HỌC PHẦN �THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP
Factory Communication Network and SCADA
1
LỚP: TĐH
GV: Đỗ Văn Cần
ĐT: 0931926365
Web: gpktqn.com
Chương 1. Thiết bị đóng cắt hạ áp (4)�Chương 2. Thiết bị đóng cắt trung áp (4) �Chương 3. Truyền động động cơ (2)�Chương 4. Cơ cấu điện từ chấp hành (4 KT1) �Chương 5. Các bộ ổn định điện áp và thiết bị chuyển đổi nguồn ATS (4)�Chương 6. Thiết bị truyền thông (4)�Chương 7. Bộ chuyển đổi ADC - DAC Tranducer (4)�Chương 8. Thiết bị điều khiển (4 KT2)���
2
HỌC PHẦN �THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP
Tiết 1,2
1.1. Rơle�1.2. Khởi động từ�1.3. Timer và Counter�1.4. Áptomat ��
3
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.1. Rơle
4
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.1. Rơle
5
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Có nhiệm vụ trực tiếp nhận tín hiệu đầu vào và biến đổi nó thành đại lượng vật lý cần thiết cung cấp cho rơle hoạt động.
So sánh những đại lượng đã được biến đổi với đại lượng mẫu (chuẩn). Theo kết quả so sánh, nếu đạt giá trị tác động thì truyền tín hiệu đến bộ phận chấp hành.
1.1. Rơle
6
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
4
3
5
1
2
iâk
1.1. Rơle
7
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1
2
3
4
5
1.1. Rơle
8
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Tỷ số Kđk = Pđk/Ptđ gọi là hệ số điều khiển của rơle.
Trong đó: Pđk là công suất cực đại truyền tải của mạch làm việc, gọi là công suất điều khiển.
Ptđ là công suất đầu vào cần thiết cho rơle tác động, gọi là công suất tác động.
Ptd = Uđm.Iđm.CosPhi
Pđk= Uđk.Iđk
1.1. Rơle
9
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.1. Rơle�Rơle trung gian
10
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.1. Rơle�Rơle ap suất
11
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.1. Rơle�Rơle ap suất
12
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1. Vít đặt áp suất thấp LP;
2. Vít đặt vi sai LP;
3. tay đòn chính;
5. Vít đặt áp suất cao HP;
7. Lò xo chính;
8. Lò xo vi sai;
9. Hộp xếp dãn nở;
10/11. Đầu nối áp suất thấp;
12. Tiếp điểm;
14. Vít nối đất;
15. Lối đưa dây điện vào;
16. Cơ cấu lật để đóng mở tiếp điểm dứt khoát;
1.2. Khởi động từ
13
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.2. Khởi động từ
14
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
2- Hệ thống tiếp điểm (tiếp điểm chính và phụ)
3 -Hệ thống dập hồ quang
1 - Cơ cấu điện từ (nam châm điện)
1.2. Khởi động từ
15
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.2. Khởi động từ
16
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1. Điện áp định mức Uđm :
2. Dòng điện định mức Iđm
Là dđiện đi qua tiếp điểm chính trong chế độ lviệc gián đoạn hoặc lâu dài mà tiếp điểm không phá hỏng.
CTTơ hạ áp có các cấp dòng thông dụng: 10, 20, 25, 40, 60, 75, 100, 150, 250, 300, 600A.
Nếu đặt CTTơ trong tủ điện thì dđiện đmức phải lấy thấp hơn 10% vì làm mát kém, khi lviệc dài hạn thì chọn dđiện đmức nhỏ hơn nữa.
3. Điện áp cuộn dây: Ucdđm là đ/áp đmức đặt vào cuộn dây. Khi ttoán, tkế phải đảm bảo đ/áp bằng 85% Ucdđm thì phải đủ lực hút và lúc 110% Ucdđm thì cuộn dây không quá trị số cho phép.
1.2. Khởi động từ
17
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Công tắc tơ điện từ � Electromagnetic Contactor�- Không cần mạch điều khiển �- Đóng cắt tần số thấp �- Quá trinh đóng cắt có hồ quang điện, do đó độ tin cậy của tiếp điểm và các chi tiết cơ khí suy giảm khi số lần đóng cắt tăng.�- Phải bảo trì tiếp điểm sau khi số lần đóng cắt lớn.
Công tắc tơ bán dẫn � Solid State Contactor�- Cần mạch điều khiển �- Đóng cắt tần số cao�- Quá trình đóng cắt không có hồ quang điện, do đó độ tin cậy cao, không cần bảo dưỡng�- Số lần đóng cắt vô cùng lớn.
