1 of 46

HEN PHẾ QUẢN

TS.BS Cao Thị Mỹ Thúy

Trưởng Khoa Nội Hô hấp – BVĐKTƯ Cần Thơ

2 of 46

ĐỊNH NGHĨA

Hen phế quản là một bệnh không đồng nhất, đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn tính đường thở. Bệnh được xác định bởi tiền sử biểu hiện các triệu chứng hô hấp gồm khò khè, khó thở, nặng ngực và ho. Các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và thay đổi về cường độ, cùng với sự giới hạn luồng khí dao động. Giới hạn luồng khí sau đó có thể trở nên dai dẳng.

3 of 46

TÌNH HÌNH DỊCH TỄ & GÁNH NẶNG

  • HPQ là một trong các bệnh mạn tính phổ biến nhất, ước lượng trên 300 triệu người mắc bệnh hen trên thế giới.
  • 250.000 trường hợp tử vong hàng năm
  • Ước tính năm 2025, số người mắc hen sẽ tăng thêm 100 triệu.
  • Ở Việt Nam, tần suất hen người lớn là 4,1%, (2012)

4 of 46

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN & BIỂU HIỆN HEN

  • Cơ địa:

Gen: tạo cơ địa dị ứng Atopy, tăng phản ứng của đường dẫn khí

Béo phì

Giới tính

  • Yếu tố môi trường

Dị nguyên

Nhiễm trùng (siêu vi)

Chất gây dị ứng từ nghề nghiệp

Khói thuốc lá: thụ động, chủ động

Ô nhiễm không khí trong/ngoài nhà

Chế độ ăn

5 of 46

Source: Peter J. Barnes, MD

CƠ CHẾ BỆNH SINH HEN

6 of 46

CƠ CHẾ BỆNH SINH HEN

F Ishmael Inflammatory Response in the Pathogenesis of Asthma. JAOA Supplement 7 (The Whole Patient).Vol 111.No 1. November 2011).

7 of 46

CHẨN ĐOÁN HEN

Việc chẩn đoán xác định hen phải dựa vào cả hai đặc trưng:

    • Các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của hen
    • Sự giới hạn luồng khí dao động

8 of 46

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

    • Có ít nhất 2 trong các triệu chứng : khò khè, khó thở, ho, nặng ngực
    • Các triệu chứng dao động: thay đổi theo thời gian và cường độ, thường xấu hơn về đêm hoặc lúc sáng sớm hay khi có yếu tố kích phát.
    • Tiền sử bản thân hay gia đình mắc bệnh dị ứng, hen

9 of 46

GIỚI HẠN LUỒNG KHÍ DAO ĐỘNG

  • Xác định giới hạn luồng khí:
    • FEV1/FVC <0,7 hoặc <LLN (Lower limit of normal - giới hạn bình thường dưới).
  • Xác định sự dao động CNHH quá mức
    • Khả năng hồi phục với DPQ quá mức ( người lớn: tăng FEV1 >12% và >200mL so với trước DPQ) ) hoặc PEF tăng > 20% hoặc 60L/p
    • Dao động PEF sáng – chiều > 10%
    • Tăng có ý nghĩa FEV1 hay PEF sau 4 tuần điều trị thuốc kiểm soát
    • Nếu test lần đầu âm tính:
      • Lặp lại khi bệnh nhân có triệu chứng hoặc sau khi ngưng thuốc DPQ
      • Làm thêm các xét nghiệm khác (đặc biệt ở trẻ nhỏ ≤ 5 tuổi hoặc người già)

10 of 46

ĐƯỜNG BIỂU DIỄN HÔ HẤP KÝ�

Time (seconds)

Volume

Note: Each FEV1 represents the highest of three reproducible measurements

FEV1

1

2

3

4

5

Normal

Asthma �(after BD)

Asthma �(before BD)

Flow

Volume

Normal

Asthma �(after BD)

Asthma �(before BD)

© Global Initiative for Asthma

11 of 46

CA LÂM SÀNG

  • Bệnh nhân nữ, 31 tuổi
  • Ho, khò khè, khó thở tái đi tái lại.
  • Thường về đêm hoặc khi tiếp xúc với các yếu tố kích phát như thay đổi thời tiết, khói bụi.
  • Thường xuyên dùng SABA để giảm triệu chứng.

