1
31 March 2025
TS. HOÀNG MINH HOÀN
Trung tâm Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai
KẾT QUẢ ÁP DỤNG GÓI CHĂM SÓC DỰ PHÒNGVIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY
TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Nội dung
Tổng quan
2
Đặt vấn đề
1
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3
Kết quả nghiên cứu
4
Kết luận và khuyến nghị
5
Đặt vấn đề
1. Zimlichman E et al (2013). JAMA Intern Med. 173(22), 2039-46. 2. Kollef M. H et al (2014). Crit Care Med. 42(10), 2178-2187.
3. Rosenthal V (2023). DAntimicrob Steward Healthc Epidemiol. 3(1), e6. 4. Trương Anh Thư và cộng sự (2008).Tạp chí Y học lâm sàng. 540(5), 57-62.
5. Nguyễn Ngọc Quang (2011). Luận văn bác sĩ nội trú bệnh viện, Đại học Y Hà Nội. 6. Hà Sơn Bình (2015). Luận văn Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1:
Mục tiêu 2:
Tổng quan
1. Kalil AC, Metersky ML, Klompas M, Muscedere J, Sweeney DA, Palmer LB, et al. (2016), Management of Adults With Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia: 2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American Thoracic Society, Clin Infect Dis, 63(5), 61-111.
Dịch tễ
Hoa Kỳ,2017
17/1000 ngày
Châu Âu, 2014: 19,4%
Thái lan, 2022: 2,71%
Nhật, 2022: 31,5/1000 ngày
Philipine 2022: 24,59%
1. Rosenthal V. D., Jin Z., Memish Z. A. et al (2023). Multinational prospective cohort study of rates and risk factors for ventilator-associated pneumonia over 24 years in 42 countries of Asia, Africa, Eastern Europe, Latin America, and the Middle East: Findings of the International Nosocomial Infection Control Consortium (INICC). Antimicrob Steward Healthc Epidemiol. 3(1), e6.
2. Nguyễn Minh Lực (2022). Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức Tích cực và chống độc Bệnh viện Hữu Nghị năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 513(2), 21-25.
3. Trần Thị Nhung (2016). Thực trạng viêm phổi thở máy và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc của điều dưỡng tại khoa Hồi sức cấp cứu, Viện tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai 2016, Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng, Đại học Thăng Long.
4. Hà Sơn Bình (2015). Nhận xét một số yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị ở người bệnh viêm phổi liên quan đến thở máy, Luận văn Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.
5. Hoàng Khánh Linh (2018). Đặc điểm viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai giai đoan 2017 - 2018, Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.
6. Nguyễn Đình Quân (2020). Đánh giá sự tuân thủ và hiệu quả của gói dự phòng viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai, Luận văn thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
Tác giả | Thời gian | Địa điểm | Tỷ lệ/ tần suất |
Rosenthal1 | 2023 | Việt Nam | 23,89 ca |
Nguyễn Minh Lực2 | 2022 | BV Hữu Nghị Việt Xô | 10,5% |
