1 of 27

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Đặng Thị Mơ

1

7/18/2024

2 of 27

MỤC TIÊU

  • Trình bày được định nghĩa, cơ chế bệnh sinh, nguyên nhân, phân loại đái tháo đường.
  • Trình bày được triệu chứng, tiêu chuẩn chẩn đoán, biến chứng đái tháo đường.
  • Lập được quy trình chăm sóc người bệnh đái tháo đường.

Đặng Thị Mơ

2

7/18/2024

3 of 27

ĐƯỜNG HUYẾT BÌNH THƯỜNG

  • Đường huyết lúc đói: <100mg/dl(<5,6mm/L)

( 70—92 mg/dl)

  • Đường huyết bất kỳ: <140 mg/dl (<7,8mm/L)
  • Đường huyết trước ngủ:110-150mg/dl
  • HbA1c<5,7%

Đặng Thị Mơ

3

7/18/2024

4 of 27

ĐỊNH NGHĨA

  • Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin hoặc không sử dụng được insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh.

Đặng Thị Mơ

4

7/18/2024

5 of 27

CƠ CHẾ BỆNH SINH

  • Bình thường glucose máu được cân bằng trong cơ thể và xuất xứ từ hai nguồn:

+ Nguồn gốc ngoại sinh:Tinh bột, Các disaccharid.

+ Nguồn gốc nội sinh: glucagon, adrenalin, cortisol và hormon tăng trường.

Đặng Thị Mơ

5

7/18/2024

6 of 27

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Bình thường cơ chế điều hòa nông độ glucose máu chịu tác động của hai hệ thống hormon đối lập nhau:

-Insulin có tác dụng làm hạ glucose máu,

-Glucagon, adrenalin, cortisol và GH Có tác dụng làm tăng nồng độ glucose.

Do vậy khi bị rối loạn nồng độ glucose trong máu, đường huyết sẽ cao hơn bình thường

Đặng Thị Mơ

6

7/18/2024

7 of 27

NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân nguyên phát

  • Đái tháo đường Type I

+ Do di truyền

+ Không rõ nguyên nhân

  • Đái tháo đường Type II:

thuờng gặp ở người trung niên cao tuổi, béo phì, ít vận động, ăn nhiều mỡ động vật, uống nhiều nước ngọt, ăn thức ăn hấp thụ nhanh…..

Đặng Thị Mơ

7

7/18/2024

8 of 27

NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân thứ phát

  • Bệnh của tuyến tuỵ: xơ tụy, viêm tụy cấp hay mạn ( ít), khối u tụy.
  • Do bất thường về hormon: Quá thừa adrenalin, quá thừa corticoit , quá thừa glucagon, quá thừa hormon qua tăng trưởng, nhiễm độc giáp.
  • Các nguyên nhân khác: do bị nhiễm trùng, chân thương, có thai, sau phẩu thuật, do dùng một số thuốc như lợi tiếu thuốc corticoit, tình trạng co giật , béo phì, ít vận động, ăn ngọt….

Đặng Thị Mơ

8

7/18/2024

9 of 27

PHÂN LOẠI ĐTĐ

  • Đái tháo đường típ 1
  • Đái tháo đường típ 2
  • Đái tháo đường thai kỳ
  • Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh

Đặng Thị Mơ

9

7/18/2024

10 of 27

TRIỆU CHỨNG

TRIỆU CHỨNG CHUNG:

- Tăng glucoza máu

- Có glucoza trong nước tiểu, nước tiểu ngọt, kiến bu

- Ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy sút cân.

- Khô miệng, khô da, mệt mỏi

Đặng Thị Mơ

10

7/18/2024

11 of 27

TRIỆU CHỨNG

+ Đái tháo đường type I

- Thường bắt đầu ở trẻ em hoặc ở người lớn dưới 40 tuổi.

- Khời phát lâm sàng rầm rộ với dấu đặc hiệu như ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều, mệt mỏi, hay cáu gắt, nhin mờ, niêm mạc miệng, da rất dễ bị nhiễm trùng

- Khi đã có biến chứng, thường gặp vi mạch mắt, vi mąch thận; phụ thuộc insulin ngay từ đầu.

