CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Đặng Thị Mơ
1
7/18/2024
MỤC TIÊU
Đặng Thị Mơ
2
7/18/2024
ĐƯỜNG HUYẾT BÌNH THƯỜNG
( 70—92 mg/dl)
Đặng Thị Mơ
3
7/18/2024
ĐỊNH NGHĨA
Đặng Thị Mơ
4
7/18/2024
CƠ CHẾ BỆNH SINH
+ Nguồn gốc ngoại sinh:Tinh bột, Các disaccharid.
+ Nguồn gốc nội sinh: glucagon, adrenalin, cortisol và hormon tăng trường.
Đặng Thị Mơ
5
7/18/2024
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Bình thường cơ chế điều hòa nông độ glucose máu chịu tác động của hai hệ thống hormon đối lập nhau:
-Insulin có tác dụng làm hạ glucose máu,
-Glucagon, adrenalin, cortisol và GH Có tác dụng làm tăng nồng độ glucose.
Do vậy khi bị rối loạn nồng độ glucose trong máu, đường huyết sẽ cao hơn bình thường
Đặng Thị Mơ
6
7/18/2024
NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân nguyên phát
+ Do di truyền
+ Không rõ nguyên nhân
thuờng gặp ở người trung niên cao tuổi, béo phì, ít vận động, ăn nhiều mỡ động vật, uống nhiều nước ngọt, ăn thức ăn hấp thụ nhanh…..
Đặng Thị Mơ
7
7/18/2024
NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân thứ phát
Đặng Thị Mơ
8
7/18/2024
PHÂN LOẠI ĐTĐ
Đặng Thị Mơ
9
7/18/2024
TRIỆU CHỨNG
TRIỆU CHỨNG CHUNG:
- Tăng glucoza máu
- Có glucoza trong nước tiểu, nước tiểu ngọt, kiến bu
- Ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy sút cân.
- Khô miệng, khô da, mệt mỏi
Đặng Thị Mơ
10
7/18/2024
TRIỆU CHỨNG
+ Đái tháo đường type I
- Thường bắt đầu ở trẻ em hoặc ở người lớn dưới 40 tuổi.
- Khời phát lâm sàng rầm rộ với dấu đặc hiệu như ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều, mệt mỏi, hay cáu gắt, nhin mờ, niêm mạc miệng, da rất dễ bị nhiễm trùng
- Khi đã có biến chứng, thường gặp vi mạch mắt, vi mąch thận; phụ thuộc insulin ngay từ đầu.
Đặng Thị Mơ
11
7/18/2024
TRIỆU CHỨNG
+ Đái tháo đường Type II
Đặng Thị Mơ
12
7/18/2024
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
a. Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc:
b.Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)
c. HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol).
d. BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)
Đặng Thị Mơ
13
7/18/2024
BIẾN CHỨNG
Đặng Thị Mơ
14
7/18/2024
Khi đường máu hạ xuống lúc đói < 2,8 mmo/L
2. Biến chứng chuyển hóa cấp
- Hôn mê nhiểm toan ceton
- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
3. Biến chứng mạn tính
- Biến chứng mạch máu lớn: Nhồi máu não; Nhồi máu cơ tim; suy vành Viêm tắc động mạch chủ
- Biến chứng mạch máu nhỏ: Biến chứng thận; Biến chứng mắt bệnh lý võng mạc.
- Biến chứng tĩnh mạch ngoại vi.
- Biến chứng nhiễm khuẩn.
ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC� NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG�
- NB được phát hiện bệnh ĐTĐ từ bao giờ?
-Triệu chứng xuất hiện đầu tiên là gì?
- Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sút cân?
- Cảm giác mệt mỏi, khô miệng, khô da?
- NB có cảm giác rát bỏng, kiến bò, kim châm ở phần xa của chi và các ngón tay chân không?
Đặng Thị Mơ
15
7/18/2024
-Mắt có mờ không?
-Răng đau, lung lay dễ rụng, lợi có hay bị viêm?
-Các vết sây sước da thường lâu khỏi và dễ bị nhiễm trùng?
-Có đau vùng trước tim?
-Rối loạn tiêu hóa: thường đại tiện phân lỏng về ban đêm.