Trần Thị Nhung3 | 2016 | Khoa HSCC – Viện Tim Mạch | 25,8% |
Hà Sơn Bình4 | 2015 | Khoa HSTC - BVBM | 24,4% |
Hoàng Khánh Linh5 | 2018 | Khoa HSTC - BVBM | 23,4% |
Nguyễn Đình Quân6 | 2020 | Khoa HSTC - BVBM | 15,1% |
Các yếu tố nguy cơ
Ống thông nuôi ăn
Ống Nội khí quản
Bóng chèn
Bóng chèn
Yếu tố về phía người bệnh:
Yếu tố liên quan chăm sóc điều trị
Dự phòng VPLQTM
Gói dự phòng | Giải pháp | Nội dung |
CDC (1983) CDC (1994) | 3 khuyến cáo chính |
|
5 khuyến cáo bổ sung |
| |
Hiệp hội điều dưỡng Hoa Kỳ (2017) | 8 giải pháp |
|
Dự phòng VPLQTM
Gói dự phòng | Giải pháp | Nội dung |
Gói dự phòng Tây Ban Nha (Zero VAP) (2008) | 7 giải pháp cơ bản |
|
3 giải pháp nhấn mạnh |
| |
Gói dự phòng Hong Kong (2010) | 7 giải pháp |
|
Gói dự phòng của NCGM Nhật bản 2018
Gói dự phòng Việt Nam
Bộ y tế, 2012: 9 giải pháp
Vệ sinh tay
Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải 2 lần/ ngày bằng dung dịch khử khuẩn
Rút NKQ, MKQ, thông dạ dày, cai máy thở càng sớm càng tốt
Nằm đầu cao 30-45 độ nếu không có chống chỉ định
Nên sử dụng dụng cụ chăm sóc dùng 1 lần/ hoặc khử khuẩn mức độ cao để dùng lại
Đổ nước tồn lưu trong dây máy thở, bẫy nước thường xuyên
Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống NKQ
Thường xuyên kiểm tra tình trạng ứ đọng của dạ dày trước khi cho ăn qua ống thông
Giám sát và phản hồi ca viêm phổi bệnh viện
Vai trò của các giải pháp dự phòng
Tuân thủ đầy đủ và thực hiện toàn diện tất cả các giải pháp trong gói dự phòng là điều kiện cần thiết để giảm tỉ lệ VPLQTM
Yếu tố ảnh hưởng tuân thủ
Tuân thủ dự phòng
Kiến thức
Rào cản
Kiến thức và tuân thủ giải pháp
🡪 Như vậy, các nghiên cứu đều chỉ ra kiến thức có liên quan mật thiết với mức độ tuân thủ giải pháp, do đó, có ảnh hưởng đến tỉ lệ mắc VPLQTM.
Các nhóm rào cản
Môi trường làm việc
Năng lực NVYT
Người bệnh
Khung lý thuyết
Mô hình niềm tin sức khỏe (Heath Belief Model)
(Hocch baum và cs – 1950)
Ghorbani-Dehbalaei M, Loripoor M, Nasirzadeh M (2021), The role of health beliefs and health literacy in women's health promoting behaviours based on the health belief model: a descriptive study, BMC Women's Health, 21(1), 1-9.
Đối tượng và phương pháp NC
Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 1
Tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn loại trừ
178 người bệnh được đặt NKQ/MKQ thở máy tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 4/2021 đến tháng 6/2023.
Tiêu chuẩn chẩn đoán VPLQTM
Viêm phổi xuất hiện ở người bệnh được đặt nội khí quản hoặc mở khí quản 48h, được xác định bằng cách sử dụng kết hợp các tiêu chí chẩn đoán hình ảnh, lâm sàng và xét nghiệm (tiêu chuẩn cho Viêm phổi lâm sàng) (PNEU/PNU1/PNU2/PNU3).
1. CDC. Pneumonia (Ventilator-associated [VAP] and non-ventilator associated Pneumonia [PNEU]) Event 2023 [Available from: https://www.cdc.gov/nhsn/pdfs/pscmanual/6pscvapcurrent.pdf.