Đặng Thị Mơ

11

7/18/2024

12 of 27

TRIỆU CHỨNG

+ Đái tháo đường Type II

  • Xảy ra ở người lớn > 45 tuổi,
  • Đái tháo đường týp 2, khi đường máu tăng cao xuất hiện dấu hiệu như ăn nhiều, uống nhiều, tiều nhiều, mệt mỏi. Bệnh tiến triển từ từ trong nhiều năm, khời đầu thường không rõ ràng.
  • Có khi phát hiện bệnh khi đã có các biến chứng về mạch máu lớn: bệnh mạch vành, biến chứng thần kinh ,TBMMN, tắc mạch chi, tăng huyết áp, hoặc các nhiễm khuẩn lâu lành, bệnh lý bàn chân hoặc qua các xét nghiệm kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Đặng Thị Mơ

12

7/18/2024

13 of 27

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

a. Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc:

b.Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

c. HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol).

d. BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Đặng Thị Mơ

13

7/18/2024

14 of 27

BIẾN CHỨNG

Đặng Thị Mơ

14

7/18/2024

  1. Biến chứng hạ đường máu

Khi đường máu hạ xuống lúc đói < 2,8 mmo/L

2. Biến chứng chuyển hóa cấp

- Hôn mê nhiểm toan ceton

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

3. Biến chứng mạn tính

- Biến chứng mạch máu lớn: Nhồi máu não; Nhồi máu cơ tim; suy vành Viêm tắc động mạch chủ

- Biến chứng mạch máu nhỏ: Biến chứng thận; Biến chứng mắt bệnh lý võng mạc.

- Biến chứng tĩnh mạch ngoại vi.

- Biến chứng nhiễm khuẩn.

15 of 27

ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC� NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG�

  • Nhận định qua hỏi bệnh NB

- NB được phát hiện bệnh ĐTĐ từ bao giờ?

-Triệu chứng xuất hiện đầu tiên là gì?

- Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sút cân?

- Cảm giác mệt mỏi, khô miệng, khô da?

- NB có cảm giác rát bỏng, kiến bò, kim châm ở phần xa của chi và các ngón tay chân không?

Đặng Thị Mơ

15

7/18/2024

  • Nhận định qua hỏi NB

-Mắt có mờ không?

-Răng đau, lung lay dễ rụng, lợi có hay bị viêm?

-Các vết sây sước da thường lâu khỏi và dễ bị nhiễm trùng?

-Có đau vùng trước tim?

-Rối loạn tiêu hóa: thường đại tiện phân lỏng về ban đêm.

-Các bệnh đã mắc và cách thức điều trị như thế nào?

16 of 27

ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC� NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG�

  • Nhận định qua quan sát bệnh nhân

- Tổng trạng chung: gầy hay mập.

- Khả năng vận động của bệnh nhân.

- Tinh thần: mệt mỏi, chậm chạp hay hôn mê.

- Da: ngứa, mụn nhọt, lở loét, có thể thấy dấu viêm tắc các vi mạch ở chi dưới.

- Khi bệnh nhân quá nặng có thể quan sát được dấu hiệu của giai đoạn tiền hôn mê do đái tháo đường.

Đặng Thị Mơ

16

7/18/2024

17 of 27

ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC� NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG�

  • Nhận định qua thăm khám bệnh nhân

- Kiểm tra dấu hiệu sống.

- Tìm dấu xơ vữa động mạch.

- Đánh giá tình trạng phù.

- Khám mắt: khả năng nhìn, có đục thủy tinh thể không?

- Khám răng: viêm mủ chân răng, răng lung lay, rụng sớm.

- Tình trạng hô hấp: khó thở, viêm phổi, lao phổi...

- Tình trạng tiêu hoá: tiêu chảy do viêm dạ dày - ruột.

- Tình trạng tim mạch.

Đặng Thị Mơ

17

7/18/2024

18 of 27

MỘT SỐ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG �CÓ THỂ CÓ Ở NB ĐÁI THÁO ĐƯỜNG�

  • Ăn nhiều do đái tháo đường.
  • Uống nhiều, tiểu nhiều do tăng áp lực thẩm thấu.
  • Tê tay chân và cảm giác kiến bò do viêm thần kinh ngoại biên.
  • Rối loạn quá trình dinh dưỡng do rối loạn chuyển hoá glucose.
  • Nguy cơ bị các biến chứng do tăng đường máu.
  • Thiếu hiểu biết về bệnh và chế độ điều trị.
  • Nguy cơ hạ đường máu do sử dụng insulin.

Đặng Thị Mơ

18

7/18/2024

19 of 27

CHĂM SÓC CƠ BẢN

  • Để bệnh nhân nghỉ ngơi, nằm ở tư thế dễ chịu nhất.
  • Buồng bệnh phải yên tĩnh, thoáng mát, sạch sẽ.
  • Giải thích và trấn an cho bệnh nhân và gia đình.
  • Có kế hoạch hằng ngày ăn uống, dùng thuốc.
  • Vệ sinh sạch sẽ hằng ngày.
  • Theo dõi tình trạng hạ đường máu và các dấu hiệu sinh tồn.
  • Thực hiện y lệnh
  • Tiêm insulin dưới da đúng liều, đúng giờ và luôn phải đổi vùng tiêm.
  • Sử dụng thuốc uống sulfamid chống đái tháo đường.
  • Làm các xét nghiệm cơ bản: đường máu, đường niệu, chuyển hoá cơ bản.