1.2. Khởi động từ
18
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.2. Khởi động từ
19
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.2. Khởi động từ
20
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Bài tập ứng dụng mạch dung Công tắc tơ – khởi động từ
1.2. Khởi động từ
21
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Bài tập ứng dụng mạch dung Công tắc tơ – khởi động từ
ÂC
CD
CC
K1
RN
A
B
C
K2
K3
OFF
ON
RN
K0
7
8
10
9
Hçnh 4.7 : Nguyãn lyï laìm viãûc cuía khåíi âäüng tæì âån
1.3. Timer /Couter
22
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Relay thời gian
1.3. Timer /Couter
23
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Relay thời gian
1.3. Timer /Couter
24
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Định nghĩa: Rơ le (relay) thời gian hay còn được gọi là Timer (bộ định thời) là thiết bị dùng để tạo thời gian trễ, bằng cách dùng bộ mạch điện tử điều khiển thời gian đóng, cắt của các tiếp điểm rơ le.Rơ le thời gian là một loại khí cụ điện được sử dụng nhiều trong điều khiển tự động. Với vai trò điều khiển trung gian giữa các thiết bị điều khiển theo thời gian định trước.
1.3. Timer /Couter
25
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.4. Áptomat
26
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.4. Áptomat
27
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Áptômát (Máy cắt hạ áp) là KCĐ tự động cắt mạch điện khi có sự cố: quá tải, ngắn mạch, sụt áp, truyền công suất ngược. Trong các mạch điện hạ áp có điện áp định mức đến 660VAC, 330VDC, có dòng điện định mức tới 6000A và dòng cắt lên tới 300kA.
Phân theo kết cấu
Loại một cực.
Loại hai cực.
Loại ba cực.
Phân theo thời gian tác động
Tác động không tức thời.
Tác động tức thời.
1.4. Áptomat
28
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
I
I
6
4
3
2
1
5
flx
fât
7
1.4. Áptomat
29
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Phân loại theo công dụng bảo vệ
Dòng cực đại.
Dòng cực tiểu.
Áp cực tiểu.
Áptômát bảo vệ công suất điện ngược.
Áptômát vạn năng: chế tạo cho mạch có I lớn: Iđm>200A các thông số bảo vệ có thể chỉnh định được, loại này lắp đặt trong các trạm hạ áp, trạm phân phối.
Áptômát định hình: bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt, bảo vệ quá điện áp bằng rơle điện từ, đặt trong vỏ nhựa.
1.4. Áptomat
30
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.4. Áptomat
31
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Gồm các bộ phận chính: Hệ thống tiếp điểm, hệ thống dập hồ quang, cơ cấu truyền động đóng cắt và các phần tử bảo vệ.
Gồm các tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh.
Yêu cầu các tiếp điểm này ở trạng thái đóng, điện trở tiếp xúc phải nhỏ để giảm tổn hao do tiếp xúc.
Khi ngắt dòng điện rất lớn, các tiếp điểm phải có đủ độ bền nhiệt, độ bền điện động để không bị hư hỏng.
Âptmât thường c hai cấp tiếp điểm (lviệc và hquang) hoặc ba cấp tiếp điểm (lviệc, trung gian, hquang). Tiếp điểm thường lăm bằng hợp kim gốm chịu hquang như: bạc-vonfram, đồng-vonfram, bạc-niken,…
1.4. Áptomat
32
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
2. Hệ thống dập hồ quang:
Hệ thống dập hồ quang có nhiệm vụ nhanh chóng dập tắt hồ quang khi ngắt, không cho nó cháy lặp lại.
Buồng dập hồ quang của aptomat thường có kiểu dàn dập (aptomat xoay chiều), có kết hợp cuộn thổi từ (aptomat một chiều)
1.4. Áptomat
33
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Cơ cấu đóng cắt thường có 2 dạng: bằng tay và bằng cơ điện. Đkhiển bằng tay (núm gạt và nút ấn) cho áptômát có Iđm ≤ 600A. Đkhiển bằng cơ điện (NCĐ,Đcơ điện, thủy lực) để đóng cắt từ xa và dùng cho aptomat có Iđm > 600A.
Cơ cấu truyền động trung gian phổ biến nhất trong aptomat là cơ cấu tự do trượt khớp.
1.4. Áptomat
34
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
4. Phần tử bảo vệ:
1.4. Áptomat
35
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Các thông số kỹ thuật chính
– Ue (Rated service voltage): Điện áp làm việc định mức
– Uimp (Rated impulse withstand voltage): Điện áp chịu xung định mức
– Ui (Rated insulation voltage): Điện áp cách điện định mức
– Iu (Rated uninterrupted current): Dòng cắt định mức
– Icw (Rated short-time withstand current): khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch của tiếp điểm trong thời gian 1s hoặc 3s tùy vào nhà sản xuất.
- Icu (ultimated current) là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm CB trong thời gian 1 giây. Ví dụ Icu = 10kA thì tiếp điểm CB sẽ chịu đựng được dòng điện 10kA trong thời gian 1 giây/ Thông số này cho biết độ bền tiếp điểm của CB.
- Ics (Service breaking capacity) (%Icu) : khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị, điều này phụ thuộc vào từng nhà sản xuất. VD, cùng là hãng LS (LG cu) co hai loại MCCB, loai co Ics=50%Icu, nhưng cũng có loại Ics=100%Icu, đó là do công nghệ của từng hãng.