12 of 46

CA LÂM SÀNG

13 of 46

LƯU LƯỢNG ĐỈNH KẾ - HÔ HẤP KẾ

KOKO - Spirometry

Lưu lượng đỉnh kế

14 of 46

CÁC XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU ĐỂ CHẨN ĐOÁN

Bài giảng SĐH 2018

14

10/06/2023

XÉT NGHIỆM

GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN

Test kích thích phế quản dương tính (chỉ thực hiện ở người lớn)

 

- Giảm FEV1 ≥ 20% trị số ban đầu với test methacholine hoặc histamine;

- hoặc giảm FEV1 ≥ 15% với các test khác

Nghiệm pháp vận động dương tính

Giảm FEV1> 10% và > 200ml so với giá trị ban đầu

Đo nồng độ NO trong khí thở ra (FeNO)

- Giá trị chẩn đoán Hen của FeNO khi tăng ≥ 40 ppb (parts per billion-ppb) ở người lớn và ≥ 35 ppb ở trẻ ≥ 5 tuổi và người trẻ < 17 tuổi.

- Vai trò của FeNO trong chẩn đoán ít bởi không đặc hiệu. Chủ yếu test có vai trò trong đánh giá mức độ kiểm soát hen và đáp ứng điều trị corticosteroid đường hít.

Xác định bạch cầu ái toan và bạch cầu đa nhân trung tính trong đàm.

It giá trị trong chẩn đoán, chủ yếu giúp lựa chọn phương pháp điều trị, đặc biệt điều trị corticosteroid.

Xác định tình trạng dị ứng bằng test da.

- Xác định tình trạng dị ứng

- Ưu điểm là thực hiện nhanh, đơn giản, rẻ tiền và có độ nhạy cao. Tuy nhiên Test có thể có dương tính và âm tính giả.

Đo nồng độ IgE đặc hiệu trong huyết thanh:

- Xác định các yếu tố nguy cơ gây các triệu chứng hen phế quản ở từng người bệnh.

- Kết quả xét nghiệm IgE đặc hiệu có độ tin cậy không hơn test da, nhưng đắt hơn và cũng có dương tính giả.

15 of 46

CHẨN ĐOÁN HEN TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT

  • Hen dạng ho:
    • Ho là triệu chứng duy nhất
    • Đôi khi khó chẩn đoán, do bệnh nhân thường đến khám bệnh khi không có triệu chứng, kết quả đo CNTK phổi bình thường.
    • Để chẩn đoán xác định, có thể cần làm test kích thích phế quản, theo dõi dao động lưu lượng đỉnh (LLĐ) trong ngày hoặc có thể điều trị thử với thuốc giãn phế quản, hoặc corticoid hít. Bệnh nhân được khẳng định HPQ khi có test kích thích phế quản dương tính.
    • Cần lưu ý loại trừ một số bệnh lý gây các triệu chứng ho kéo dài như: hội chứng chảy dịch từ mũi sau, viêm xoang mạn, trào ngược dạ dày thực quản (GERD), rối loạn chức năng dây thanh, viêm phế quản tăng bạch cầu ái toan.

15

16 of 46

CHẨN ĐOÁN HEN TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT

  • Hen nghề nghiệp:
    • Bệnh nhân có tiền sử phơi nhiễm trong nghề nghiệp (hoá chất, bụi).
    • Triệu chứng khó thở xuất hiện sau làm việc vài phút đến vài giờ và cải thiện ngay khi rời công việc. Triệu chứng tái diễn khi tiếp xúc lại với môi trường nghề nghiệp.
    • Test kích thích phế quản đặc hiệu với dị nguyên (hoặc các tác nhân gây nhạy cảm không có tính dị nguyên) có ở môi trường làm việc cho kết quả dương tính.
  • Hen vận động (Excercise asthma):
    • thường ở trẻ em, các triệu chứng thường xuất hiện ngay sau vận động,
    • Test gắng sức dương tính.
    • Dùng thuốc giãn phế quản trước vận động làm giảm sự xuất hiện các triệu chứng khi vận động .