Đối tượng và phương pháp NC
Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1
Thiết kế nghiên cứu
Cỡ mẫu
Thời gian nghiên cứu
Đối tượng và phương pháp NC
Phương pháp thu thập số liệu mục tiêu 1
Phương tiện nghiên cứu mục tiêu 1
VPLQTM
(n = 23)
Không VPLQTM
(n = 155)
Áp dụng và theo dõi gói dự phòng VPLQTM
NB có chỉ định đặt ống NKQ vào khoa HSTC
Tiêu chuẩn loại trừ
�
�
Kết luận và kiến nghị theo 2 mục tiêu
Kết thúc nghiên cứu khi người bệnh ra khỏi HSTC
Theo dõi 48 giờ
Áp dụng theo dõi 10 giải pháp gói dự phòng VPLQTM trong suốt thời gian nằm tại HSTC
Rút NKQ trước 48 giờ
Ra khỏi HSTC trước 48 giờ
Sơ đồ nghiên cứu mục tiêu 1
Tiêu chuẩn đánh giá
Giải pháp | Hướng dẫn áp dụng | Phương pháp đánh giá |
Áp dụng giải pháp VST | Theo hướng dẫn VST của Bộ Y Tế | Quan sát trực tiếp tại buồng bệnh đối với ca ngày và quan sát qua camera đối với ca đêm, đánh dấu vào phiếu VST 3 lần/ngày |
Áp dụng giải pháp nâng đầu giường cao > 30 độ | Đặt người bệnh ở tư thế với đầu giường nâng lên trên 300 (trong trường hợp không có chống chỉ định) | Đo trực tiếp với thước đo góc đầu giường người bệnh và được ghi chép vào bảng theo dõi của điều dưỡng ngẫu nhiên 3 lần/ngày |
Áp dụng giải pháp VSRM | Sau khi hút dịch hầu họng, VSRM bằng dung dịch có chứa Chlorhexidine 0,12% | Lấy từ bảng theo dõi đầu giường của điều dưỡng 3 lần/ngày trong đó quan sát bằng bảng kiểm ít nhất 1 lần/ ngày qua camera |
Áp dụng giải pháp quản lý dây thở | Không thay dây thở định kỳ, chỉ thay khi bẩn quan sát bằng mắt thường hoặc hỏng hóc | Quan sát trực tiếp tại buồng bệnh, ngẫu nhiên 3 lần/ngày và ghi nhận của điều dưỡng trong bảng theo dõi đầu giường |
Áp dụng giải pháp kiểm soát áp lực cuff | Duy trì áp lực cuff ống nội khí quản từ 25-30 cmH2O | Đo trực tiếp với áp kế tại giường bệnh, ngẫu nhiên 3 lần/ngày |
Tiêu chuẩn đánh giá
Giải pháp | Hướng dẫn áp dụng | Phương pháp đánh giá |
Áp dụng giải pháp dừng an thần | Điều dưỡng hàng ngày dừng an thần sau khi chăm sóc người bệnh vào buổi sáng (trừ khi có chống chỉ định) | Lấy từ bảng theo dõi đầu giường của điều dưỡng và ghi chép thích hợp trong hồ sơ bệnh án, 1 lần/ ngày |
Áp dụng giải pháp hút dịch hạ thanh môn | Người bệnh đặt ống nội khí quản hút trên cuff, hút ngắt quãng 4h/ lần hoặc hút liên tục; nếu người bệnh có ống NKQ hút trên bóng chèn nhưng không hút ⇒ không tuân thủ | Điều dưỡng tiến hành hút và ghi vào bảng theo dõi theo ca làm việc, hút liên tục được đánh giá 1 lần/ ngày |
Áp dụng cai thở máy hàng ngày
| Tuân thủ khi người bệnh được thực hiện nghiệm pháp tự thở và đánh giá rút nội khí quản hàng ngày. Người bệnh không đủ tiêu chuẩn cai thở máy được đánh giá là tuân thủ | Áp dụng giải pháp này được ghi nhận 1 lần/ngày vào phiếu đánh giá áp dụng gói VPLQTM hoặc được bác sỹ ghi nhận xét trong HSBA |
Áp dụng tư thế ngồi 70-90 độ hoặc rời giường sớm | Ca làm việc ban ngày người bệnh được cho ngồi cao 70-900 hoặc rời giường sớm ít nhất 1 lần | Áp dụng vận động, rời giường sớm được ghi chép vào bảng theo dõi của điều dưỡng. Người bệnh được đánh giá áp dụng 1 lần/ngày vào ca ngày |
