BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 8
Đồng Chủ biên
PGS.TS NGUYỄN THỊ NGÂN HOA
TS ĐẶNG LƯU
Tổng Chủ biên
PGS.TS BÙI MẠNH HÙNG
PGS.TS PHAN HUY DŨNG
PGS.TS DƯƠNG TUẤN ANH
TS LÊ THỊ MINH NGUYỆT
TS NGUYỄN THỊ MINH THƯƠNG
PGS.TS NGUYỄN THỊ MAI LIÊN
PGS.TS LÊ TRÀ MY
TS NGUYỄN THỊ NƯƠNG
TS NGUYỄN THỊ HẢI PHƯƠNG
Nội dung báo cáo
Quan điểm biên soạn
Phần 1
Phần 2
Phần 3
Phần 4
Cấu trúc sách và
cấu trúc bài học
Những điểm mới nổi bật
Tài liệu bổ trợ
PHẦN 1
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
4
Ngữ liệu được lựa chọn phù hợp với tâm lí và trải nghiệm của HS, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa giáo dục lâu dài.
01
02
03
04
Phát triển năng lực và phẩm chất của HS thông qua các hoạt động đặc thù của môn Ngữ văn: đọc, viết, nói và nghe.
THỨ NHẤT
THỨ BA
THỨ HAI
THỨ TƯ
Tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp việc hình thành kiến thức ngôn ngữ và kiến thức văn học với việc tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
SGK tạo điều kiện cho GV và HS đổi mới phương pháp dạy học; giúp HS đáp ứng yêu cầu kiểm tra, đánh giá mới.
Nhất quán với Ngữ văn 6 và Ngữ văn 7
Giới thiệu đặc điểm ngữ liệu
PHẦN 2
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
7
TẬP 1
Câu chuyện của lịch sử
BÀI 1
BÀI 2
BÀI 4
BÀI 3
BÀI 5
Vẻ đẹp cổ điển
Lời sông núi
Tiếng cười
trào phúng trong thơ
Những câu chuyện hài
TẬP 2
Chân dung cuộc sống
BÀI 6
BÀI 7
BÀI 9
BÀI 8
BÀI 10
Tin yêu
và ước vọng
Nhà văn
và trang viết
Hôm nay và
ngày mai
Sách – người bạn đồng hành
VB 1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích, Nguyễn Huy Tưởng)
VB 2: Quang Trung đại phá quân Thanh (trích Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái)
VB 3: Ta đi tới (trích, Tố Hữu)
VB THĐ: Minh sư (trích, Thái Bá Lợi)
BÀI HỌC
LOẠI/ THỂ LOẠI
STT
VB 1: Thu điếu (Nguyễn Khuyến)
VB 2: Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhân Tông)
VB 3: Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh)
VB THĐ: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
VB 1: Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
VB 2: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
VB 3: Nam quốc sơn hà
VB THĐ: Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)
VB 1: Trưởng giả học làm sang (trích, Mô-li-e)
VB 2: Chùm truyện cười dân gian Việt Nam
VB 3: Chùm ca dao trào phúng
VB THĐ: Giá không có ruồi! (trích, A-dít Ne-xin)
HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU
CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN
LỜI SÔNG NÚI
Truyện lịch sử
1
2
3
4
5
Thơ
Đường luật
VB nghị luận
xã hội
Thơ
Đường luật
TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI
VB ĐỌC
Hài kịch, truyện cười
VB 1: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (Trần Tế Xương)
VB 2: Lai Tân (Hồ Chí Minh)
VB 3: Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng (Trần Thị Hoa Lê)
VB THĐ: Vịnh cây vông (Nguyễn Công Trứ)
BÀI HỌC
LOẠI/ THỂ LOẠI
STT
HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU
6
7
8
9
10
VB ĐỌC
CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT
HÔM NAY VÀ NGÀY MAI
SÁCH – NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH
Truyện
Thơ tự do
VB nghị luận
văn học
VB thông tin
Nhiều loại, �thể loại VB
VB 1: Mắt sói (trích, Đa-ni-en Pen-nắc)
VB 2: Lặng lẽ Sa Pa (trích, Nguyễn Thành Long)
VB 3: Bếp lửa (Bằng Việt)
VB THĐ: Chiếc lá cuối cùng (trích, O. Hen-ry)
VB 1: Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (trích, Xuân Diệu)
VB 2: Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa (Trần Đình Sử)
VB 3: Xe đêm (trích, Côn-xtan-tin Pau-xtốp-xki)
VB THĐ: “Nắng mới” – sự thành thực của một tâm hồn giàu mơ mộng (Lê Quang Hưng)
VB 1: Đồng chí (Chính Hữu)
VB 2: Lá đỏ (Nguyễn Đình Thi)
VB 3: Những ngôi sao xa xôi (trích, Lê Minh Khuê)
VB THĐ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
VB 1: Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ (Lê Anh Tuấn)
VB 2: Choáng ngợp và đau đớn những cảnh báo từ loạt phim “Hành tinh của chúng ta” (Lâm Lê)
VB 3: Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn (Xi-át-tơn)
VB THĐ: “Dấu chân sinh thái” của mỗi người và thông điệp từ Trái Đất (Dương Xuân Thảo)
VB1: Lời giới thiệu cuốn sách “Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể” (An-nơ Gô-xi-nhi)
VB2: Nhà thơ Y Phương: “Nói với con” cũng chính là nói với lòng mình! (Yên Khương)
TIẾNG VIỆT
VIẾT
BÀI
1
2
3
4
5
NÓI VÀ NGHE
Biệt ngữ xã hội
Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)
Trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách (cuốn truyện lịch sử)
Từ tượng hình, từ tượng thanh; biện pháp tu từ đảo ngữ
Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một sản phẩm văn hóa truyền thống trong cuộc sống hiện đại)