Đặng Thị Mơ

19

7/18/2024

20 of 27

THEO DÕI

  • Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở.
  • Tình trạng hạ đường huyết.
  • Tình trạng sử dụng thuốc và các biến chứng do thuốc gây ra.
  • Các biến chứng của đái tháo đường.
  • Giáo dục sức khoẻ
  • Bệnh nhân và gia đình cần biết được các nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và biến chứng, các yếu tố thuận lợi, cụ thể:

-Phòng phải thoáng mát và sạch sẽ.

-Giữ ấm về mùa đông.

-Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tập thể dục điều độ.

-Sử dụng các thuốc hạ đường huyết theo hướng dẫn.

-Theo dõi, ngăn ngừa các biến chứng.

Đặng Thị Mơ

20

7/18/2024

21 of 27

TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ THAY ĐỔI LỐI SỐNG

  • Hoạt động thể lực 
  • Đánh giá trước khi tập thể dục:

Không tập thể dục nếu glucose huyết >14,0 hoặc <5,5 mmol/L, hoặc cảm thấy đói, mệt.

- Tập thể dục cho BN có biến chứng:

BN có biến chứng thần kinh ngoại biên, nên mang giày phù hợp khi tập thể dục, tự khám chân hàng ngày để ngăn ngừa và phát hiện loét chân.

Đặng Thị Mơ

21

7/18/2024

22 of 27

TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ THAY ĐỔI LỐI SỐNG

Dinh dưỡng

  • Nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn bệnh Đái tháo đường.

- Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất lượng.

- Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết xa bữa ăn.

- Duy trì hoạt động thể lực bình thường.

- Duy trì cân nặng hợp lý.

- Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như: tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa Lipid máu.

- Không thay đổi quá nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối lượng bữa ăn.

- Đơn giản không quá đắt tiền.

- Phù hợp với tập quán địa phương dân tộc.

Đặng Thị Mơ

22

7/18/2024

23 of 27

TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ THAY ĐỔI LỐI SỐNG

Kiểm soát cân nặng

  • Người thừa cân, béo phì cần giảm cân, mục tiêu giảm 5-10% trọng lượng cơ thể trong vòng 3-6 tháng (giảm từng giai đoạn, không giảm đột ngột)
  • Chế độ ăn tăng năng lượng ở những BN gầy yếu.
  • Đạt được và duy trì mức cân nặng hợp lý
  •  Cân nặng lý tưởng = Chiều cao (m) X chiều cao (m) X 22
  • Vòng eo < 80 cm (Nữ), vòng eo < 90 cm (Nam).
  • Cân bằng năng lượng là: năng lượng ăn vào = năng lượng tiêu hao.

Đặng Thị Mơ

23

7/18/2024

24 of 27

TƯ VẤN HỖ TRỢ THAY ĐỔI LỐI SỐNG

Năng lượng được cung cấp từ thực phẩm:

  • Glucid: 50 – 60% tổng năng lượng
  • Lipid: 20 – 30% tổng năng lượng
  • Protein: 15 – 20% tổng năng lượng
  • Mức năng lượng của BN cần được cá nhân hóa dựa trên: thói quen ăn uống, tình trạng sức khỏe, phác đỗ điều trị, phong tục tập quán…

Đặng Thị Mơ

24

7/18/2024

25 of 27

TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ THAY ĐỔI LỐI SỐNG

  • Khuyến cáo lựa chọn thực phẩm:

+ Bữa ăn nên sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau, đậu, các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt/gạo lật, khoai củ, bánh mỳ đen, hoa quả.

+ Nên hạn chế các thức ăn chứa nhiều đường như bánh kẹo, mứt sấy khô, mật ong, hoa quả ngọt như mít, đu đủ, xoài, …

Đặng Thị Mơ

25

7/18/2024

26 of 27

ĐÁNH GIÁ CHĂM SÓC

  • Chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường được coi là tốt nhất khi:

- Bệnh nhân đỡ đói, đỡ khát, đỡ đái nhiều.

- Đường máu dần trở về bình thường, hết đường trong nước tiểu.

- Với bệnh nhân gầy sút thấy đỡ mệt, tăng cân. Với bệnh nhân béo thì giảm được cân thừa.

- Không bị hoặc hạn chế các biến chứng.

- Tuân thủ chế độ điều trị và theo dõi lâu dài.

Đặng Thị Mơ

26

7/18/2024

27 of 27

Đặng Thị Mơ

27

7/18/2024