HEN PHẾ QUẢN
TS.BS Cao Thị Mỹ Thúy
Trưởng Khoa Nội Hô hấp – BVĐKTƯ Cần Thơ
ĐỊNH NGHĨA
Hen phế quản là một bệnh không đồng nhất, đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn tính đường thở. Bệnh được xác định bởi tiền sử biểu hiện các triệu chứng hô hấp gồm khò khè, khó thở, nặng ngực và ho. Các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và thay đổi về cường độ, cùng với sự giới hạn luồng khí dao động. Giới hạn luồng khí sau đó có thể trở nên dai dẳng.
TÌNH HÌNH DỊCH TỄ & GÁNH NẶNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN & BIỂU HIỆN HEN
Gen: tạo cơ địa dị ứng Atopy, tăng phản ứng của đường dẫn khí
Béo phì
Giới tính
Dị nguyên
Nhiễm trùng (siêu vi)
Chất gây dị ứng từ nghề nghiệp
Khói thuốc lá: thụ động, chủ động
Ô nhiễm không khí trong/ngoài nhà
Chế độ ăn
Source: Peter J. Barnes, MD
CƠ CHẾ BỆNH SINH HEN
CƠ CHẾ BỆNH SINH HEN
F Ishmael Inflammatory Response in the Pathogenesis of Asthma. JAOA Supplement 7 (The Whole Patient).Vol 111.No 1. November 2011).
CHẨN ĐOÁN HEN
Việc chẩn đoán xác định hen phải dựa vào cả hai đặc trưng:
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
GIỚI HẠN LUỒNG KHÍ DAO ĐỘNG
ĐƯỜNG BIỂU DIỄN HÔ HẤP KÝ�
Time (seconds)
Volume
Note: Each FEV1 represents the highest of three reproducible measurements
FEV1
1
2
3
4
5
Normal
Asthma �(after BD)
Asthma �(before BD)
Flow
Volume
Normal
Asthma �(after BD)
Asthma �(before BD)
© Global Initiative for Asthma
CA LÂM SÀNG
CA LÂM SÀNG
LƯU LƯỢNG ĐỈNH KẾ - HÔ HẤP KẾ
KOKO - Spirometry
Lưu lượng đỉnh kế
CÁC XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU ĐỂ CHẨN ĐOÁN
Bài giảng SĐH 2018
14
10/06/2023
XÉT NGHIỆM | GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN |
Test kích thích phế quản dương tính (chỉ thực hiện ở người lớn)
| - Giảm FEV1 ≥ 20% trị số ban đầu với test methacholine hoặc histamine; - hoặc giảm FEV1 ≥ 15% với các test khác |
Nghiệm pháp vận động dương tính | Giảm FEV1> 10% và > 200ml so với giá trị ban đầu |
Đo nồng độ NO trong khí thở ra (FeNO) | - Giá trị chẩn đoán Hen của FeNO khi tăng ≥ 40 ppb (parts per billion-ppb) ở người lớn và ≥ 35 ppb ở trẻ ≥ 5 tuổi và người trẻ < 17 tuổi. - Vai trò của FeNO trong chẩn đoán ít bởi không đặc hiệu. Chủ yếu test có vai trò trong đánh giá mức độ kiểm soát hen và đáp ứng điều trị corticosteroid đường hít. |
Xác định bạch cầu ái toan và bạch cầu đa nhân trung tính trong đàm. | It giá trị trong chẩn đoán, chủ yếu giúp lựa chọn phương pháp điều trị, đặc biệt điều trị corticosteroid. |
Xác định tình trạng dị ứng bằng test da. | - Xác định tình trạng dị ứng - Ưu điểm là thực hiện nhanh, đơn giản, rẻ tiền và có độ nhạy cao. Tuy nhiên Test có thể có dương tính và âm tính giả. |
Đo nồng độ IgE đặc hiệu trong huyết thanh: | - Xác định các yếu tố nguy cơ gây các triệu chứng hen phế quản ở từng người bệnh. - Kết quả xét nghiệm IgE đặc hiệu có độ tin cậy không hơn test da, nhưng đắt hơn và cũng có dương tính giả. |
CHẨN ĐOÁN HEN TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT
15
CHẨN ĐOÁN HEN TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT
16
CHẨN ĐOÁN HEN TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT
17
CHẨN ĐOÁN HEN TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT
18
ĐÁNH GIÁ
ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT HEN (GINA)
A. Kiểm soát triệu chứng
| Mức kiểm soát triệu chứng hen
| ||
Trong 4 tuần qua, bệnh nhân có:
| Kiểm soát tốt
| Kiểm soát một phần
| Không kiểm soát
|
Triệu chứng hen ban ngày > 2 lần/ tuần | Không có dấu hiệu nào | Có 1-2 dấu hiệu | Có 3 – 4 dấu hiệu |
Bất kỳ lần nào thức giấc về đêm do hen? | |||
Sử dụng thuốc cắt cơn > 2 lần/ tuần | |||
Bất kỳ giới hạn hoạt động thể lực nào do hen? | |||
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ ĐỢT CẤP
- Các triệu chứng hen không kiểm soát
- Sử dụng SABA quá mức ( > 1 chai/ tháng)
- ICS không đầy đủ: không được kê đơn, tuân thủ kém, kỹ thuật hít không đúng
- FEV1 < 60% GTDĐ
- Khả năng hồi phục với thuốc DPQ tăng mạnh
- Các vấn đề về tâm lý hoặc kinh tế xã hội
- Yếu tố phơi nhiễm: khói thuốc, dị nguyên
- Các bệnh đồng mắc: béo phì, viêm mũi xoang, dị ứng thức ăn được xác định
- Tăng Eosinophil trong máu, đàm
- Mang thai
- Đã từng có đợt cấp hen phải nhập ICU hay đặt NKQ
- Có ít nhất 1 đợt cấp nặng trong 12 tháng qua
PHÂN MỨC ĐỘ NẶNG HEN
23
�MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ HEN�
KIỂM SOÁT TRIỆU CHỨNG
GIẢM NGUY CƠ TƯƠNG LAI
© 2022 Global Initiative for Asthma
Kuprys‐Lipinska et al. Clin Transl Allergy (2020) 10:19
LƯỢC SỬ THAY ĐỔI QUAN ĐIỂM ĐIỀU TRỊ THEO GINA
THAY ĐỔI LỚN NHẤT TỪ GINA 2019
GINA 2019: Sự thay đổi nền tảng trong quản lý Hen
Điều trị Hen với giãn phế quản tác dụng ngắn (SABAs) không còn được khuyến cáo sử dụng đơn thuần cho người lớn và trẻ vị thành niên
Global Initiative for Asthma (GINA). Available at: http://www.ginasthma.org/
ĐIỀU TRỊ KIỂM SOÁT HEN
BIỂU HIỆN TRIỆU CHỨNG | TIẾP CẬN 1 (TRACK 1) | TIẾP CẬN 2 (TRACK 2) |
Triệu chứng hen không thường xuyên, < 2 lần/tháng và không có yếu tố nguy cơ đợt cấp, bao gồm không có đợt cấp trong 12 tháng qua | ICS liều thấp – formoterol khi cần (bằng chứng B) | ICS liều thấp bất kỳ khi nào SABA cần, trong bình hít kết hợp hay riêng lẻ (bằng chứng B) |
Triệu chứng hen hoặc nhu cầu dùng thuốc cắt cơn ≥ 2 lần/tháng | ICS liều thấp – formoterol khi cần (bằng chứng A) | ICS liều thấp kết hợp SABA khi cần (bằng chứng A). Trước khi lựa chọn tiếp cận này xem xét khả năng tuân thủ ICS hàng ngày. |
Các triệu chứng hầu hết các ngày (4-5 ngày/tuần) hoặc thức giấc do hen ≥ 1 lần/ tuần, đặc biệt nếu có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào | ICS liều thấp – formoterol duy trì và cắt cơn (MART) (bằng chứng A) | ICS liều thấp - LABA kết hợp SABA khi cần (bằng chứng A) hoặc ICS-SABA khi cần (bằng chứng B) Hoặc ICS liều trung bình kết hợp SABA khi cần (bằng chứng A) hoặc ICS-SABA khi cần (bằng chứng B) Cân nhắc khả năng tuân thủ điều trị duy trì hàng ngày |
Biểu hiện ban đầu là hen không kiểm soát nặng hay đợt cấp | ICS liều trung bình – formoterol duy trì và cắt cơn (MART) (bằng chứng D) Có thể điều trị một đợt ngắn OCS.