16

17 of 46

CHẨN ĐOÁN HEN TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT

  • Hen và mang thai:
    • Tiếp cận chẩn đoán không nên dùng nghiệm pháp gây co thắt phế quản và giảm bậc điều trị cho đến sau sinh.
  • Hen ở người già:
    • Hen thường không được chẩn đoán ở người già do khó xác định tắc nghẽn lưu lượng khí thở, bệnh nhân dễ chấp nhận tình trạng khó thở là bình thường ở tuổi già, thể lực kém, ít vận động và nhiều bệnh lý đi kèm làm cho khó khăn hơn trong chẩn đoán.
    • Cần chẩn đoán loại trừ các bệnh lý gây ra các triệu chứng tương tự như bệnh tim mạch, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

17

18 of 46

CHẨN ĐOÁN HEN TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT

  • Hen ở người hút thuốc lá:
    • Hen và COPD khó phân biệt trong thực hành lâm sàng, đặc biệt hen ở người lớn tuổi và hút thuốc lá.
    • Chồng lấp hen và COPD (ACO) có thể gặp ở các đối tượng này.
  • Hen và béo phì:
    • Tỷ lệ mắc Hen nhiều hơn trên người béo phì và điều trị Hen cũng khó khăn hơn.
    • Nhiều triệu chứng hô hấp trên người béo phì có thể chẩn đoán nhầm với Hen.
    • Việc điều trị Hen cho những bệnh nhân này cơ bản không có gì khác. Giảm cân là một yếu tố quan trọng trong kế hoạch điều trị Hen.

18

19 of 46

ĐÁNH GIÁ

  1. Kiểm soát hen:
    • Đánh giá kiểm soát triệu chứng qua 4 tuần
    • Đánh giá yếu tố nguy cơ , bao gồm chức năng phổi
  2. Các vấn đề điều trị
    • Kỹ thuật hít và tuân thủ
    • Tác dụng phụ
    • Kế hoạch hành động
    • Thái độ của bệnh nhân và mục tiêu điều trị
  3. Các bệnh đồng mắc:
    • Viêm mũi xoang, GERD, béo phì, ngưng thở lúc ngủ có tắc nghẽn, trầm cảm, lo lắng

20 of 46

ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT HEN (GINA)

A. Kiểm soát triệu chứng

 

Mức kiểm soát triệu chứng hen

 

Trong 4 tuần qua, bệnh nhân có:

 

Kiểm soát tốt

 

Kiểm soát một phần

 

Không kiểm soát

 

Triệu chứng hen ban ngày > 2 lần/ tuần

Không có dấu hiệu nào

Có 1-2 dấu hiệu

Có 3 – 4 dấu hiệu

Bất kỳ lần nào thức giấc về đêm do hen?

Sử dụng thuốc cắt cơn > 2 lần/ tuần

Bất kỳ giới hạn hoạt động thể lực nào do hen?

21 of 46

22 of 46

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ ĐỢT CẤP

- Các triệu chứng hen không kiểm soát

- Sử dụng SABA quá mức ( > 1 chai/ tháng)

- ICS không đầy đủ: không được kê đơn, tuân thủ kém, kỹ thuật hít không đúng

- FEV1 < 60% GTDĐ

- Khả năng hồi phục với thuốc DPQ tăng mạnh

- Các vấn đề về tâm lý hoặc kinh tế xã hội

- Yếu tố phơi nhiễm: khói thuốc, dị nguyên

- Các bệnh đồng mắc: béo phì, viêm mũi xoang, dị ứng thức ăn được xác định

- Tăng Eosinophil trong máu, đàm

- Mang thai

- Đã từng có đợt cấp hen phải nhập ICU hay đặt NKQ

- Có ít nhất 1 đợt cấp nặng trong 12 tháng qua

23 of 46

PHÂN MỨC ĐỘ NẶNG HEN

  • Hen nhẹ: hen được kiểm soát tốt với điều trị bước 1 hoặc bước 2.
  • Hen trung bình: hen được kiểm soát tốt với điều trị bước 3, 4.
  • Hen nặng: hen đòi hỏi điều trị ICS liều cao/LABA để duy trì kiểm soát tốt hoặc kiểm soát tốt không đạt được mặc dù điều trị này.

23

24 of 46

�MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ HEN�

KIỂM SOÁT TRIỆU CHỨNG

GIẢM NGUY CƠ TƯƠNG LAI

© 2022 Global Initiative for Asthma

25 of 46

Kuprys‐Lipinska et al. Clin Transl Allergy (2020) 10:19

LƯỢC SỬ THAY ĐỔI QUAN ĐIỂM ĐIỀU TRỊ THEO GINA

26 of 46

THAY ĐỔI LỚN NHẤT TỪ GINA 2019

GINA 2019: Sự thay đổi nền tảng trong quản lý Hen

Điều trị Hen với giãn phế quản tác dụng ngắn (SABAs) không còn được khuyến cáo sử dụng đơn thuần cho người lớn và trẻ vị thành niên

Global Initiative for Asthma (GINA). Available at: http://www.ginasthma.org/

27 of 46

28 of 46

ĐIỀU TRỊ KIỂM SOÁT HEN

  • Điều trị theo một chu trình liên tục:
    • Đánh giá
    • Điều chỉnh điều trị
    • Xem lại đáp ứng điều trị

  • Giáo dục, hướng dẫn các kỹ năng:
    • Kỹ thuật sử dụng thuốc hít
    • Sự tuân thủ
    • Giáo dục tự điều trị

29 of 46

BIỂU HIỆN TRIỆU CHỨNG

TIẾP CẬN 1 (TRACK 1)

TIẾP CẬN 2 (TRACK 2)

Triệu chứng hen không thường xuyên, < 2 lần/tháng và không có yếu tố nguy cơ đợt cấp, bao gồm không có đợt cấp trong 12 tháng qua

ICS liều thấp – formoterol khi cần (bằng chứng B)

ICS liều thấp bất kỳ khi nào SABA cần, trong bình hít kết hợp hay riêng lẻ (bằng chứng B)

Triệu chứng hen hoặc nhu cầu dùng thuốc cắt cơn ≥ 2 lần/tháng

ICS liều thấp – formoterol khi cần (bằng chứng A)

ICS liều thấp kết hợp SABA khi cần (bằng chứng A). Trước khi lựa chọn tiếp cận này xem xét khả năng tuân thủ ICS hàng ngày.

Các triệu chứng hầu hết các ngày (4-5 ngày/tuần) hoặc thức giấc do hen ≥ 1 lần/ tuần, đặc biệt nếu có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào

ICS liều thấp – formoterol duy trì và cắt cơn (MART) (bằng chứng A)

ICS liều thấp - LABA kết hợp SABA khi cần (bằng chứng A) hoặc ICS-SABA khi cần (bằng chứng B)

Hoặc ICS liều trung bình kết hợp SABA khi cần (bằng chứng A) hoặc ICS-SABA khi cần (bằng chứng B)

Cân nhắc khả năng tuân thủ điều trị duy trì hàng ngày

Biểu hiện ban đầu là hen không kiểm soát nặng hay đợt cấp

ICS liều trung bình – formoterol duy trì và cắt cơn (MART) (bằng chứng D)

Có thể điều trị một đợt ngắn OCS.

 

ICS trung bình hoặc cao - LABA (bằng chứng D) kết hợp SABA khi cần hoặc ICS-SABA khi cần. Cân nhắc khả năng tuân thủ điều trị duy trì hàng ngày. Có thể điều trị một đợt ngắn OCS.

Hoặc ICS liều cao kết hợp SABA khi cần là lựa chọn khác (bằng chứng A), nhưng tuân thủ yếu so với ICS-LABA.

KHỞI ĐẦU ĐIỀU TRỊ THUỐC KIỂM SOÁT HEN Ở NGƯỜI LỚN

30 of 46

THUỐC KIỂM SOÁT và �THUỐC CẮT CƠN THÍCH HỢP HƠN

Sử dụng ICS-formoterol làm thuốc cắt cơn giúp giảm nguy cơ xảy ra cơn hen cấp so vơi sử dụng một thuốc cắt cơn SABA

LIỆU TRÌNH 1

BẬC 1 – 2

Liều thấp ICS-formoterol khi cần

THUỐC CẮT CƠN: ICS-formoterol liều thấp khi cần

BẬC 3

Liều thấp�ICS-formoterol duy trì

BẬC 4

Liều trung bình�ICS-formoterol duy trì

BẬC 5

Bổ sung LAMA

Đánh giá theo kiểu hình ± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R, anti TSLP

Cân nhắc liều cao�ICS-formoterol

THUỐC KIỂM SOÁT�và THUỐC CĂT CƠN KHÁC

Trước khi xem xét một phác đồ với thuốc cắt cơn SABA, kiểm tra xem bệnh nhân có tuân thủ với liệu pháp kiểm soát hàng ngày hay không

LIỆU TRÌNH 2

BẬC 1

ICS bất cứ khi nào dùng SABA

THUỐC CẮT CƠN: SABA hoặc ICS-SABA khi cần

BẬC 3

�Liều thấp ICS-LABA duy trì

BẬC 4

Liều TB/cao�ICS-LABA duy trì

BẬC 5

Bổ sung LAMA

Đánh giá theo kiểu hình ± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R

Cân nhắc liều cao�ICS/LABA

BẬC 2

Liều thấp ICS duy trì

Global Initiative for Asthma (GINA). Available at: http://www.ginasthma.org/

Khởi đầu điều trị hen�ở người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi

31 of 46

Low dose ICS whenever SABA taken, or daily LTRA, or add HDM SLIT

Medium dose ICS, or add LTRA, or add HDM SLIT

Add LAMA or LTRA or HDM SLIT, or switch to high dose ICS

Add azithromycin (adults) or LTRA. As last resort consider adding low dose OCS but consider side-effects

RELIEVER: As-needed short-acting beta2-agonist

STEP 1

Take ICS whenever SABA taken

STEP 2

Low dose maintenance ICS

STEP 3

Low dose maintenance ICS-LABA

STEP 4

Medium/high

dose maintenance ICS-LABA

STEP 5

Add-on LAMA

Refer for assessment of phenotype. Consider high dose maintenance ICS-LABA, ± anti-IgE,

anti-IL5/5R, anti-IL4R, anti-TSLP

RELIEVER: As-needed low-dose ICS-formoterol

STEPS 1 – 2

As-needed low dose ICS-formoterol

STEP 3

Low dose maintenance ICS-formoterol

STEP 4

Medium dose maintenance ICS-formoterol

STEP 5

Add-on LAMA

Refer for assessment of phenotype. Consider high dose maintenance ICS-formoterol,

± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R, anti-TSLP

Treatment of modifiable risk factors and comorbidities

Non-pharmacological strategies

Asthma medications (adjust down/up/between tracks) Education & skills training

Adults & adolescents 12+ years

Personalized asthma management

Assess, Adjust, Review

for individual patient needs

Symptoms Exacerbations Side-effects Lung function

Patient satisfaction

Confirmation of diagnosis if necessary Symptom control & modifiable

risk factors (see Box 2-2B)

Comorbidities

Inhaler technique & adherence Patient preferences and goals

CONTROLLER and

PREFERRED RELIEVER

(Track 1). Using ICS-formoterol as reliever reduces the risk of exacerbations compared with using a SABA reliever

Other controller options for either track (limited indications, or less evidence for efficacy or safety)

CONTROLLER and

ALTERNATIVE RELIEVER

(Track 2). Before considering a regimen with SABA reliever, check if the patient is likely to be adherent with daily controller

See GINA

severe asthma guide

Other controller options for either track (limited indications, or less evidence for efficacy or safety)

Low dose ICS whenever SABA taken, or daily LTRA, or add HDM SLIT

Medium dose ICS, or add LTRA, or add HDM SLIT

Add LAMA or LTRA or HDM SLIT, or switch to high dose ICS

Add azithromycin (adults) or LTRA. As last resort consider adding low dose OCS but consider side-effects

© Global Initiative for Asthma, www.ginasthma.org

Adults & adolescents 12+ years

Personalized asthma management

Assess, Adjust, Review

for individual patient needs

GINA 2022, Box 3-5A, 4/4

Lựa chọn khác (chỉ định giới hạn, hoặc ít bằng chứng về hiệu quả và an toàn)

Liều thấp ICS bất cứ khi nào dùng SABA, hoặc LTRA hàng ngày, hoặc thêm HDM SLIT

ICS liều trung bình, hoặc thêm LTRA, hoặc thêm HDM SLIT

Thêm LAMA hoặc LTRA, hoặc HDM SLIT hoặc chuyểni ICS liều cao

Thêm Azithromycin (người lớn) hoặc LTRA, cân nhắc thêm OCS nhưng chú ý tác dụng phụ

32 of 46

32

33 of 46

CÁC MỨC LIỀU ICS Ở NGƯỜI LỚN

Thuốc

Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi

Liều thấp

Liều

trung bình

Liều cao

Beclometasone dipropionate (pMDI, standard particle, HFA)

200 -500

>500-1000

>1000

Beclometasone dipropionate (pMDI, extrafine particle*, HFA)

100-200

>200-400

>400

Budesonide (DPI)

200-400

>400-800

>800

Ciclesonide (HFA)

80-160

>160-320

>320

Fluticasone furoate (DPI)

100

NA

200

Fluticasone propionate (DPI)

100-250

>250-500

>500

Fluticasone propionate (HFA))

100-250

>250-500

>500

Mometasone furoate

200

400

Mometasone furoate (pMDI, standard particle, HFA)

200 - 400

>400

34 of 46

Low dose ICS whenever SABA taken, or daily LTRA, or add HDM SLIT

Medium dose ICS, or add LTRA, or add HDM SLIT

Add LAMA or LTRA or HDM SLIT, or switch to high dose ICS

Add azithromycin (adults) or LTRA. As last resort consider adding low dose OCS but consider side-effects

RELIEVER: As-needed short-acting beta2-agonist

STEP 1

Take ICS whenever SABA taken

STEP 2

Low dose maintenance ICS

STEP 3

Low dose maintenance ICS-LABA

STEP 4

Medium/high

dose maintenance ICS-LABA

STEP 5

Add-on LAMA

Refer for assessment of phenotype. Consider high dose maintenance ICS-LABA, ± anti-IgE,

anti-IL5/5R, anti-IL4R, anti-TSLP

RELIEVER: As-needed low-dose ICS-formoterol

STEPS 1 – 2

As-needed low dose ICS-formoterol

STEP 3

Low dose maintenance ICS-formoterol

STEP 4

Medium dose maintenance ICS-formoterol

STEP 5

Add-on LAMA

Refer for assessment of phenotype. Consider high dose maintenance ICS-formoterol,

± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R, anti-TSLP

Treatment of modifiable risk factors and comorbidities

Non-pharmacological strategies

Asthma medications (adjust down/up/between tracks) Education & skills training

Adults & adolescents 12+ years

Personalized asthma management

Assess, Adjust, Review

for individual patient needs

Symptoms Exacerbations Side-effects Lung function

Patient satisfaction

Confirmation of diagnosis if necessary Symptom control & modifiable

risk factors (see Box 2-2B)

Comorbidities

Inhaler technique & adherence Patient preferences and goals

CONTROLLER and

PREFERRED RELIEVER

(Track 1). Using ICS-formoterol as reliever reduces the risk of exacerbations compared with using a SABA reliever

Other controller options for either track (limited indications, or less evidence for efficacy or safety)

CONTROLLER and

ALTERNATIVE RELIEVER

(Track 2). Before considering a regimen with SABA reliever, check if the patient is likely to be adherent with daily controller

See GINA

severe asthma guide

Triệu chứng

Đợt cấp

Tác dụng phụ

Chức năng phổi

Sự hài lòng của BN

Xác định chẩn đoán nếu cần thiết Kiểm soát triệu chứng & các YTNC có thể điều chỉnh

Các bệnh đồng mắc

Kỹ thuật hít và tuân thủ

Sở thích & mục tiêu của bệnh nhân

Điều trị các YTNC & các bệnh đồng mắc

Các chiến lược điều trị không dùng thuốc

Các thuốc hen (điều chỉnh giảm/tăng bậc hay giữa 2 liệu trình) Giáo dục & huấn luyện các kỹ năng

© Global Initiative for Asthma, www.ginasthma.org

CHU TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ HEN

35 of 46

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỀU TRỊ

  • Thời gian đánh giá:
    • 1-3 tháng sau khi bắt đầu điều trị, sau đó mỗi 3-12 tháng
    • Lúc mang thai: mỗi 4-6 tuần
    • Sau đợt cấp: trong vòng 1 tuần
  • Điều trị tăng bậc:
    • Thời gian dài, ít nhất 2-3 tháng nếu hen kiểm soát kém
    • Thời gian ngắn, 1-2 tuần, như sau nhiễm virus đường hô hấp, tiếp xúc yếu tố kích phát
    • Điều chỉnh hàng ngày: Đối với bệnh nhân dùng liều thấp ICS/formoterol đề ngừa cơn và cắt cơn
  • Giảm bậc điều trị
    • Xem xét giảm bậc sau khi kiểm soát hen tốt ít nhất 3 tháng
    • Tìm liều tối thiểu kiểm soát hiệu quả triệu chứng và đợt cấp cho mỗi bệnh nhân

36 of 46

36

Bước điều trị hiện tại

Điều trị hiện tại

Điều trị giảm bậc

Bước 5

Liều cao ICS/LABA kết hợp

Corticosteroids uống (OCS)

 

 