1.4. Áptomat
36
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.4. Áptomat
37
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
1.4. Áptomat
38
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Áptomát chống giật hay chống dòng rò, cầu dao chống dòng rò, hay là ELCB (Earth leakage circuit breaker)
nó có nhiệm vụ tự ngắt điện khi có dòng điện rò xuống đất hay có người bị điện giật khi dòng điện rò vượt quá giới hạn an toàn.
1.4. Áptomat
39
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Thí dụ : với áp chống dòng rò 15mA, dòng chạy đi ở dây lửa là 5,015A; mà dòng chạy về ở dây mát là 5A thì sai khác là 0,015 A = 15mA. áp ngắt ngay lập tức.
Nguyên lý:
1.4. Áptomat�ứng dụng Aptomat
40
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Câu hỏi Chương 1:
41
CHƯƠNG 1:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP
Tiết 1,2
Trình bày Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và Nêu ứng dụng của Rơle hoặc Công tắc tơ (2đ)
2.1. Dao cách ly trung áp: DS�2.2. Cầu chì ngoài trời: FCO�2.3. Chống sét van�2.4. Máy cắt phụ tải: LBS�2.5. Máy cắt đóng lập lại: Recloser
2.6. TU/TI
42
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
2.1. Dao cách ly trung áp: DS
43
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
Dao cách ly có thể đóng cắt dòng điện dung của đường dây hoặc cáp không tải, dòng điện không tải của máy biến áp. Trong lưới điện dao cách ly thường được lắp đặt trước thiết bị bảo vệ như cầu chì, máy cắt. Ở một số dao cách ly thường có dao nối đất đi kèm. Các bộ phận truyền động của dao cách ly thường được thao tác bằng tay hoặc bằng điện cơ (động cơ điện).
2.1. Dao cách ly trung áp: DS
44
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
Theo kết cấu ta có dao cách ly một pha, dao cách ly 3 pha.
Theo môi trường lắp đặt ta có loại lắp đặt trong nhà và loại lắp đặt ngoài trời.
Theo kiểu truyền động của tiếp điểm, ta có dao cách ly kiểu chém, kiểu tru quay, kiểu treo, kiểu khung truyền.
2.1. Dao cách ly trung áp: DS
45
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
Sứ cách điện.
Lưỡi dao.
Ngàm cố định.
Dây dẫn.
Hệ thống truyền động
2.1. Dao cách ly trung áp: DS
46
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
a. Thông số kỹ thuật
Uđmcd: điện áp định mức của cầu dao (V).
Uđmn: điện áp định mức của nguồn (V).
Iđmcd: dòng điện định mức của cầu dao (A).
Ipt: dòng điện định mức của phụ tải (A).
2.1. Dao cách ly trung áp: DS
47
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
Ứng dụng
2.2. Cầu chì ngoài trời: FCO
48
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
2.3. Chống sét van
49
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
Đối với điện áp thấp, không có tia lửa điện qua các khe hở do tác dụng của điện trở song song. Sự thay đổi chậm của điện áp đặt vào không gây hại cho hệ thống. Nhưng khi sự thay đổi nhanh chóng của điện áp xảy ra trên đầu cực của bộ chống sét, tia lửa khe hở không khí của dòng điện được phóng xuống đất thông qua điện trở phi tuyến tính cung cấp điện trở rất nhỏ.
Sau khi dòng điện tăng vọt qua, điện áp ấn tượng trên bộ chống sét giảm xuống và điện trở bộ chống sét tăng cho đến khi điện áp bình thường khôi phục. Khi bộ chuyển đổi xung biến mất, một dòng điện nhỏ ở tần số công suất thấp chạy trong đường dẫn do đèn flash tạo ra. Dòng điện này được gọi là dòng điện chạy theo công suất
2.3. Chống sét van
50
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
Kẹp máng: Giống như bộ phận nối dây dẫn với chuỗi cách điện.
Khớp nối mềm: Rất quan trọng và ảnh hưởng đến tuổi thọ của bộ chống sét.
Shunt: Dẫn điện từ dây dẫn đến chống sét van, giúp cho khớp nối mềm không phải dẫn dòng điện.
Thân chống sét: Được thiết kế hàng loạt, phải xác định rõ chống sét chỉ để dẫn xung sét hoặc cả xung sét và xung quá áp do thao tác đóng, cắt thiết bị gây nên.
Bộ phận ngắt khi sự cố.