| ICS trung bình hoặc cao - LABA (bằng chứng D) kết hợp SABA khi cần hoặc ICS-SABA khi cần. Cân nhắc khả năng tuân thủ điều trị duy trì hàng ngày. Có thể điều trị một đợt ngắn OCS. Hoặc ICS liều cao kết hợp SABA khi cần là lựa chọn khác (bằng chứng A), nhưng tuân thủ yếu so với ICS-LABA. |
KHỞI ĐẦU ĐIỀU TRỊ THUỐC KIỂM SOÁT HEN Ở NGƯỜI LỚN
THUỐC KIỂM SOÁT và �THUỐC CẮT CƠN THÍCH HỢP HƠN
Sử dụng ICS-formoterol làm thuốc cắt cơn giúp giảm nguy cơ xảy ra cơn hen cấp so vơi sử dụng một thuốc cắt cơn SABA
LIỆU TRÌNH 1
BẬC 1 – 2
Liều thấp ICS-formoterol khi cần
THUỐC CẮT CƠN: ICS-formoterol liều thấp khi cần
BẬC 3
Liều thấp�ICS-formoterol duy trì
BẬC 4
Liều trung bình�ICS-formoterol duy trì
BẬC 5
Bổ sung LAMA
Đánh giá theo kiểu hình ± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R, anti TSLP
Cân nhắc liều cao�ICS-formoterol
THUỐC KIỂM SOÁT�và THUỐC CĂT CƠN KHÁC
Trước khi xem xét một phác đồ với thuốc cắt cơn SABA, kiểm tra xem bệnh nhân có tuân thủ với liệu pháp kiểm soát hàng ngày hay không
LIỆU TRÌNH 2
BẬC 1
ICS bất cứ khi nào dùng SABA
THUỐC CẮT CƠN: SABA hoặc ICS-SABA khi cần
BẬC 3
�Liều thấp ICS-LABA duy trì
BẬC 4
Liều TB/cao�ICS-LABA duy trì
BẬC 5
Bổ sung LAMA
Đánh giá theo kiểu hình ± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R
Cân nhắc liều cao�ICS/LABA
BẬC 2
Liều thấp ICS duy trì
Global Initiative for Asthma (GINA). Available at: http://www.ginasthma.org/
Khởi đầu điều trị hen�ở người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi
Low dose ICS whenever SABA taken, or daily LTRA, or add HDM SLIT
Medium dose ICS, or add LTRA, or add HDM SLIT
Add LAMA or LTRA or HDM SLIT, or switch to high dose ICS
Add azithromycin (adults) or LTRA. As last resort consider adding low dose OCS but consider side-effects
RELIEVER: As-needed short-acting beta2-agonist
STEP 1
Take ICS whenever SABA taken
STEP 2
Low dose maintenance ICS
STEP 3
Low dose maintenance ICS-LABA
STEP 4
Medium/high
dose maintenance ICS-LABA
STEP 5
Add-on LAMA
Refer for assessment of phenotype. Consider high dose maintenance ICS-LABA, ± anti-IgE,
anti-IL5/5R, anti-IL4R, anti-TSLP
RELIEVER: As-needed low-dose ICS-formoterol
STEPS 1 – 2
As-needed low dose ICS-formoterol
STEP 3
Low dose maintenance ICS-formoterol
STEP 4
Medium dose maintenance ICS-formoterol
STEP 5
Add-on LAMA
Refer for assessment of phenotype. Consider high dose maintenance ICS-formoterol,
± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R, anti-TSLP
Treatment of modifiable risk factors and comorbidities
Non-pharmacological strategies
Asthma medications (adjust down/up/between tracks) Education & skills training
Adults & adolescents 12+ years
Personalized asthma management
Assess, Adjust, Review
for individual patient needs
Symptoms Exacerbations Side-effects Lung function
Patient satisfaction
Confirmation of diagnosis if necessary Symptom control & modifiable
risk factors (see Box 2-2B)
Comorbidities
Inhaler technique & adherence Patient preferences and goals
CONTROLLER and