Tiếp tục liều cao ICS/LABA và giảm liều OCS

Sử dụng XN tế bào học đàm để làm hướng dẫn giảm liều OCS

Điều trị OCS cách ngày

Thay thế OCS bằng ICS liều cao

Liều cao ICS/LABA kết hợp thuốc khác thêm vào

Xin ý kiến chuyên gia

Bước 4

Liều trung bình ICS/LABA

Tiếp tục kết hợp ICS/LABA, giảm 50% ICS

Liều trung bình ICS/formoterol* dùng ngừa cơn và cắt cơn

Liều thấp ICS/ Formoterol dùng ngừa cơn và cắt cơn

Liều cao ICS kết hợp thuốc kiểm soát thứ 2

Giảm liều ICS 50% và tiếp tục sử dụng thuốc kiểm soát thứ 2

Bước 3

Liều thấp ICS/LABA

Giảm ICS/LABA còn 1 lần/ ngày

Liều thấp ICS/formoterol sử dụng ngừa cơn và cắt cơn

Giảm ICS/formoterol* duy trì 1 lần/ ngày và tiếp tục sử dụng liều thấp ICS/formoterol cắt cơn

Liều trung bình hay cao ICS

Giảm liều ICS 50%

Bước 2

Liều thấp ICS

Liều 1 lần/ ngày (budesonide, ciclesonide, mometasone)

Chuyển sang liều thấp ICS- formoterol khi cần.

Chuyển sang liều thấp ICS bất cứ khi nào SABA cần.

Liều thấp ICS hoặc LTRA

 

Chuyển sang liều thấp ICS- formoterol khi cần.

Không khuyến cáo ngưng hoàn toàn ICS ở người lớn vì nguy cơ đợt cấp tăng với chỉ điều trị SABA.

37 of 46

ĐIỀU TRỊ CƠN HEN

ĐỊNH NGHĨA:

  • Đợt cấp hen là những đợt tăng triệu chứng khó thở, ho, khò khè hay đau ngực và suy giảm chức năng phổi. Các dấu hiệu này thay đổi so với thường ngày và cần phải thay đổi điều trị.
  • Đợt cấp có thể xảy ra ở các bệnh nhân đã được chẩn đoán hen hoặc đôi khi là biểu hiện đầu tiên của bệnh nhân hen. Các đợt cấp thường xảy ra khi có các yếu tố kích phát như nhiễm trùng đường hô hấp, phấn hoa, ô nhiễm khí thở… và / hoặc tuân thủ điều trị kiểm soát kém.

38 of 46

CHẨN ĐOÁN

38

  • Dấu hiệu báo trước (hay tiền triệu): ngứa họng, ngứa mũi, kết mạc mắt đỏ, hắt hơi.
  • Triệu chứng của cơn Hen: ho thành cơn, khó thở phải ngồi dậy để thở, có thể nghe thấy tiếng thở khò khè. Khám lâm sàng: thở nhanh, co kéo cơ hô hấp, nghe phổi có tiếng ran rít, ran ngáy lan tỏa khắp 2 phổi.
  • Cơn có thể tự hết hoặc sau khi dùng thuốc. Cuối cơn người bệnh khạc ra đờm trong, dính. Ngoài cơn, thông khí phổi rõ đều, không có ran.
  • Cơn thường xuất hiện khi thay đổi thời tiết hoặc tiếp xúc dị nguyên và thường xuất hiện và nặng lên lúc nửa đêm về sáng.
  • Cần phân biệt cơn Hen phế quản với cơn Hen tim, tràn khí màng phổi, hoặc một số tình huống cấp cứu khác.