Dây nối đất
2.3. Chống sét van
51
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
2.4. Máy cắt phụ tải: LBS
52
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
LBS là viết tắt của thuật ngữ chuyên ngành điện. Trong tiếng Anh LBS có nghĩa là Load Break Switch. Chúng thường được dịch nghĩa là: Dao cắt phụ tải, công tắc ngắt tải hay máy cắt phụ tải. LBS có buồng dập hồ quang nhưng không có cuộn đóng, cắt…như MC, không có chức năng như đóng lại. Dao cắt phụ tải LBS có công dụng như một cầu dao liên động. Tuy nhiên, LBS có tính năng vượt trội hơn hẳn cầu dao thường đó chính là khả năng đóng/cắt khi có tải. Mặt khác, khi lắp đặt dao cắt phụ tải LBS tại đầu các nhánh rẽ, sẽ thu hẹp được các khu vực bị mất điện. Để phục vụ cho việc cắt điện theo kế hoạch để công tác, hay phân đoạn để xử lý sự cố trên đường dây. Việc đóng mở dao cắt phụ tải LBS thường thực hiện bằng sào ngay tại nơi đặt LBS
2.4. Máy cắt phụ tải: LBS
53
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
2.5. Máy cắt đóng lập lại: Recloser
54
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
Recloser là một thiết bị điện đóng cắt tự động hiện đại, được tích hợp các cảm biến và công nghệ thông minh giúp bảo vệ đường dây, hệ thống lưới điện cũng như các thiết bị điện.
2.5. Máy cắt đóng lập lại: Recloser
55
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
Cấu tạo của Recloser
Đối với hệ thống điện, Recloser là tập hợp của các bộ phận sau:
Bảo vệ quá tải
Tự đóng lại
Thiết bị đóng cắt
Điều khiển bằng tay
2.5. Máy cắt đóng lập lại: Recloser
56
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
Nguyên lý hoạt động của Recloser
Khi xuất hiện sự cố ngắn mạch, Recloser mở ra (cắt mạch), sau một khoảng thời gian t1 (cài đặt ban đầu) nó sẽ tự động đóng lại. Lúc này, nếu sự cố còn tồn tại, recloser sẽ tiếp tục mở mạch, sau thời gian t2 recloser sẽ tự động đóng mạch. Cứ như vậy, recloser hoạt động theo đúng chương trình được cài đặt ban đầu và lần thứ 3 sẽ ngắt hẳn mạch ra khỏi hệ thống điện. Và số lần cắt và thời gian đóng cắt do người sử dụng lập trình có thể thay đổi.
Recloser có khả năng đóng lặp lại ít nhất là 3 lần, khả năng cắt 4 lần trước khi khoá. Thời gian ngừng (thời gian chờ đóng lại) điều chỉnh được.
2.5. Máy cắt đóng lập lại: Recloser
57
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
Các chức năng:
Bảo vệ quá dòng pha
Bảo vệ lặp lại pha
Bảo vệ lặp lại trình tự bằng không
Bảo vệ tần số
Bảo vệ điện áp đường dây
Giới hạn hiện tại xâm nhập
Bảo vệ trình tự phủ định
Chuyển đổi bảo vệ hoạt động
Câu hỏi chương 2
58
CHƯƠNG 2:THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRUNG ÁP
Tiết 1,2
3.1. Truyền động động cơ một chiều�3.2. Truyền động động cơ xoay chiều�3.3. Truyền động động cơ bước �3.4. Truyền động động cơ servo
59
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
3.1. Truyền động động cơ một chiều�
60
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
3.1. Truyền động động cơ một chiều�
61
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
3.1. Truyền động động cơ một chiều�
62
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
Thông số kỹ thuật sản phẩm
- Tên sản phẩm: Micro-40A-39s
- Nhãn hiệu: Micro
-Điện áp đầu vào: DC10-50V
-Điện áp ngõ ra: tải tuyến tính
-Dòng tải ra:0 - 40A
-Công suất: 2000W max
-Điều chỉnh tốc độ từ: 0 - 100%
-tần số kiểm soát: 25kHz
-Kích thuoc: 110 * 78 * 38mm
3.1. Truyền động động cơ một chiều�
63
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
Thông số Kỹ thuật :�Nguồn điện:220V Ac�Điện áp kích từ:2 mức 100,200VDC�Dòng điện kích từ tối đa: 5A�Điện áp phần ứng tối đa điều chỉnh được từ 90V đến 210VDC�Dãi điều chỉnh tốc độ:0-1750 rpm�Hộp DC được chế tạo theo 3 cấp dòng điện�– Loại 10A cho Công suất 2Hp điện áp danh định động cơ 200V 1Hp cho điện áp danh định động cơ 100V�– Loại 15A cho công suất 3Hp- dòng điện đông cơ 200V 1.5Hp cho dòng điện động cơ 100V�– Loại 20A cho công suất 6Hp(200V) và 3hp(100V)
3.2. Truyền động động cơ xoay chiều�
64
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
3.2. Truyền động động cơ xoay chiều�
65
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
3.2. Truyền động động cơ xoay chiều�
66
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
3.2. Truyền động động cơ xoay chiều�
67
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
3.3. Truyền động động cơ bước�
68
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
Thông số kỹ thuật:
Động cơ bước giảm tốc
Đường kính: 28mm
Điện áp: 5V
Góc bước: 5.625 x 1/64
Tỷ lệ giảm: 1/64
Xuất xứ: Trung Quốc
3.3. Truyền động động cơ bước�
69
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
rong đó, tham số Rated Current/phase thể hiện dòng điện tối đa mà mỗi pha có thể nhận được, nếu driver điều khiển nào có dòng điện mỗi pha cao hơn thì sẽ hỏng. Nên lựa loại driver cho dòng ra xấp xỉ 80 - 90% thông số này. Điện trở mỗi pha là hằng số (bạn xem trong datasheet của động cơ bước mà bạn mua). Còn con số voltage là hiệu điện thế tối ưu để làm stepper hoạt động ổ định (2.0 * 1.4 = 2.8V)
3.3. Truyền động động cơ bước
Bước đc 1,8 độ (200 xung/vòng)
Tần số 1kHz ⇒ vận tốc động cơ = ?? vòng/s
70
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
3.3. Truyền động động cơ bước�
71
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
Chiều dài thân: 110mm - Chiều dài trục: 37mm
Số dây: 4 Dây: đỏ A; C màu xanh lá cây, màu vàng xanh B D
Góc bước : 1.8 ° ± 5%
Trở cách điện : 500V DC 100MΩ Min - Điện môi mạnh: 50Hz 1minute 500V Min
Nhiệt độ môi trường xung quanh : 20 ℃ ~ + 50 ℃ - Nhiệt độ : 80 ℃ Max.