PREFERRED RELIEVER
(Track 1). Using ICS-formoterol as reliever reduces the risk of exacerbations compared with using a SABA reliever
Other controller options for either track (limited indications, or less evidence for efficacy or safety)
CONTROLLER and
ALTERNATIVE RELIEVER
(Track 2). Before considering a regimen with SABA reliever, check if the patient is likely to be adherent with daily controller
See GINA
severe asthma guide
Other controller options for either track (limited indications, or less evidence for efficacy or safety)
Low dose ICS whenever SABA taken, or daily LTRA, or add HDM SLIT
Medium dose ICS, or add LTRA, or add HDM SLIT
Add LAMA or LTRA or HDM SLIT, or switch to high dose ICS
Add azithromycin (adults) or LTRA. As last resort consider adding low dose OCS but consider side-effects
© Global Initiative for Asthma, www.ginasthma.org
Adults & adolescents 12+ years
Personalized asthma management
Assess, Adjust, Review
for individual patient needs
GINA 2022, Box 3-5A, 4/4
Lựa chọn khác (chỉ định giới hạn, hoặc ít bằng chứng về hiệu quả và an toàn) | | Liều thấp ICS bất cứ khi nào dùng SABA, hoặc LTRA hàng ngày, hoặc thêm HDM SLIT | ICS liều trung bình, hoặc thêm LTRA, hoặc thêm HDM SLIT | Thêm LAMA hoặc LTRA, hoặc HDM SLIT hoặc chuyểni ICS liều cao | Thêm Azithromycin (người lớn) hoặc LTRA, cân nhắc thêm OCS nhưng chú ý tác dụng phụ |
32
CÁC MỨC LIỀU ICS Ở NGƯỜI LỚN
Thuốc | Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi | ||
Liều thấp | Liều trung bình | Liều cao | |
Beclometasone dipropionate (pMDI, standard particle, HFA) | 200 -500 | >500-1000 | >1000 |
Beclometasone dipropionate (pMDI, extrafine particle*, HFA) | 100-200 | >200-400 | >400 |
Budesonide (DPI) | 200-400 | >400-800 | >800 |
Ciclesonide (HFA) | 80-160 | >160-320 | >320 |
Fluticasone furoate (DPI) | 100 | NA | 200 |
Fluticasone propionate (DPI) | 100-250 | >250-500 | >500 |
Fluticasone propionate (HFA)) | 100-250 | >250-500 | >500 |
Mometasone furoate | 200 | 400 | |
Mometasone furoate (pMDI, standard particle, HFA) | 200 - 400 | >400 | |
Low dose ICS whenever SABA taken, or daily LTRA, or add HDM SLIT
Medium dose ICS, or add LTRA, or add HDM SLIT
Add LAMA or LTRA or HDM SLIT, or switch to high dose ICS
Add azithromycin (adults) or LTRA. As last resort consider adding low dose OCS but consider side-effects
RELIEVER: As-needed short-acting beta2-agonist
STEP 1
Take ICS whenever SABA taken
STEP 2
Low dose maintenance ICS
STEP 3
Low dose maintenance ICS-LABA
STEP 4
Medium/high
dose maintenance ICS-LABA
STEP 5
Add-on LAMA
Refer for assessment of phenotype. Consider high dose maintenance ICS-LABA, ± anti-IgE,
anti-IL5/5R, anti-IL4R, anti-TSLP
RELIEVER: As-needed low-dose ICS-formoterol
STEPS 1 – 2
As-needed low dose ICS-formoterol
STEP 3
Low dose maintenance ICS-formoterol
STEP 4
Medium dose maintenance ICS-formoterol
STEP 5
Add-on LAMA
Refer for assessment of phenotype. Consider high dose maintenance ICS-formoterol,
± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R, anti-TSLP
Treatment of modifiable risk factors and comorbidities
Non-pharmacological strategies
Asthma medications (adjust down/up/between tracks) Education & skills training
Adults & adolescents 12+ years
Personalized asthma management
Assess, Adjust, Review
for individual patient needs
Symptoms Exacerbations Side-effects Lung function
Patient satisfaction
Confirmation of diagnosis if necessary Symptom control & modifiable
risk factors (see Box 2-2B)
Comorbidities
Inhaler technique & adherence Patient preferences and goals
CONTROLLER and
PREFERRED RELIEVER
(Track 1). Using ICS-formoterol as reliever reduces the risk of exacerbations compared with using a SABA reliever
Other controller options for either track (limited indications, or less evidence for efficacy or safety)
CONTROLLER and
ALTERNATIVE RELIEVER
(Track 2). Before considering a regimen with SABA reliever, check if the patient is likely to be adherent with daily controller
See GINA
severe asthma guide
Triệu chứng
Đợt cấp
Tác dụng phụ
Chức năng phổi
Sự hài lòng của BN
Xác định chẩn đoán nếu cần thiết Kiểm soát triệu chứng & các YTNC có thể điều chỉnh
Các bệnh đồng mắc
Kỹ thuật hít và tuân thủ
Sở thích & mục tiêu của bệnh nhân
Điều trị các YTNC & các bệnh đồng mắc
Các chiến lược điều trị không dùng thuốc
Các thuốc hen (điều chỉnh giảm/tăng bậc hay giữa 2 liệu trình) Giáo dục & huấn luyện các kỹ năng
© Global Initiative for Asthma, www.ginasthma.org
CHU TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ HEN
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỀU TRỊ
36
Bước điều trị hiện tại | Điều trị hiện tại | Điều trị giảm bậc |
Bước 5 | Liều cao ICS/LABA kết hợp Corticosteroids uống (OCS)
| Tiếp tục liều cao ICS/LABA và giảm liều OCS |
Sử dụng XN tế bào học đàm để làm hướng dẫn giảm liều OCS | ||
Điều trị OCS cách ngày | ||
Thay thế OCS bằng ICS liều cao | ||
Liều cao ICS/LABA kết hợp thuốc khác thêm vào | Xin ý kiến chuyên gia | |
Bước 4 | Liều trung bình ICS/LABA | Tiếp tục kết hợp ICS/LABA, giảm 50% ICS |
Liều trung bình ICS/formoterol* dùng ngừa cơn và cắt cơn | Liều thấp ICS/ Formoterol dùng ngừa cơn và cắt cơn | |
Liều cao ICS kết hợp thuốc kiểm soát thứ 2 | Giảm liều ICS 50% và tiếp tục sử dụng thuốc kiểm soát thứ 2 | |
Bước 3 | Liều thấp ICS/LABA | Giảm ICS/LABA còn 1 lần/ ngày |
Liều thấp ICS/formoterol sử dụng ngừa cơn và cắt cơn | Giảm ICS/formoterol* duy trì 1 lần/ ngày và tiếp tục sử dụng liều thấp ICS/formoterol cắt cơn | |
Liều trung bình hay cao ICS | Giảm liều ICS 50% | |
Bước 2 | Liều thấp ICS | Liều 1 lần/ ngày (budesonide, ciclesonide, mometasone) Chuyển sang liều thấp ICS- formoterol khi cần. Chuyển sang liều thấp ICS bất cứ khi nào SABA cần. |
Liều thấp ICS hoặc LTRA
| Chuyển sang liều thấp ICS- formoterol khi cần. Không khuyến cáo ngưng hoàn toàn ICS ở người lớn vì nguy cơ đợt cấp tăng với chỉ điều trị SABA. |
ĐIỀU TRỊ CƠN HEN
ĐỊNH NGHĨA:
CHẨN ĐOÁN
38
Tiêu chuẩn | Mức độ Nhẹ | Mức độ Trung bình | Mức độ Nặng | Mức độ Nguy kịch |
