1 of 38

2 of 38

3 of 38

Mọi người thường dùng tôi để đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai?

Đáp án: Danh từ

4 of 38

Mọi người thường dùng tôi để miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái… Tôi là ai vậy?

Đáp án: Tính từ

5 of 38

Khi các bạn gọi tên các hoạt động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?

Đáp án: Động từ

6 of 38

7 of 38

8 of 38

9 of 38

Bài 1.

Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?

Gạch chân dưới từ được thay thế.

a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.

b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng thế.

c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả

lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.

10 of 38

Bài 1.

Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?

Gạch chân dưới từ được thay thế.

a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.

b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng thế.

c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả

lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.

11 of 38

Các từ “vậy, thế, đó” được gọi là gì và chúng có tác dụng gì?

Được gọi là đại từ.

Dùng để thay thế.

12 of 38

vậy, thế, đó,…

ĐẠI TỪ THAY THẾ

13 of 38

Các từ dùng để thay thế gọi là đại từ thay thế.

14 of 38

Với bài 1, nếu không dùng “vậy”, “thế”, “đó” thì chúng ta phải viết lại các câu như thế nào?

15 of 38

Các con có nhận xét gì về các câu khi không được sử dụng đại từ thay thế.

a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.

b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng thế.

c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả

lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.

a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vàng óng.

b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng cao và thẳng.

c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu.  Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu  là thành quả

lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.

16 of 38

Sử dụng Đại từ thay thế giúp câu văn ngắn gọn, tránh lặp từ mà vẫn gợi được hình ảnh đẹp. Nhờ đó, lời văn của chúng ta vừa giàu hình ảnh vừa tự nhiên hơn.

17 of 38

www.zanasyra.com

Bài 2:

Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?

  1. Cốc! Cốc! Cốc!

- Ai gọi đó!

- Tôi là thỏ…

(Võ Quảng)

b) Bé nằm ngẫm nghĩ?

- Nắng ngủ ở đâu?

- Nắng ngủ nhà nắng

Mai lại gặp nhau.

(Thuỵ Anh)

b) Mùa nào phượng vĩ

Nở đỏ rực trời

Ở khắp nơi nơi

Ve kêu ra rả?

(Câu đố)

18 of 38

www.zanasyra.com

Bài 2:

Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?

  1. Cốc! Cốc! Cốc!

- Ai gọi đó!

- Tôi là thỏ…

(Võ Quảng)

b) Bé nằm ngẫm nghĩ?

- Nắng ngủ ở đâu?

- Nắng ngủ nhà nắng

Mai lại gặp nhau.

(Thuỵ Anh)

b) Mùa nào phượng vĩ

Nở đỏ rực trời

Ở khắp nơi nơi

Ve kêu ra rả?

(Câu đố)

Hỏi về người gõ cửa

Hỏi về nơi ngủ của nắng

Hỏi về mùa nào có hoa phượng nở và ve sầu kêu

19 of 38

ai, đâu, nào,…

ĐẠI TỪ NGHI VẤN

20 of 38

Các từ dùng để hỏi sẽ được gọi là đại từ nghi vấn. Những từ này đi cùng với dấu hỏi chấm, giúp ta nhận diện rõ câu hỏi và mục đích hỏi.

21 of 38

Hãy tìm thêm các từ để hỏi.

mấy, bao nhiêu, gì, sao,…

22 of 38

Bài 3

Đọc câu chuyện dưới đây:

3

Hạt thóc

Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn:

– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được.

Ngô liền nói:

– Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài.

Hạt thóc nghe xong, im lặng.

(Phan Tự Gia Bách)

23 of 38

Bài 3

Hoàn thành phiếu bài tập:

3

Thảo luận nhóm 4

24 of 38

3

a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?

tôi, bạn, tớ, cậu

Dùng để xưng hô

25 of 38

3

b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe?

Cặp xưng hô thứ nhất là “tôi” và “bạn”.

Từ “tôi” được dùng để chỉ người nói, là hạt thóc.

Từ “bạn” được dùng để chỉ người nghe, ở đây “các bạn” dùng chỉ nhiều người nghe, là các cây ngô, khoai, sắn.

Cặp xưng hô thứ hai

là “tớ” và “cậu”.

Từ “tớ” được dùng để chỉ người nói ngô

Từ “cậu” được dùng để chỉ người nghe hạt thóc.

26 of 38

Các từ dùng để xưng hô sẽ được gọi là Đại từ xưng hô.

27 of 38

Trong giao tiếp hàng ngày, con dùng từ nào để xưng hô với ông bà, bố mẹ, thầy cô và bạn bè?

28 of 38

Từ “ông” trong câu nào là đại từ xưng hô?

a. - Ai cũng bảo tớ giống ông nhất nhà.

b. - Ông sẽ có quà cho cháu nhưng cháu phải học giỏi đã!

DT

Đại từ xưng hô

Trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,…

29 of 38

ĐẠI TỪ

Đại từ thay thế

vậy, thế,

đó, này,…

Đại từ nghi vấn

ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,..

Đại từ xưng hô

tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng ta,…

30 of 38

4. Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ.

31 of 38

32 of 38

PLAY

33 of 38

34 of 38

Đại từ được in đậm trong câu: “Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ, việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng hay.” thay thế cho phần nào dưới đây?

A

D

C

B

tập đàn chăm chỉ

chăm chỉ

Lan

Mỗi sáng

HẾT GIỜ

35 of 38

2. Từ nào trong các từ dưới đây luôn là đại từ?

D

A

C

B

ông

anh

tôi

HẾT GIỜ

36 of 38

3. Từ gạch chân trong trường hợp nào dưới đây là đại từ?

B

C

A

Người miền Bắc gọi là ngô nhưng người miền Nam lại gọi là bắp.

Lan rất yêu động vật và tôi cũng vậy.

Hầu hết các con vật đều sợ hổ vì vậy hổ được xem là chúa tể rừng xanh.

HẾT GIỜ

37 of 38

Ôn lại kiến thức đã học

Chuẩn bị bài

tiếp theo.

DẶN DÒ

38 of 38