Cường độ dòng điện: 4A - Cảm kháng của pha: 3.5mH
Mô-men xoắn tĩnh tối đa: 2.5 (Kg.cm)
Quán tính: 2700 (g.cm2) - Trọng lượng : nặng 2.6kg
3.3. Truyền động động cơ bước�
72
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
3.4. Truyền động động cơ servo
73
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
Khối lượng : 9g�ID nhà sản xuất: TPSG90S�Kích thước: 23×12.2x29mm�Mô men xoắn: 1.8kg/cm (4,8V)�Tốc độ hoạt động: 60º trong 0.1 giây�Điện áp hoạt động: 4.8V(~5V)�Nhiệt độ hoạt động: 0 ºC – 55 ºC�Delay: 10us
3.4. Truyền động động cơ servo
74
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
Mô tơ Servo AC được xem giống với động cơ bước vì có nhiều nét tương đồng với động cơ bước. Stator là cuộn dây cuốn riêng biệt và rotor là nam châm vĩnh cữu. Trong motor Servo AC chia thành 2 loại nhỏ:
+ Động cơ AC Servo không đồng bộ cấu tạo gồm: cuộn cảm chính, dây dẫn thứ cấp, vòng đoản mạch, bộ dò.
+ Động cơ AC Servo đồng bộ cấu tạo đơn giản hơn gồm: bộ dò, cuộn cảm chính, và một nam châm vĩnh cửu
3.4. Truyền động động cơ servo
75
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
3.4. Truyền động động cơ servo
76
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
3.4. Truyền động động cơ servo
77
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
Câu hỏi 3: So sánh nguyên lý điều khiển tốc độ của 4 loại động cơ DC, AC, Bước, Servo
78
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Tiết 1,2
4.1. Khái niệm chung �4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ �4.3. Phanh hãm điện từ�4.4. Khớp li hợp điện từ�4.5. Chấp hành khí nén
79
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
4.1. Khái niệm chung
80
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
Cơ cấu chấp hành là một loại động cơ dùng để di chuyển hoặc điều khiển một cơ cấu hay hệ thống.
Nó được vận hành bởi một nguồn năng lượng, điển hình là dòng điện, áp lực thủy lực, hoặc áp lực khí nén, và chuyển năng lượng đó thành chuyển động.
Một cơ cấu chấp hành là cơ cấu mà một hệ thống điều khiển tác động theo môi trường. Hệ thống điều khiển đó có thể đơn giản (một cơ cấu cơ khí cố định hoặc hệ thống điện tử cố định), dựa trên phần mềm (ví dụ: một trình điều khiển máy in, hệ thống điều khiển robot), một người, hoặc bất kỳ đầu vào khác.
1. Cuộn dây,
2. Mạch từ,
3. Cực từ giữa,
4. Móc hàng,
5. Tấm đệm phi từ tính,
6. Cực từ ngoài
4.1. Khái niệm chung
81
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
Trong cơ cấu điện từ chấp hành nam châm điện là bộ phận chủ yếu. Nó sinh ra lực điện từ cần thiết cho cơ cấu đó làm việc.
Trong các cơ cấu điện từ, NCĐ 1 chiều được dùng phổ biến hơn vì các lý do sau :
4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ
82
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
Những đặc điểm của NCĐ nâng hạ:
4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ
83
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ
84
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
Valve Body (Thân van)
Inlet Port (Đường lưu chất đi vào)
Outlet Port (Đường lưu chất đi ra)
Coil Solenoid (Cuộn dây điện từ)
Coil Windings (Cuộn hút)
Lead Wires (Dây cấp nguồn)
Plunger (Pít tông)
Spring (Lò xo)
Orifice (Cửa van)
4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ
85
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
Bên trong mỗi chiếc van điện từ (van định hướng, directional control valve, solenoid valve) đều có 1 cuộn lõi dây điện quấn quanh 1 lõi sắt và 1 lò xo nén giữ lõi sắt này. Mặt khác, chiếc lõi sắt được giữ dưới lớp gioăng cao su. Trong trường hợp không có dòng điện chạy qua thì lò xo giãn ép vào lõi sắt đẩy cửa van đóng. Còn khi có dòng điện chạy qua cuộn lõi dây, cuộn dây bị nhiễm từ sản sinh ra từ trường tạo thành lực hút lõi sắt, lực từ trường đủ lớn để thắng làm giãn lò xo làm cửa van mở.
4.2. Cơ cấu chấp hành điện từ
86
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
- Lưu chất: Khí nén, nước,...
- Áp suất khời động bộ điều khiển bên trong (MPa): 0.1 - 0.7, 0.15 - 0.7, 0.2 - 0.7...
- Nhiệt độ lưu chất và môi trường: -10 - 50 độ C (không đóng băng),...
- Tần số hoạt động cực đại (Hz): 3, 5, 10,...
- Kích thước cổng: M5, ∅4, ∅6, ∅5/32”,…
- Điện áp: 24VDC, 12VDC, 6VDC, 5VDC, 3VDC, 100VAC, 200VAC, 110 VAC, 220VAC
- Dạng cổng cắm: Grommet, L plug, M plug, DIN terminal,...
4.3. Phanh hãm điện từ
87
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
Phanh hãm điện từ là cơ cấu điện từ chấp hành dùng để hãm các thiết bị đang quay.
Nó là bộ phận không thể thiếu được của thang máy, cần cẩu.
Ngoài chức năng hãm, nó còn dùng để đo moment của động cơ điện.
4.3. Phanh hãm điện từ
88
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
4.3. Phanh hãm điện từ
89
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
4.4. Khớp ly hợp
90
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
1. Khái niệm: Khớp ly hợp điện từ là cơ cấu điện từ chấp hành, dùng để truyền mômen từ trục dẫn sang trục bị dẫn và để điều khiển tốc độ quay của trục bị dẫn bằng quá trình điện từ.
2. Ưu điểm: dễ điều khiển, tuổi thọ lớn, khá phổ biến.
Nhược: không đủ cạnh tranh với sự phát triển của điện tử công suất, cồng kềnh.
3. Nguyên lý: dựa trên nglý cảm ứng.
4.4. Khớp ly hợp
91
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
1- Trục dẫn (phần ứng);
2- Trục bị dẫn (phần cảm);
3-Mạch từ; 4-Cuộn dây.
4.4. Khớp ly hợp
92
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
4.4. Khớp ly hợp
93
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
Nguyên lý hoạt động khớp ly hợp kiểu ma sát: Do được gắn trực tiếp với trục của động cơ, nên khi động cơ hoạt động sẽ kéo đĩa quay phần ứng trên ly hợp quay theo. Khi cấp điện Nam châm điện hoạt động, từ trường được sinh ra và tạo lực hút mạnh tác động lên đĩa quay trên phần ứng. Lực ma sát giữa bề mặt rotor và đĩa quay kết hợp với lực từ trường làm đĩa quay dính chặt và kéo phần ứng quay theo chiều của rotor với cùng momen xoắn, không thay đổi được tốc đọ quay của trục bị dẫn. Momen xoắn thông qua phần ứng được truyền tới bộ phận truyền động và máy móc chuyển sang trạng thái hoạt động bình thường. Khoảng hở lúc này bằng 0. Khi ngắt điện Nam châm điện không hoạt động Rô to không quay do khoảng hở được duy trì. Bộ phận truyền động của máy ở trạng thái đứng yên và không hoạt động, mặc cho đĩa quay phần ứng của ly hợp đang quay liên tục. Khi chuyển từ trang thái hoạt động sang ngừng hoạt động, phần ứng được trang bị cơ chế hồi (thường là sử dụng lò xo) giúp kéo đĩa quay về vị trí ban đầu
4.5. Chấp hành khí nén
94
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
4.5. Chấp hành khí nén
95
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
4.5. Chấp hành khí nén
96
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
Một số van đảo chiều thường gặp.
4.5. Chấp hành khí nén
97
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
Một số van đảo chiều thường gặp.
4.5. Chấp hành khí nén
98
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
Một số van đảo chiều thường gặp.
Câu hỏi thi chương 4:
99
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐIỆN TỪ
Tiết 1,2
5.1. Nguồn một chiều
5.2. Bộ UPS
5.3. Bộ ATS
100
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.1. Nguồn một chiều
101
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.1. Nguồn một chiều
Đặc điểm:
102
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.1. Nguồn một chiều
Đặc điểm:
103
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.1. Nguồn một chiều
104
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.1. Nguồn một chiều
105
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.1. Nguồn một chiều
106
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
Boost converter: Mạch boost converter cho điện áp DC đầu ra cao hơn đầu vào (cùng dấu). Sơ đồ nguyên lý mạch boost converter như sau:
5.1. Nguồn một chiều
107
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
Mạch Buck-Boost (inverting) Mạch tạo điện áp trái dấu, với đầu vào DC (âm hoặc dương) điện áp đầu ra trái dấu với điện áp đầu vào và có trị tuyệt đối có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp đầu vào. Sơ đồ nguyên lý cơ bản như sau:
5.1. Nguồn một chiều
108
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
Mạch Buck-Boost (inverting) Mạch tạo điện áp trái dấu, với đầu vào DC (âm hoặc dương) điện áp đầu ra trái dấu với điện áp đầu vào và có trị tuyệt đối có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp đầu vào. Sơ đồ nguyên lý cơ bản như sau:
5.1. Nguồn một chiều
109
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.1. Nguồn một chiều
110
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
Nguồn flyback Đây là loại nguồn linh hoạt nhất trong các loại nguồn xung thông dụng. Nó cho phép ta thiết kế một hoặc nhiều đầu ra ở các mức điện áp khác nhau kể cả đầu ra điện áp âm.