Mức độ khó thở | Khi gắng sức | Khi nghỉ ngơi tại giường | Không nói chuyện nổi | Đe dọa ngưng thở |
Khám lâm sàng | - Không co kéo cơ hô hấp phụ - Ran ngáy ít - Thông khí phổi rõ | - Có co kéo nhẹ cơ hô hấp phụ - Ran ngáy và rít rõ - Thông khí phổi rõ | - Có co kéo nặng cơ hô hấp phụ - Vã mồ hôi - Nhiều ran ngáy và rít tạo nên tiếng thở ồn ào - Thông khí phổi còn rõ | - Tri giác giảm, lơ mơ - Đờ các cơ hô hấp - Hô hấp đảo ngược ngực-bụng - Thông khí phổi giảm |
Khí máu | - SpO2 >95% - PaO2 bình thường | - SpO2 : 90-95% - PaO2 >60 mmHg | - SpO2 <90% - PaO2 45-60mmHg | - SpO2 <90% - PaO2 <45mmHg |
PEF | >80% giá trị tốt nhất | 60–80% giá trị tốt nhất | <60% giá trị tốt nhất | Không đo được |
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CƠN HEN
�YẾU TỐ NGUY CƠ TỬ VONG DO HEN�
Bài giảng SĐH 2018
41
10/06/2023
MỨC ĐỘ NẶNG | XỬ TRÍ |
Nhẹ | SABA (MDI qua buồng đệm hoặc khí dung bằng máy) mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu (1) |
Trung bình | . SABA hoặc SABA-SAMA (MDI qua buồng đệm hoặc khí dung bằng máy) mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu (1). . Corticosteroid uống (6). |
Nặng | . Thở oxy để SpO2 >95% (trẻ em >98%) hoặc PaO2 >60mmHg . SABA-SAMA (MDI qua buồng đệm hoặc khí dung bằng máy) mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu (1). Có thể sử dụng Oxy cao áp làm áp lực khí dung. . SABA tiêm (3) . Corticosteroid uống hoặc tĩnh mạch(6) nếu đáp ứng chậm -. Magnesium sulfat 2g truyền tĩnh mạch pha trong 50 ml NaCl 0,9% trong 20p. - ICS liều cao |
Nguy kịch | . Bóp bóng ambu với oxy 100% . SABA tiêm (3) . Adrenalin tiêm (4) . Corticosteroid tiêm tĩnh mạch (6). . Magnesium sulfat 2g truyền tĩnh mạch pha trong 50 ml NaCl 0,9% trong 20p. . Chuyển nhanh tới HSCC |
XỬ TRÍ CƠN HEN PHẾ QUẢN TRONG BỆNH VIỆN
Các tiêu chuẩn | Đáp ứng Tốt | Đáp ứng Không tốt | Đáp ứng Kém |
Triệu chứng lâm sàng hô hấp | Hết triệu chứng và hiệu quả được duy trì trên 4 giờ | Triệu chứng giảm nhưng lại xuất hiện lại sau 3 giờ | Triệu chứng không giảm hoặc nặng lên |
PEF | > 80% giá trị tốt nhất | 60- 80% giá trị tốt nhất | < 60% giá trị tốt nhất |
ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ SAU XỬ TRÍ BAN ĐẦU
Đáp ứng tốt | . Tiếp tục SABA hoặc SABA-SAMA hít. . Corticosteroid uống (6) . Giáo dục bệnh nhân cách sử dụng thuốc và cách xử trí tại nhà . Xem xét khả năng xuất viện |
Đáp ứng không tốt | . SABA-SAMA khí dung (2) . Corticosteroid tiêm tĩnh mạch (6). . Thở oxy . SABA tiêm (3) . Magnesium sulfat 2g truyền tĩnh mạch pha trong 50 ml NaCl 0,9% trong 20p. |
Đáp ứng kém | . SABA-SAMA khí dung (2) . Corticosteroid tiêm tĩnh mạch (6). . Thở oxy . SABA tiêm (3). . Magnesium sulfat 2g truyền tĩnh mạch pha trong 50 ml NaCl 0,9% trong 20p. . Xem xét sử dụng Diaphyllin truyền tĩnh mạch (5). . Chuyển ICU . Xem xét khả năng thở máy không can thiệp hoặc đặt nội khí quản, thở máy |
XỬ TRÍ TIẾP THEO ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU
THEO DÕI SAU ĐỢT CẤP