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước)
Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (ý thức trách nhiệm với cộng đồng của học sinh)
Từ Hán Việt; sắc thái nghĩa của từ
Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng)
Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống)
Câu hỏi tu từ; nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại)
Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại)
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
VIẾT
6
7
8
9
10
Trợ từ, thán từ
Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện)
Giới thiệu về một cuốn sách (truyện)
Tập làm một bài thơ từ do; viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tư do
Thảo luận ý kiến về một vấn đề đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã học)
Thành phần biệt lập
Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện)
Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (văn học trong đời sống hiện nay)
Câu phân loại theo mục đích nói; câu khẳng định, câu phủ định
Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên; viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân)
Viết bài thuyết minh giới thiệu một cuốn sách yêu thích; viết một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới
Giới thiệu một cuốn sách yêu thích hay trình bày tác phẩm của mình
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
TIẾNG VIỆT
VIẾT
BÀI
NÓI VÀ NGHE
Bai
BÀI
TIẾNG VIỆT
• Cuối mỗi tập sách đều có bài ôn tập: hướng dẫn HS hệ thống hoá, củng cố kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đó vào việc giải quyết một bài tập mang tính tổng hợp.
• Ngay sau từng bài ôn tập là một số phụ lục: Bảng giải thích một số thuật ngữ, Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài. Cuối tập hai có thêm Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt.
Những phụ lục này vừa bổ sung kiến thức và thông tin cho các bài học chính, vừa giúp HS từng bước làm quen với thao tác tìm kiếm thông tin khi sử dụng một cuốn SGK hay sách khoa học.
PHẦN
CHUNG
Cấu trúc bài học
Tên bài và đề từ
Giới thiệu bài học
1
2
3
4
Yêu cầu cần đạt
Tri thức ngữ văn
PHẦN 3
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
20
Những điểm mới nổi bật
Bám sát yêu cầu cần đạt về đọc hiểu theo thể loại, có kết nối về chủ đề, thực hiện hiệu quả rèn luyện năng lực và phẩm chất.
Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học.
Bên cạnh ngữ liệu kinh điển là những ngữ liệu tươi mới, phù hợp với đặc trưng tâm lí lứa tuổi học sinh.
Yêu cầu cần đạt và hoạt động dạy học thể hiện tường minh; bài học thiết kế theo hướng mở. Thuận lợi cho đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá.
Hệ thống ngữ liệu trong Ngữ văn 8 chú trọng đảm bảo đúng các yêu cầu đọc theo thể loại đồng thời được kết nối theo các chủ đề một cách linh hoạt; có sự phối hợp giữa các văn bản mang tính kinh điển, truyền thống với các văn bản mới, lần đầu tiên được chọn đưa vào nhà trường.
Lưu ý
về chọn ngữ liệu cho hoạt động Đọc
Trong bài 1
Trong bài 6
PHẦN 4
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
24
• Tương ứng với mỗi bài học trong SGK, có một bài hướng dẫn dạy học trong SGV. Mỗi bài hướng dẫn trong SGV gồm: Yêu cầu cần đạt, Chuẩn bị, Tổ chức hoạt động dạy học.
• Yêu cầu cần đạt có nội dung thống nhất với SGK. Trong SGK, yêu cầu cần đạt chỉ tập trung vào yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù (theo CT) và yêu cầu cần đạt về phẩm chất gắn với các VB đọc.
• Chuẩn bị gồm: 1. Tri thức ngữ văn cho GV; 2. Phương tiện dạy học. Ở nội dung Tri thức ngữ văn cho GV, SGV trình bày, phân tích những khái niệm công cụ đầy đủ hơn và sâu hơn.
26
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN
Tổ chức hoạt động dạy học bám sát các hoạt động được thiết kế trong SGK, gồm:
27
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN
• Ngoài SGK và SGV, Ngữ văn 8 còn có SBT. Sách bám sát các yêu cầu cần đạt của SGK và mở rộng ngữ liệu đọc cho HS. Trong phần Bài tập, sách thiết kế các dạng bài tập ngắn và đa dạng.
• Phần hai của sách là Gợi ý làm bài. Với những câu hỏi tự luận, sách không đưa đáp án có sẵn mà chú trọng giúp HS biết cách tìm ra đáp án.
• Bài tập Ngữ văn 8 là tài liệu giúp HS phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; công cụ hỗ trợ cho GV thiết kế các bài tập hoặc đề kiểm tra, đánh giá theo định hướng mới.
28
GIỚI THIỆU SÁCH BÀI TẬP
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả và các cộng sự mong được đồng hành, hỗ trợ các địa phương, nhà trường, quý thầy cô và các em HS triển khai Ngữ văn 8 thành công trong năm học tới.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!