5.1. Nguồn một chiều
111
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.2. UPS
112
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
UPS là từ viết tắt của Uninterruptible Power Supply ở Việt Nam còn gọi là bộ lưu điện. UPS được sử dụng để cung cấp điện năng trong một khoảng thời gian ngắn hoặc dại tùy theo công suât của UPS nhắm duy trì sự hoạt động của thiết bị điện và máy tính khi gặp sự cố về điện
5.2. UPS
113
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.2. UPS
114
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.2. UPS
115
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.2. UPS
116
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
Nguyên tắc hoạt động chung
Nguyên tắc hoạt động dựa trên việc biến đổi điện áp một chiều (DC) từ ắc quy sang điện áp xoay chiều (AC) phù hợp với yêu cầu của thiết bị. Ngoài chức năng chính là nguồn điện dự phòng, một số UPS còn được bổ sung những chức năng khác như tự động điều chỉnh điện áp (AVR) duy trì dòng điện 220V/50Hz, chống xung, lọc nhiễu, chống sét lan truyền.
5.2. UPS
117
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
Bộ lưu điện UPS được cấu tạo chính gồm hai phần là:
5.2. UPS
118
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
Ứng dụng:
- Sử dụng cho hệ thống camera giám sát ngày đêm đảm bảo duy trì nguồn điện liên tục đề phòng kẻ gian cắt đường dây điện.
- Sử dụng cho modem wifi đảm bảo duy trì kết nối internet 24/24h
- Sử dụng cho máy chấm công, máy quét vân tay chấm công
- Sạc điện thoại di động mỗi lúc đi xa, hay hoạt động ngoài trời
- Sử dụng cho đi du lịch, picnic, dã ngoại
- Sử dụng cho các thiết bị trong gia đình khi mất điện.
5.2. UPS
119
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.3. ATS
120
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
Ats được sử dụng để chuyển đổi nguồn tự động giữa điện lưới (nối với mạng điện) và cung cấp điện dự phòng (máy phát điện hoặc các nguồn cấp điện khác) với hoạt động đáng tin cậy sử dụng đơn giản cấu trúc nhỏ gọn hiệu suất cao và chi phí phù hợp.
– hệ thống điều khiển ats theo dõi tình trạng hoạt động của nguồn điện chính và cung cấp điện dự phòng. khi nguồn điện chính bị lỗi (ví dụ: thiếu pha thấp áp hoặc mất điện hoàn toàn) hệ thống điều khiển sẽ đưa ra lệnh hoạt động tự động sau đó bắt đầu cung cấp điện và chuyển từ chế độ chờ sang chế độ chờ điện cung cấp.
– khi nguồn điện chính được phục hồi hệ thống điều khiển sẽ tự động chuyển tải sang hệ thống cung cấp điện chính. cả ats và máy phát điện đều là hệ thống cung cấp điện khẩn cấp tự động có thể chuyển tải trong giai đoạn đầu tiên chẳng hạn như chiếu sáng khẩn cấp cung cấp điện khẩn cấp thiết bị chữa cháy các thiết bị cung cấp điện khẩn cấp ở những nơi quan trọng như bệnh viện, ngân hàng, viễn thông, sân bay, đài truyền hình cũng như các khách sạn…
5.3. ATS
121
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
ATS có những loại nào?
– Phân loại theo cấu tạo: ATS dùng ACB, ATS dùng Contactor, ATS hợp bộ ( ATS Osung, ATS Kyungdong, ATS Socomec, ATS Viztek )
– Phân loại theo trạng thái: loại ON-ON, hoặc ON-OFF-ON
– Phân loại theo số pha ATS 2 pha , ATS 3 pha…
– ATS cần quan tâm là dòng định mức, số cực, ATS 3P 100A, ATS 3P 200A, ATS 3P 400A, ATS 3P 600A, ATS 3P 800A … Thời gian chuyển đổi, Tuổi thọ cơ khí…
5.3. ATS
122
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.3. ATS
123
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
Nguyên tắc hoạt động
- Nguyên tắc cơ bản nhất của ATS là nguyên tắc ưu tiên, tức là nó luôn ưu tiên cho 01 nguồn điện là nguồn chính, chỉ khi nguồn điện này có sự cố hoặc không thể cung cấp tiếp nó mới chuyển qua nguồn thứ 2 (nguồn dự phòng).