Áp dụng giải pháp dự phòng loét dạ dày tá tràng, huyết khối TM sâu | Người bệnh được chỉ định dùng thuốc dự phòng loét dạ dày tá tràng và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu theo đúng hướng dẫn | Áp dụng giải pháp dự phòng loét dạ dày được ghi trong hồ sơ bệnh án và đánh dấu theo phiếu đánh giá áp dụng gói. Người bệnh được đánh giá 1 lần/ ngày |
Một số định nghĩa
Tuân thủ từng giải pháp:
Tuân thủ với gói dự phòng VPLQTM:
Tuân thủ đầy đủ Gói dự phòng:
Tuân thủ không đầy đủ Gói dự phòng:
Tuân thủ đầy đủ giải pháp trong gói:
Tuân thủ không đầy đủ giải pháp trong gói:
Tuân thủ cao, thấp:
Tỷ lệ VPLQTM = Số ca VPLQTM/số ca thở máy x 100
Tần suất VPLQTM = số ca VPLQTM/ tổng số ngày thở máy *1000
Bộ Y Tế (2012). Quyết định số: 3671/QĐ-BYT về hướng dẫn phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trong các cơ sở y tế khám, chữa bệnh, ban hành ngày 27/9/2012
Biến số, chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1
STT | Tên biến | Định nghĩa biến | Loại Biến | Phương pháp thu thập |
| Tuổi | <40 tuổi; 40-59 tuổi; ≥60 tuổi | Định lượng | Phỏng vấn |
| Giới | Nam, nữ | Định tính | Phỏng vấn |
| Chẩn đoán khi vào khoa HSTC | Chẩn đoán của người bệnh được chia thành các nhóm bệnh: thần kinh cơ, tim mạch, tiêu hóa, dị ứng, hô hấp, tiết niệu, nội tiết, sốc/suy đa tạng và khác | Định tính | Hồ sơ bệnh án |
| Thang điểm đánh giá lâm sàng | Điểm Glasgow, RASS, APACHE II, SOFA được đánh giá bởi bác sĩ của khoa HSTC | Định lượng | Hồ sơ bệnh án |
| Số lần đặt NKQ | Số lần đặt NKQ được tính từ thời điểm được đặt lần đầu tiên cho đến khi rời khỏi khoa HSTC. Chia thành 3 nhóm: không đặt lại, đặt lại ống 1 lần, đặt lại ống ≥ 2 lần. | Định tính | Hồ sơ bệnh án |
| ECMO | Thông tin người bệnh được thực hiện tim-phổi nhân tạo: có, không. | Định tính | Hồ sơ bệnh án |
| Lọc máu liên tục | Thông tin người bệnh được thực hiện lọc máu liên tục: có, không. | Định tính | Hồ sơ bệnh án |
| Thời gian thở máy | Tính theo ngày từ thời điểm người bệnh bắt đầu thở máy đến khi rút ống NKQ/MKQ. | Định lượng | Hồ sơ bệnh án |
Biến số, chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1
STT | Tên biến | Định nghĩa biến | Loại Biến | Phương pháp thu thập |
| Thời gian nằm tại HSTC | Tính theo ngày, từ thời điểm người bệnh nhập khoa HSTC đến khi rời khỏi khoa. | Định lượng | Hồ sơ bệnh án |
| Thời gian nằm viện | Tính theo ngày, từ thời điểm người bệnh nhập khoa HSTC đến khi ra viện. | Định lượng | Hồ sơ bệnh án |
| Kết cục của người bệnh | Thông tin về tình trạng tử vong, hay còn sống. Trong đó, còn sống được chia thành 3 nhóm nhỏ: chuyển khoa, chuyển viện, ra viện. Tử vong được xác định khi người bệnh tử vong tại viện hoặc nặng xin về để tử vong tại nhà. | Định tính | Hồ sơ bệnh án và phỏng vấn |
| Tỉ lệ VPLQTM | Tỉ lệ người bệnh mắc VPLQTM trên tổng số người bệnh tham gia nghiên cứu. | Định lượng | