1 of 76

ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU SINH LÝ TRẺ EM

Subtitle

2 of 76

MỤC TIÊU

  1. Trình bày được đặc điểm cấu tạo, sinh lý và phát triển của hệ da, cơ, xương.
  2. Nêu được đặc điểm về giải phẫu và sinh lý hệ hô hấp.
  3. Trình bày được các đặc điểm riêng biệt về hệ thống tuần hoàn máu, tiêu hoá và tiết niệu trẻ em.

3 of 76

Cấu tạo của da

4 of 76

DA TRẺ EM

  • Đặc điểm cấu tạo:
  • Mỏng, xốp, có nhiều nước, nhiều mao mạch…
  • Sự đàn hồi của các sợi cơ phát triển ít.
  • Tuyến mồi hôi trong 3-4 tháng đầu phát triển nhưng chưa hoạt động.
  • Có 1 lớp chất gây màu trắng có tác dụng bảo vệ da
  • Lớp mỡ dưới da đươc hình thành từ tháng thứ 7- 8 trong thời kỳ bào thai….
  • Tóc trẻ mềm mại

5 of 76

DA TRẺ EM

  • Chức năng của da của trẻ em?

6 of 76

Chức năng của da trẻ em

  • Chức năng bảo vệ
  • Chức năng bài tiết
  • Chức năng điều nhiệt
  • Chức năng chuyển hóa dinh dưỡng

7 of 76

HỆ CƠ

  • Đặc điểm cấu tạo:
  • Hệ cơ phát triển dần đến tuổi trưởng thành chiếm 42% cân nặng cơ thể khi mới đẻ hệ cơ chiếm 23%
  • Sợi cơ mảnh, thành phần cơ có nhiều nhớt, ít đạm và mỡ.Vì vậy khi mắc bệnh tiêu chảy trẻ dễ mất nước nặng nhanh sút cân.

8 of 76

HỆ CƠ�

  • Đặc điểm về phát triển hệ cơ:
  • Cơ của trẻ phát triển không đồng đều, các cơ lớn như cơ đùi, cơ mông cơ cánh tay, cơ vai.., phát triển trước.
  • Các cơ nhỏ như cơ bàn tay, cơ ngón tay… phát triển sau.
  • Trong những tháng đầu sau đẻ trẻ có hiện tượng tăng trương lực cơ sinh lý.

9 of 76

HỆ XƯƠNG

10 of 76

HỆ XƯƠNG

  • Đăc điểm cấu tạo:
  • Xương của trẻ em phát triển kém, hầu hết là sụn.
  • Quá trình hình thành xương phát triển dần cho đến lúc 20- 25 tuổi mới kết thúc.
  • Xương của trẻ nhỏ chứa nhiều nước, ít muối khoáng, càng lớn lượng nước càng giảm, lượng muối khoáng càng tăng lên nên xương trẻ mềm dễ gãy.

11 of 76

HỆ XƯƠNG

  • Đặc điểm của một số xương:
  • Xương sọ:
  • Hộp sọ của trẻ tương đối to so với kích thước của cơ thể, hộ sọ phát triển nhanh trong những năm đầu,
  • Trên xương sọ có 2 thóp, thóp trước rộng hơn thóp sau. Thóp trước kín vào lúc 12 tháng muộn nhất vào lúc 18 tháng, thóp sau nhỏ hơn 3 tháng thì kín.

12 of 76

HỆ XƯƠNG�

  • Xương cột sống:�Lúc mới đẻ cột sống thẳng, khi trẻ biết ngẩng đầu cột sống cong về phía trước, khi trẻ biết ngồi cột sống cong về phía sau.
  • Đến 7 tuổi cột sống có 2 đoạn cong ở cổ và ở ngực, đến tuổi dậy thì thêm 1 đoạn cong ở thắt lưng
  • Để trẻ ngồi sớm, bế nách ngồi học không đúng tư thế dễ bị gù vẹo cột sống.

13 of 76

14 of 76

HỆ XƯƠNG�

  • Xương chi�- Trẻ mới đẻ xương chi hơi cong đến 1-2 tháng thì hết.�- Trẻ bị còi xương chi cong nhiều hơn
  • Xương chậu:

Gồm có 2 xương cánh chậu, xương cùng và xương cụt. Dưới 6 tuổi thì khung chậu của trẻ em trai và trẻ em gái giống nhau nhưng khi lớn lên khung chậu của trẻ gái phát triển hơn.�

15 of 76

Tại sao trẻ bị chân vòng kiềng ?