- Nguyên tắc thứ 2 là độc lập: mặc dù cả 2 nguồn điện (chính và dự phòng) đều được kết nối và điều khiển quá trình cấp nguồn cho phụ tải qua bộ ATS, nhưng nó phải luôn đảm bảo chỉ có 01 nguồn duy nhất cấp được cho phụ tải tại một thời điểm. Nguồn chính và dự phòng có thể hoạt động độc lập hoặc song song cùng lúc (trường hợp khởi động nguồn thứ 2 thủ công hoặc 2 nguồn điện lưới có cùng lúc, ...) nhưng chỉ có 01 nguồn được lựa chọn
5.3. ATS
124
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.3. ATS
125
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.3. ATS
126
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.3. ATS
127
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
5.3. ATS
128
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ ỔN ĐỊNH NGUỒN
Tiết 1,2
6.1. Mạng máy tính
129
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
6.1. Modbus
130
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
RS-485 MODBUS là một trong những chuẩn truyền thông được áp dụng phổ biến nhất hiện nay. Như PLC điều khiển biến tần (hoặc cũng có thể sử dụng HMI để điều khiển mà không cần thông qua PLC), hoặc kết nối các bộ điều khiển nhiệt độ, cảm biến
Đại lượng Analog sang truyền thông
6.1. Modbus
131
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
6.1. RTU
132
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
RTU là thiết bị đầu cuối RTU/Gateway (viết tắt theo Tiếng Anh: Remote Terminal Unit/Gateway) là thiết bị đặt tại trạm điện hoặc nhà máy điện phục vụ việc thu thập và truyền dữ liệu về hệ thống SCADA của Trung tâm điều độ hệ thống điện hoặc Trung tâm điều khiển
6.1. RTU
133
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
6.1. Modbus RTU
134
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
6.1. Modbus RTU
135
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
6.1. Modbus RTU
136
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
– Tương thích với nhiều tiêu chuẩn kết nối và các loại thiết bị đầu cuối khác nhau như:
– Phần cứng và phần mềm tối ưu trong thiết kế và sản xuất
– Thân thiện với người dùng:
– Hỗ trợ nhiều phương án kết nối:
– Hỗ trợ nhiều giao thức tiêu chuẩn:
– Hỗ trợ các chức năng quản lý modem:
– Đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp về môi trường điện từ, nhiệt độ, độ ẩm, khói, bụi, vv.
6.3. Tranducer
137
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
6.3. Tranducer
138
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
6.3. Tranducer
139
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
140
HỌC PHẦN �THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP
Tiết 1,2
6.3. Tranducer
141
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
IP
192.168.1.1
142
HỌC PHẦN �THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP
Tiết 1,2
Cấu 6:
Trình bày đầy mạng RJ45 theo chuẩn B
Lớp mạng có IP chủ là 192.168.1.1
Vậy Các IP sau nào cùng lớp và khác lớp
192.168.1.100; 192.168.1.300; 192.168.5.100;192.168.0.256
143
CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Tiết 1,2
7.1. ADC
144
CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC
Tiết 1,2
7.1. ADC
145
CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC
Tiết 1,2
7.1. ADC
146
CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC
Tiết 1,2
7.2. DAC
147
CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC
Tiết 1,2
7.3. Controller
148
CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC
Tiết 1,2
7.3. Controller
149
CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC
Tiết 1,2
7.3. Controller
150
CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC
Tiết 1,2
7.3. Controller
151
CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC
Tiết 1,2
https://www.youtube.com/watch?v=P9WrjXQWP-c
Câu 7:
Cảm biến độ ẩm có thông số H% = 0% - 100%.
Dòng điện ra 4-20mA đưa vào bộ ADC 8 bit.
Tại đầu ra số xác định được data: 10110001
Xác định độ ẩm tương ứng đầu vào cảm biến
152
CHƯƠNG 7: CHUYỂN ĐỔI ADC-DAC
Tiết 1,2
153
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
2. Smart Home
154
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
2. Smart Home
155
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
2. Smart Home
156
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
2. Smart Home
157
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
3. Biến tần
158
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
3. Biến tần
159
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
4. Logo
160
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
4. Logo
161
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
4. Logo
162
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
4. Logo
163
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
4. Logo
164
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
4. Logo
165
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
4. Logo
166
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
4. Logo
167
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
4. Logo
Xây dựng chương trình mở máy động cơ Start, Stop thực hiện trên nền Logo
168
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ LẬP TRÌNH
Tiết 1,2
Chương 1. Thiết bị đóng cắt hạ áp�Chương 2. Thiết bị đóng cắt trung áp �Chương 3. Truyền động động cơ�Chương 4. Cơ cấu điện từ chấp hành �Chương 5. Thiết bị ổn định nguồn�Chương 6. Thiết bị truyền thông�Chương 7. Bộ chuyển đổi ADC - DAC
Chương 8. Thiết bị lập trình ���
169
HỌC PHẦN �THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP
Tiết 1,2