần số và thứ tự pha của cả 2 kênh (3 pha)
  • Hiển thị công suất A / năng lượng B tích lũy, thời gian đóng
  • Hiển thị thời gian cấp nguồn liên tục hiện tại và thời gian cấp nguồn tích lũy nguồn A / B
  • Chức năng chuyển chế độ Auto / Manual: ở chế độ thủ công Manual, người dùng có thể điều khiển công tắc để đóng hoặc mở
  • Tất cả các thông số đều có thể cấu hình được xác minh mật khẩu được sử dụng để ngăn chặn các hoạt động lỗi không chuyên nghiệp
  • Việc vận hành có thể được thực hiện thủ công tại chỗ để thực hiện các hoạt động khởi động / dừng máy phát điện

127 of 169

5.3. ATS

127

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

  • Công tắc Chức năng đóng lại (Re-closing) được trang bị
  • Đầu ra đóng ngắt có thể được đặt thành đầu ra xung hoặc ổn định
  • Hiển thị đồng hồ thời gian thực (RTC) và chức năng nhật ký sự kiện, có thể ghi lại 50 dữ liệu theo chu kỳ
  • Chức năng tạo khởi động & dừng theo lịch trình: chạy một lần hàng tháng / hàng tuần, và chạy tải / giảm tải có thể định cấu hình
  • Thích hợp cho các loại hệ thống AC khác nhau (3 pha 4 dây, một pha 2 dây và 2 pha 3 dây)
  • Thiết kế mô-đun, vỏ bằng nhựa ABS tự chữa cháy, thiết bị đầu cuối có thể cắm được, lắp sẵn, cấu trúc nhỏ gọn dễ dàng lắp đặt

128 of 169

5.3. ATS

128

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN

Tiết 1,2

129 of 169

6.1. Mạng máy tính

129

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

130 of 169

6.1. Modbus

130

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

RS-485 MODBUS là một trong những chuẩn truyền thông được áp dụng phổ biến nhất hiện nay. Như PLC điều khiển biến tần (hoặc cũng có thể sử dụng HMI để điều khiển mà không cần thông qua PLC), hoặc kết nối các bộ điều khiển nhiệt độ, cảm biến

Đại lượng Analog sang truyền thông

131 of 169

6.1. Modbus

131

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

132 of 169

6.1. RTU

132

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

RTU là thiết bị đầu cuối RTU/Gateway (viết tắt theo Tiếng Anh: Remote Terminal Unit/Gateway) là thiết bị đặt tại trạm điện hoặc nhà máy điện phục vụ việc thu thập và truyền dữ liệu về hệ thống SCADA của Trung tâm điều độ hệ thống điện hoặc Trung tâm điều khiển

133 of 169

6.1. RTU

133

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

134 of 169

6.1. Modbus RTU

134

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

135 of 169

6.1. Modbus RTU

135

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

136 of 169

6.1. Modbus RTU

136

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

– Tương thích với nhiều tiêu chuẩn kết nối và các loại thiết bị đầu cuối khác nhau như:

– Phần cứng và phần mềm tối ưu trong thiết kế và sản xuất

– Thân thiện với người dùng:

– Hỗ trợ nhiều phương án kết nối:

– Hỗ trợ nhiều giao thức tiêu chuẩn:

– Hỗ trợ các chức năng quản lý modem:

– Đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp về môi trường điện từ, nhiệt độ, độ ẩm, khói, bụi, vv.

137 of 169

6.3. Tranducer

137

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

138 of 169

6.3. Tranducer

138

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

139 of 169

6.3. Tranducer

139

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

140 of 169

140

HỌC PHẦN �THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP

Tiết 1,2

141 of 169

6.3. Tranducer

141

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

142 of 169

IP

192.168.1.1

142

HỌC PHẦN �THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP

Tiết 1,2

143 of 169

Cấu 6:

Trình bày đầy mạng RJ45 theo chuẩn B

Lớp mạng có IP chủ là 192.168.1.1

Vậy Các IP sau nào cùng lớp và khác lớp

192.168.1.100; 192.168.1.300; 192.168.5.100;192.168.0.256

143

CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG

Tiết 1,2

144 of 169

7.1. ADC

144

CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC

Tiết 1,2

145 of 169

7.1. ADC

145

CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC

Tiết 1,2

146 of 169

7.1. ADC

146

CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC

Tiết 1,2

147 of 169

7.2. DAC

147

CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC

Tiết 1,2

148 of 169

7.3. Controller

148

CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC

Tiết 1,2

149 of 169

7.3. Controller

149

CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC

Tiết 1,2

150 of 169

7.3. Controller

150

CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC

Tiết 1,2

151 of 169

7.3. Controller

151

CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC

Tiết 1,2

https://www.youtube.com/watch?v=P9WrjXQWP-c

152 of 169

Câu 7:

Cảm biến độ ẩm có thông số H% = 0% - 100%.

Dòng điện ra 4-20mA đưa vào bộ ADC 8 bit.

Tại đầu ra số xác định được data: 10110001

Xác định độ ẩm tương ứng đầu vào cảm biến

152

CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC

Tiết 1,2

153 of 169

  1. Điều khiển nhiệt độ, độ ẩm

153

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

154 of 169

2. Smart Home

154

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

155 of 169

2. Smart Home

155

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

156 of 169

2. Smart Home

156

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

157 of 169

2. Smart Home

157

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

158 of 169

3. Biến tần

158

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

159 of 169

3. Biến tần

159

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

160 of 169

4. Logo

160

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

161 of 169

4. Logo

161

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

162 of 169

4. Logo

162

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

163 of 169

4. Logo

163

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

164 of 169

4. Logo

164

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

165 of 169

4. Logo

165

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

166 of 169

4. Logo

166

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

167 of 169

4. Logo

167

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

168 of 169

4. Logo

Xây dựng chương trình mở máy động cơ Start, Stop thực hiện trên nền Logo

168

CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH

Tiết 1,2

169 of 169

Chương 1. Thiết bị đóng cắt hạ áp�Chương 2. Thiết bị đóng cắt trung áp �Chương 3. Truyền động động cơ�Chương 4. Cơ cấu điện từ chấp hành �Chương 5. Thiết bị ổn định nguồn�Chương 6. Thiết bị truyền thông�Chương 7. Bộ chuyển đổi ADC - DAC

Chương 8. Thiết bị lập trình ���

169

HỌC PHẦN �THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP

Tiết 1,2