16 of 76

  • Trẻ bị suy dinh dưỡng
  • Cho trẻ tập đi quá sớm mới 7-9 tháng tuổi
  • Bồng bế sai tư thế kéo dài như việc cắp nách, địu bé trên lưng quá sớm
  • Trẻ béo phì hệ cơ xương không chịu được sức nặng của cả cơ thể nên xảy ra tình trạng chân bị biến dạng vòng kiềng.

17 of 76

Dắt tay con đúng cách?

18 of 76

Dắt tay con tưởng chừng như không nguy hại gì với bé nhưng lại tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm có thể xảy ra.

  • Trong độ tuổi phát triển, xương của trẻ vẫn chưa hoàn thiện. khi dắt tay con các bậc phụ huynh thường có thói quen kéo tay trẻ khi đi trên đường. 
  • Nếu trẻ bị trượt chân và các bậc phụ huynh bất thình lình kéo mạnh tay của trẻ, khuỷu tay rất dễ bị trật khớp. Nguy cơ này thường xảy ra đối với trẻ nhỏ dưới 4 tuổi, trẻ trên 6 tuổi thì ít gặp hơn.

19 of 76

20 of 76

Dắt đúng cách: Để khuỷu tay bé uốn cong khi dắt

21 of 76

HỆ XƯƠNG�

  • RăngRăng của trẻ bắt đầu mọc từ tháng thứ 6
  • Trẻ 1 tuổi mọc được 8 răng
  • Trẻ 2 tuổi mọc được 20 răng sữa và kết thúc thời kỳ mọc răng sữa

Có thể tính số răng của trẻ theo công thức sau:

Số răng = số tháng – 4

  • Từ 5-7 tuổi trẻ mọc răng hàm
  • Từ 6-7 tuổi trẻ bắt đầu thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn.

22 of 76

HỆ HÔ HẤP

23 of 76

HỆ HÔ HẤP

  • Đặc điểm giải phẫu:
  • Mũi:
  • Hô hấp bằng đường mũi còn hạn chế vì mũi và khoang hầu nhỏ và ngắn, lỗ mũi và ống mũi hẹp
  • Niêm mạc mũi mỏng, mềm mại có nhiều mạch máu. Hấp thu thuốc qua niêm mạc mũi rất mạnh đặc biệt là các thuốc co mạch nên dễ gây ngộ độc toàn thân. Chức năng hàng rào bảo vệ của niêm mạc mũi ở trẻ nhỏ còn kém nên trẻ nhỏ dễ bị viêm mũi.
  • Các xoang phát triển chưa đầy đủ.

24 of 76

HỆ HÔ HẤP

  • Họng hầu: �Ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi tổ chức bạch huyết ít phát triển, thường chỉ thấy VA ( amidan vòm) mà chưa thấy amidan khẩu cái phát triển.
  • Từ 2 tuổi trở lên amidan khẩu cái mới phát triển rõ và có thể nhìn thấy được
  • Vòng bạch huyết waldayer phát triển mạch khi trẻ được từ 4-6 tuổi cho đến tuổi dậy thì. Vì vậy ở tuổi này trẻ dễ bị viêm họng

25 of 76

26 of 76

HỆ HÔ HẤP

  • Thanh khí phế quản
  • Khe thanh âm ngắn, thanh đới dài nên trẻ có giọng cao
  • Từ 12 tuổi thanh đới con trai dài hơn con gái nên giọng trầm hơn.
  • Ở trẻ sơ sinh khí quản hình phễu .

27 of 76

HỆ HÔ HẤP

  • Thanh khí phế quản
  • Phế quản phải dài hơn phế quản trái nên dị vật dễ rơi vào nhánh bên phải

Thanh khí phế quản của trẻ có đường kính nhỏ, tổ chức đàn hồi ít phát triển, vòm sụn mềm, dễ biến dạng niêm mạc có nhiều mạch máu vì vậy khi viêm nhiễm trẻ dễ bị khó thở.

28 of 76

29 of 76

Xử trí dị vật đường hô hấp

Vỗ 5 cái. Ngang xương bả vai

Ấn ngực 5 cái. Dưới đường nồi hai vú 1 khoát NT

30 of 76

31 of 76

Kiểm tra còn khó thở lập lại 6 – 10 lần

32 of 76

với trẻ lớn hoặc người lớn ngất: thủ thuật heimlich

33 of 76

với trẻ lớn hoặc người lớn tỉnh

34 of 76

HỆ HÔ HẤP

  • Phổi �-Phổi của trẻ lớn dần theo tuổi. Trọng lượng và thể tích phổi tăng lên rất nhanh. Thể tích phổi của trẻ sơ sinh 65-67ml. Đến 12 tuổi tăng gấp 10 lần lúc đẻ.

- Tổ chức phổi có nhiều mạch máu ít tổ chức đàn hồi nên khi viêm nhiễm dễ bị sung huyết, xẹp phổi khí phế thũng.

35 of 76

HỆ HÔ HẤP

  • Màng phổi
  • Màng phổi mỏng dễ bị giãn khi bị tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi

36 of 76

HỆ HÔ HẤP

  • Lồng ngực
  • Lồng ngực trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hình trụ, x.sườn nằm ngang, cơ liên sườn kém phát triển, cơ hoành nằm cao nên trẻ thở chủ yếu bằng cơ hoành.
  • Khi trẻ lớn lên các x.sườn dần nằm chếch xuống dưới. Đường kính ngang lồng ngực tăng nhanh hơn đường kính trước sau, tạo điều kiện tốt cho trẻ xuất hiện dần kiểu thở ngực.

37 of 76

HỆ HÔ HẤP

  • Đặc điểm sinh lý
  • Đường thở: chủ yếu thở bằng mũi

Nhịp thở

  • Số lần thở của trẻ giảm dần theo tuổi
  • Sơ sinh 40-60 lần/ phút
  • 6 tháng 40-35 lần/ phút
  • 7- 12 tháng: 35-30 lần/ phút
  • 2-4 tuổi: 30-25 lần/ phút
  • 5-9 tuổi: 25- 20 lần/ phút
  • 10-15 tuổi : 20 – 16 lần/ phút

38 of 76

HỆ HÔ HẤP�

Nhịp thở: �Trẻ sơ sinh thường thở không đều và có cơn ngừng thở ngắn

Thể tích khí trong một lần thở vào hay còn gọi là thể tích khí lưu thông (Vt) là:

  • Trẻ sơ sinh đủ tháng: 25ml
  • 1 tuổi : 70ml
  • 4 tuổi :120 ml
  • 8 tuổi : 170 ml
  • 14 tuổi : 300 ml

39 of 76

HỆ HÔ HẤP

Kiểu thở�Trẻ sơ sinh và bú mẹ : thở cơ hoành (thở bụng) là chủ yếu

  • Trẻ 2 tuổi thở hổn hợp ngực bụng
  • Trẻ 10 tuổi trở lên : con trai chủ yếu thở bụng con gái chủ yếu thở ngực

40 of 76

HỆ HÔ HẤP

  • Quá trình trao đổi khí�Quá trình trao đổi khí ở trẻ nhỏ mạnh hơn ở người lớn.
  • Điều hòa hô hấp
  • Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trong mấy tháng đầu vỏ não và trung tâm hô hấp chưa phát triển hoàn chỉnh nên trẻ dễ bị rối loạn nhịp thở.

41 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TUẦN HOÀN TRẺ EM

Vòng tuần hoàn rau thai bắt đầu từ tháng thứ hai

sự trao đổi oxygen được thực hiện qua rau thai.

Vòng tuần hoàn không chia được rõ đại tuần hoàn và tiểu tuần hoàn, do vậy

máu nuôi dưỡng thai nhi là máu pha trộn giữa máu động mạch với máu tĩnh mạch

42 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TUẦN HOÀN TRẺ EM

  • Vòng tuần hoàn sau đẻ:

Ngay sau đẻ vòng tuần hoàn chính thức bắt đầu hoạt động. Tiểu tuần hoàn tách biệt hoàn toàn với đại tuần hoàn. Lúc này lỗ bầu dục ở vách ngăn liên nhĩ và ống động mạch chủ và ống động mạch phổi đóng lại, tách biệt rõ máu động mạch với máu tĩnh mạch

43 of 76

  1. TM chủ trên
  2.  Viền trên hố bầu dục       
  3.  Hố bầu dục             
  4. TM chủ dưới
  5. Lỗ đổ của xoang TM vành              
  6. Cơ lược                   
  7. Tiểu nhĩ phải

44 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TUẦN HOÀN TRẺ EM

  • Tim
  • Vị trí tim

Do cơ hoành của trẻ nằm ở cao nên tim của trẻ trong những tháng đầu nằm ngang. Đến gần 1 tuổi tim ở tư thế chéo nghiêng và đến gần 4 tuổi do phát triển của phổi, lồng ngực tim ở tư thế thẳng giống người lớn.

45 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TUẦN HOÀN TRẺ EM

  • Tim:
  • Hình thể và cấu trúc

Tim trẻ sơ sinh tương đối tròn

46 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TUẦN HOÀN TRẺ EM

  • Mạch máu

Tỷ lệ đường kính động mạch/ tĩnh mạch:

Trẻ sơ sinh là 1/1

Ở người lớn 2/1

  • Hệ thống mao mạch ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ phát triển mạnh trong 2 năm đầu và ở tuổi dậy thì

47 of 76

48 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TUẦN HOÀN TRẺ EM

  • Mạch� Mạch của trẻ rất dễ thay đổi khi trẻ khóc, sốt, sợ hãi, gắng sức… vì vậy tốt nhất nên lấy mạch lúc trẻ ngủ hoặc nằm yên tĩnh.
  • Mạch trẻ sơ sinh : 140- 160 lần/ phút
  • Mạch trẻ 1 tuổi : 120- 125 lần/ phút
  • Mạch trẻ 5 tuổi: 100 lần/ phút
  • Mạch trẻ 15 tuổi : 80 lần / phút

49 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TUẦN HOÀN TRẺ EM

  • HA động mạch�HA trẻ em thấp hơn người lớn, trẻ càng ít tuổi HA càng thấp.
  • HA trẻ sơ sinh: HA tối đa 75mmHg, HA tối thiểu 45mmHg
  • HA tối đa trẻ từ 3-12 tháng 75- 80 mmHg.

50 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TUẦN HOÀN TRẺ EM

  • HA động mạch�Để tính HA tối đa của trẻ trên 1 tuổi , có thể áp dụng công thức:
  • HA max = 80 + 2n ( n = số tuổi)
  • HA tối thiểu được tính theo công thức
  • HA min = HA max/2 + k
  • K là hệ số phụ thuộc vào tuổi:

+ Trẻ < 7 tuổi: k = 10

+ trẻ 7 đến 12 tuổi : k = 15

+ Trẻ 13 đến 15 tuổi : k = 20

51 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TUẦN HOÀN TRẺ EM

  • Khối lượng máu tuần hoàn:�Khối lượng máu tuần hoàn cho 1kg cơ thể trẻ em lớn hơn người lớn.

52 of 76

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ TẠO MÁU:

  • Sự tạo máu sau đẻ:

  • Tủy xương là cơ quan chủ yếu sinh ra tế bào máu
  • Tủy đỏ là tổ chức sinh máu có ở đầy các khoang xương.
  • Từ 4 tuổi trở hoạt động tạo máu chủ yếu tập trung ở các thân xương dài và thân xương dẹt.

53 of 76

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ TẠO MÁU:

  • Đặc điểm máu ngoại biên.

Máu ngoại biên gồm:

  • Hồng cầu:
  • Huyết sắc tố:
  • Bạch cầu:
  • Tiểu cầu

54 of 76

Hệ Tiêu Hoá

55 of 76

ĐẶC ĐIỂM CỦA BỘ MÁY TIÊU HÓA Ở TRẺ EM

  • Miệng:
  • Niêm mạc mềm mại và có nhiều mạch máu. Trong mấy tháng đầu niêm mạc khô vì tuyến nước bọt tiết ít.
  • Đến tháng 3-4 tuyến nước bọt mới phát triển hoàn toàn.
  • Trong nước bọt của trẻ toan tính nhẹ, có men amylase, ptyalin, maltase hoạt tính của men tăng dần theo tuổi.

