1 of 20

Vai trò của xét nghiệm vi sinh �trong hỗ trợ chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm trùng�

Th.Bs. GVC. Bùi Thị Hồng Thanh

Phụ trách Khoa Vi sinh – Bệnh viện Đại học Y Thái Bình

1

2 of 20

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

  1. Khái niệm vi sinh vật
  2. Những kỹ thuật đang triển khai tại Bệnh viện Đại học Y TB
  3. Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh trong thử nghiệm và một số lưu ý khi điều trị theo kết quả kháng sinh đồ

3 of 20

Khái niệm

  • Vi sinh vật: vi khuẩn, virus, vi nấm hoặc ký sinh trùng
  • Cư trú/ hoặc tác nhân gây bệnh
  • Nhiễm trùng/ nhiễm khuẩn

​

3

Vi khuẩn

Virus

Vi nấm

Ký sinh trùng

4 of 20

Xét nghiệm vi sinh đang được triển khai tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình

4

Xét nghiệm tìm thuốc điều trị phù hợp

Xét nghiệm xác định vi sinh vật

Kỹ Thuật xét nghiệm test nhanh

Nhuộm soi/soi tươi

Nuôi cấy và định danh

Miễn dịch vi sinh

5 of 20

1. Xét nghiệm test nhanh

- Bệnh phẩm máu (huyết thanh)

- SL: 2ml

  • Không cần nhịn ăn

​

6 of 20

2. Xét nghiệm vi khuẩn nhuộm soi/ soi tươi tìm KST

6

- MĐ: Giúp định hướng điều trị sớm

- MĐ: Phát hiện VK Lao nhanh chóng

7 of 20

3. Xét nghiệm nuôi cấy �xác định tác nhân nhiễm khuẩn ( VK, KST) và tìm kháng sinh điều trị

7

Nuôi cấy

Định danh bằng PP TT

Kháng sinh đồ

Vitek 2 (499 loài)

8 of 20

Xét nghiệm sàng lọc xác định tác nhân NT từ mẹ sang con trong khi sinh� Liên cầu nhóm B (Streptococcus agalactiae)

  • Cư trú bình thường ở dịch âm đạo không gây bệnh
  • Có thể trở thành tác nhân gây bệnh đối thai nhi, trẻ sơ sinh (NTH, VP, VMN)
  • CDC khuyến cáo: nuôi cấy dịch âm đạo

( phân) cho phụ nữ mang thai ở tuần thai 35-37 để phát hiện tình trạng nhiễm S. agalactiae

9 of 20

9

Thời gian có kết quả nuôi cấy

Báo cáo kết quả nuôi cấy:

3 ngày (khoảng 48 - 72 giờ)

1. Kết quả định danh

      • Âm tính
      • Không có tác nhân gây bệnh
      • Tác nhân gây bệnh (tên vi sinh vật)

2. Kết quả kháng sinh đồ

​

10 of 20

Nhiễm trùng huyết (cấy máu)

  • Chỉ định cấy máu sớm nhất có thể
  • Cấy nhiều mẫu máu (Chỉ đinh tối thiểu 2 mẫu/ 2 vị trí khác nhau) phát hiện vi khuẩn hiếu khí, vi nấm…

​

10

11 of 20

11

Thời gian dự tính có kết quả nuôi cấy

Âm tính

Dương tính: trả kết quả từng bước

Kết quả nhuộm Gram

Kết quả định danh

Kết quả kháng sinh đồ

​

  • Nhuộm Gr
  • Định danh
  • KSĐ

12 of 20

12

Định danh vi sinh vật

cách mạng về kỹ thuật để giảm thời gian xác định vi sinh vật

Định danh dựa khối phổ

Định danh dựa tính chất hóa sinh

Sinh học phân tử BCID2

13 of 20

Kết quả thử nghiệm kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn

13

14 of 20

Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh thử nghiệm �áp dụng tại BV ĐHY TB

  • Nhóm vi khuẩn/loại vi khuẩn: Vk Gram âm/vk Gram dương
  • Loại mẫu bệnh phẩm/vị trí nhiễm khuẩn: Máu, mủ, hô hấp, nước tiểu, phân
  • Kháng kháng sinh tự nhiên
  • Theo CLSI (Hoa Kỳ) cập nhật hàng năm
  • Loại KS hiện có tại bệnh viện

15 of 20

Kháng sinh phiên giải

  • Kháng sinh nhóm β-lactam
  • Nhóm β-lactam phối hợp chất ức chế β-lactamase

(amoxicillin-clavulanate, ampicillin-sulbactam, piperacillin-tazobactam)

  • Nhóm cephems đường uống

(cefaclor, cefdinir, cephalexin, cefpodoxime, cefprozil, cefuroxime, loracarbef)

  • Nhóm cephems đường tiêm bao gồm cephalosporins thế hệ I, II, III và IV

(cefamandole, cefazolin, cefepime, cefmetazole, cefonicid, cefoperazone, cefotaxime, cefotetan, ceftizoxime, ceftriaxone, cefuroxime, ceftaroline, moxalactam)

  • Nhóm carbapenem

(doripenem, ertapenem, imipenem, meropenem)

  • Dựa Methicillin/Cefoxitin: S. aureus nhạy cảm với methicillin (MSSA),

S. aureus kháng với methicillin (MRSA)

- Nếu MSSA thì nhạy cảm với tất cả các KS trong nhóm β-lactam

- Nếu MRSA thì kháng với tất cả các KS trong nhóm β-lactam

​

​

15

16 of 20

16

19/06/2026

Kết quả kháng sinh đồ của S. aureus

17 of 20

Kết quả kháng sinh đồ của S. aureus

)

17

18 of 20

18

Không chọn kháng sinh điều trị khi vi khuẩn kháng tự nhiên

19 of 20

Pseudomonas aeguginosa (TKMX)

20 of 20

Trân trọng cám ơn.