39 of 46

Tiêu chuẩn

Mức độ Nhẹ

Mức độ Trung bình

Mức độ Nặng

Mức độ Nguy kịch

Mức độ

khó thở

Khi gắng sức

Khi nghỉ ngơi tại giường

Không nói chuyện nổi

Đe dọa ngưng thở

Khám lâm sàng

- Không co kéo cơ hô hấp phụ

- Ran ngáy ít

- Thông khí phổi rõ

- Có co kéo nhẹ cơ hô hấp phụ

- Ran ngáy và rít rõ

- Thông khí phổi rõ

- Có co kéo nặng cơ hô hấp phụ

- Vã mồ hôi

- Nhiều ran ngáy và rít tạo nên tiếng thở ồn ào

- Thông khí phổi còn rõ

- Tri giác giảm, lơ mơ

- Đờ các cơ hô hấp

- Hô hấp đảo ngược ngực-bụng

- Thông khí phổi giảm

Khí máu

- SpO2 >95%

- PaO2 bình thường

- SpO2 : 90-95%

- PaO2 >60 mmHg

- SpO2 <90%

- PaO2 45-60mmHg

- SpO2 <90%

- PaO2 <45mmHg

PEF

>80% giá trị tốt nhất

60–80% giá trị tốt nhất

<60% giá trị tốt nhất

Không đo được

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CƠN HEN

40 of 46

�YẾU TỐ NGUY CƠ TỬ VONG DO HEN�

  • Đã có lần phải thở máy vì cơn hen phế quản.
  • Phải nhập viện điều trị vì cơn hen phế quản năm trước.
  • Hiện đang dùng hoặc vừa ngưng corticosteroid toàn thân.
  • Hiện không sử dụng ICS.
  • Lạm dụng SABA (>1 ống MDI / tháng).
  • Tiền sử có bệnh tâm thần hay các vấn đề tâm lý xã hội.
  • Tuân thủ điều trị kém hoặc không có bản kế hoạch hành động hen.
  • Dị ứng thức ăn ở một người bệnh hen.

41 of 46

Bài giảng SĐH 2018

41

10/06/2023

42 of 46

MỨC ĐỘ NẶNG

XỬ TRÍ

Nhẹ

SABA (MDI qua buồng đệm hoặc khí dung bằng máy) mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu (1)

Trung bình

. SABA hoặc SABA-SAMA (MDI qua buồng đệm hoặc khí dung bằng máy) mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu (1).

. Corticosteroid uống (6).

Nặng

. Thở oxy để SpO2 >95% (trẻ em >98%) hoặc PaO2 >60mmHg

. SABA-SAMA (MDI qua buồng đệm hoặc khí dung bằng máy) mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu (1). Có thể sử dụng Oxy cao áp làm áp lực khí dung.

. SABA tiêm (3)

. Corticosteroid uống hoặc tĩnh mạch(6) nếu đáp ứng chậm

-. Magnesium sulfat 2g truyền tĩnh mạch pha trong 50 ml NaCl 0,9% trong 20p.

- ICS liều cao

Nguy kịch

. Bóp bóng ambu với oxy 100%

. SABA tiêm (3)

. Adrenalin tiêm (4)

. Corticosteroid tiêm tĩnh mạch (6).

. Magnesium sulfat 2g truyền tĩnh mạch pha trong 50 ml NaCl 0,9% trong 20p.

. Chuyển nhanh tới HSCC

XỬ TRÍ CƠN HEN PHẾ QUẢN TRONG BỆNH VIỆN

43 of 46

Các tiêu chuẩn

Đáp ứng

Tốt

Đáp ứng

Không tốt

Đáp ứng

Kém

Triệu chứng

lâm sàng hô hấp

Hết triệu chứng và hiệu quả được duy trì trên 4 giờ

Triệu chứng giảm nhưng lại xuất hiện lại sau 3 giờ

Triệu chứng không giảm hoặc nặng lên

PEF

> 80% giá trị tốt nhất

60- 80% giá trị tốt nhất

< 60% giá trị tốt nhất

ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ SAU XỬ TRÍ BAN ĐẦU

44 of 46

Đáp ứng tốt

. Tiếp tục SABA hoặc SABA-SAMA hít.

. Corticosteroid uống (6)

. Giáo dục bệnh nhân cách sử dụng thuốc và cách xử trí tại nhà

. Xem xét khả năng xuất viện

Đáp ứng không tốt

. SABA-SAMA khí dung (2)

. Corticosteroid tiêm tĩnh mạch (6).

. Thở oxy

. SABA tiêm (3)

. Magnesium sulfat 2g truyền tĩnh mạch pha trong 50 ml NaCl 0,9% trong 20p.

Đáp ứng kém

. SABA-SAMA khí dung (2)

. Corticosteroid tiêm tĩnh mạch (6).

. Thở oxy

. SABA tiêm (3).

. Magnesium sulfat 2g truyền tĩnh mạch pha trong 50 ml NaCl 0,9% trong 20p.

. Xem xét sử dụng Diaphyllin truyền tĩnh mạch (5).

. Chuyển ICU

. Xem xét khả năng thở máy không can thiệp hoặc đặt nội khí quản, thở máy

XỬ TRÍ TIẾP THEO ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU

45 of 46

  • Hiểu biết của bệnh nhân về nguyên nhân mỗi đợt cấp
  • Tránh các yếu tố kích phát
  • Tuân thủ điều trị thuốc, hiểu biết về mục tiêu điều trị
  • Kỹ thuật dùng thuốc đường xông - hít
  • Có kế hoạch hành động cho hen phế quản được viết sẵn

THEO DÕI SAU ĐỢT CẤP

46 of 46