56 of 76

ĐẶC ĐIỂM CỦA BỘ MÁY TIÊU HÓA Ở TRẺ EM

  • Thực quản: chiều dài thực quản
  • Trẻ sơ sinh: 10- 11 cm
  • 1 tuổi : 12cm
  • 5 tuổi : 16cm
  • 10 tuổi: 18cm
  • Người lớn :25-30cm
  • Khoảng cách từ răng đến tâm vị tính theo công thức sau:

X = 1/5 chiều cao + 6,3 cm

57 of 76

ĐẶC ĐIỂM CỦA BỘ MÁY TIÊU HÓA Ở TRẺ EM

  • Dạ dày�- Dung tích dạ dày:

+ Trẻ sơ sinh : 30 -35 ml

+ Trẻ 3 tháng : 100ml

+ Trẻ 1 tuổi : 250 ml

  • Các tuyến tiêu hóa của dạ dày chưa phát triển đầy đủ
  • Chức năng bài tiết của dạ dày ở trẻ sơ sinh còn yếu.
  • Khả năng hấp thu: kém

58 of 76

Ruột

  • Ruột trẻ em dài hơn so với chiều dài cơ thể, niêm mạc ruột có nhiều nếp nhăn, nhiều lông mao ruột, nhiều mạch máu, do đó dễ hấp thu, song dễ làm cho vi khuẩn bị xâm nhập.
  • Ruột thừa của trẻ dưới 1 tuổi thường nằm sau manh tràng
  • Mạc treo ruột dài nên trẻ dễ bị xoắn ruột, manh tràng di động nên vị trí ruột thường không cố định.
  • Trực tràng trẻ dưới 1 tuổi tương đối dài so với người lớn.

- Thức ăn tiêu hóa ở ruột nhờ men…

- Vi khuẩn ở ruột trẻ em:

59 of 76

Phân

  • Phân su có từ tháng thứ 4 trong bào thai. Sau đẻ từ 36- 48 giờ sau đẻ trẻ bài tiết phân su, phân su có màu xanh thẫm, không mùi, không có tế bào thượng bì, bilirubin, cholesterol, mỡ, acid béo và không có vi khuẩn.

60 of 76

Gan

  • Gan trẻ sơ sinh chiếm 4,5% trọng lượng cơ thể (người lớn 2% trọng lượng cơ thể)
  • Gan trẻ sơ sinh dễ di động.
  • Tổ chức gan có nhiều mạch máu và chưa ổn định vì vậy dễ bị thoái hóa khi bị bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

61 of 76

HÊ TIẾT NIỆU

62 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM

  • Đặc điểm hệ giải phẫu.
  • Thận.

+ Thận trẻ sơ sinh nặng từ 11- 12g

+ 1 tuổi :36-37g

+ 5 tuổi :55-56g

+ 15 tuổi 115- 120

+ Chiều dài thận của trẻ dưới 1 tuổi(cm) = 4,98 + 0,155 x tuổi ( tháng )

63 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM

  • Đài bể thận
  • Mỗi thận có từ 10-12 đài bể thận chia làm 3 nhóm: trên giữa và dưới. Hình thái đài bể thận thay đổi theo lứa tuổi do nhu động co bóp để tiết nước tiểu.
  • Niệu quản
  • Ở trẻ sơ sinh niệu quản đi ra từ bể thận tạo thành một góc vuông, ở trẻ lớn tạo thành góc tù. Niệu quả trẻ tương đối dài nên dễ bị gấp hoặc xoắn.

64 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM

  • Bàng quang
  • Bàng quang ở trẻ nhỏ nằm cao hơn ở trẻ lớn và người lớn nên dễ sờ cầu bàng quang hơn. Dung tích bàng quang lớn dần theo tuổi.
  • Trẻ sơ sinh là : 30-80ml
  • Trẻ bú mẹ là: 60-100ml
  • 6 tuổi là : 100- 250ml
  • 10 tuổi là : 150 -350ml
  • 15 tuổi là : 200 -400 ml

65 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM

  • Niệu đạo�Do bàng quang nằm cao nên niệu đạo của trẻ em hơi dài. Niệu đạo dài dần ra theo lứa tuổi, con gái từ 2-4cm, con trai từ 6-15cm.
  • Niệu đạo trẻ gái thẳng và ngắn hơn trẻ trai nên dễ bị nhiễm khuẩn ngược dòng hơn trẻ trai.