-Các bệnh đã mắc và cách thức điều trị như thế nào?
ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC� NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG�
- Tổng trạng chung: gầy hay mập.
- Khả năng vận động của bệnh nhân.
- Tinh thần: mệt mỏi, chậm chạp hay hôn mê.
- Da: ngứa, mụn nhọt, lở loét, có thể thấy dấu viêm tắc các vi mạch ở chi dưới.
- Khi bệnh nhân quá nặng có thể quan sát được dấu hiệu của giai đoạn tiền hôn mê do đái tháo đường.
Đặng Thị Mơ
16
7/18/2024
ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC� NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG�
- Kiểm tra dấu hiệu sống.
- Tìm dấu xơ vữa động mạch.
- Đánh giá tình trạng phù.
- Khám mắt: khả năng nhìn, có đục thủy tinh thể không?
- Khám răng: viêm mủ chân răng, răng lung lay, rụng sớm.
- Tình trạng hô hấp: khó thở, viêm phổi, lao phổi...
- Tình trạng tiêu hoá: tiêu chảy do viêm dạ dày - ruột.
- Tình trạng tim mạch.
Đặng Thị Mơ
17
7/18/2024
MỘT SỐ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG �CÓ THỂ CÓ Ở NB ĐÁI THÁO ĐƯỜNG�
Đặng Thị Mơ
18
7/18/2024
CHĂM SÓC CƠ BẢN
Đặng Thị Mơ
19
7/18/2024
THEO DÕI
-Phòng phải thoáng mát và sạch sẽ.
-Giữ ấm về mùa đông.
-Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tập thể dục điều độ.
-Sử dụng các thuốc hạ đường huyết theo hướng dẫn.
-Theo dõi, ngăn ngừa các biến chứng.
Đặng Thị Mơ
20
7/18/2024
TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ THAY ĐỔI LỐI SỐNG
Không tập thể dục nếu glucose huyết >14,0 hoặc <5,5 mmol/L, hoặc cảm thấy đói, mệt.
- Tập thể dục cho BN có biến chứng:
BN có biến chứng thần kinh ngoại biên, nên mang giày phù hợp khi tập thể dục, tự khám chân hàng ngày để ngăn ngừa và phát hiện loét chân.
Đặng Thị Mơ
21
7/18/2024
TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ THAY ĐỔI LỐI SỐNG
Dinh dưỡng
- Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất lượng.
- Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết xa bữa ăn.
- Duy trì hoạt động thể lực bình thường.
- Duy trì cân nặng hợp lý.
- Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như: tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa Lipid máu.
- Không thay đổi quá nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối lượng bữa ăn.
- Đơn giản không quá đắt tiền.
- Phù hợp với tập quán địa phương dân tộc.
Đặng Thị Mơ
22
7/18/2024
TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ THAY ĐỔI LỐI SỐNG
Kiểm soát cân nặng
Đặng Thị Mơ
23
7/18/2024
TƯ VẤN HỖ TRỢ THAY ĐỔI LỐI SỐNG
Năng lượng được cung cấp từ thực phẩm:
Đặng Thị Mơ
24
7/18/2024
TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ THAY ĐỔI LỐI SỐNG
+ Bữa ăn nên sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau, đậu, các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt/gạo lật, khoai củ, bánh mỳ đen, hoa quả.
+ Nên hạn chế các thức ăn chứa nhiều đường như bánh kẹo, mứt sấy khô, mật ong, hoa quả ngọt như mít, đu đủ, xoài, …
Đặng Thị Mơ
25
7/18/2024
ĐÁNH GIÁ CHĂM SÓC
- Bệnh nhân đỡ đói, đỡ khát, đỡ đái nhiều.
- Đường máu dần trở về bình thường, hết đường trong nước tiểu.
- Với bệnh nhân gầy sút thấy đỡ mệt, tăng cân. Với bệnh nhân béo thì giảm được cân thừa.
- Không bị hoặc hạn chế các biến chứng.
- Tuân thủ chế độ điều trị và theo dõi lâu dài.
Đặng Thị Mơ
26
7/18/2024
Đặng Thị Mơ
27
7/18/2024