66 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM

  • Đặc điểm sinh lý
  • Đặc điểm chức năng thận
  • Chức năng lọc của trẻ sơ sinh thấp , chỉ đạt khoảng ¼ trị số trung bình so với trẻ lớn .
  • Khi mới sinh độ thanh thải insulin có chỉnh lý chỉ bằng 10- 15% so với trị số trung bình ở người lớn.
  • Khả năng cô đặc nước tiểu thấp hơn người lớn và trẻ lớn. Do vậy trẻ bị tiêu chảy dễ bị mất nước nặng và bệnh diễn tiến nặng.

67 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM

  • Đặc điểm sinh lý nước tiểu:� Số lần đi tiểu của trẻ em giảm dần theo tuổi do tăng dần dung tích bàng quang.
  • Số lần đi tiểu:

- Hầu hết 92% trẻ sơ sình thường đi tiểu lần đầu tiên trong 24h đầu sau đẻ, 7% đi tiểu lần đầu ở ngày thứ 2 và chỉ có 1% đi tiểu lần đầu tiên ở ngày thứ 3.

  • Trong những ngày đầu sau đẻ trẻ đi tiểu rất ít, sau đó số lần đi tiểu tăng dần lên

68 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM

  • Số lượng và thành phần nước tiểu
  • Số lượng nước tiểu:

Cũng có thể tính số lượng nước tiểu trung bình của trẻ trên 1 tuổi theo công thức:

Số ml nước tiểu/ 24h = 600 + 100 (n- 1 )

( n là số tuổi của trẻ tính theo năm; 100 là số lượng nước tiểu tăng lên được sau mỗi năm)

69 of 76

ĐẶC ĐIỂM HỆ TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM

  • Số lượng và thành phần nước tiểu
  • Thành phần nước tiểu:
  • Độ toan của nước tiểu trẻ em gần như người lớn
  • Tỷ trong nước tiểu của trẻ nhỏ rất thấp
  • Bài tiết kali ở trẻ nhỏ nhiều hơn trẻ lớn, còn bài tiết natri thì ngược lại
  • Bài tiết ure và creatinin ở trẻ bú mẹ kém hơn trong khi đó bài tiết ammoniac và acid amin lại nhiều hơn trẻ lớn.

70 of 76

?

71 of 76

Câu hỏi lượng giá

Câu 1: Có thể tính số răng của trẻ theo công thức sau:

A. Số răng = số tháng + 4

B. Số răng = số tháng – 4

C. Số răng = số tháng + 3

D. Số răng = số tháng – 3

72 of 76

  • Câu 2: tần số thở của trẻ sơ sinh là:
  • 40-60 lần/ phút
  • 30- 35 lần/ phút
  • 25 - 20lần/ phút
  • 16 – 19 lần/ phút

73 of 76

  • Câu 3: tính huyết áp tối đa của trẻ trên 1 tuổi , có thể áp dụng công thức:
  • HA max = 60 + 2n ( n = số tuổi)
  • HA max = 80 + n ( n = số tuổi)
  • HA max = 80 + 2n ( n = số tuổi)
  • HA max = 90 + 2n ( n = số tuổi)

74 of 76

Câu 4: Khoảng cách từ răng đến tâm vị tính theo công thức sau:

  1. X = 1/4 chiều cao + 6,3 cm
  2. X = 1/5 chiều cao + 6,5 cm
  3. X = 1/5 chiều cao + 6,3 cm
  4. X = 1/4chiều cao + 6,5 cm

75 of 76

Câu 5: số lượng nước tiểu trung bình của trẻ trên 1 tuổi theo công thức:

  1. Số ml nước tiểu/ 24h = 500 + 100 (n- 1 )
  2. Số ml nước tiểu/ 24h = 600 + 100 (n+ 1 )
  3. Số ml nước tiểu/ 24h = 500 + 100 (n+ 1 )
  4. Số ml nước tiểu/ 24h = 600 + 100 (n- 1 )

76 of 76

Xin chân thành cảm ơn!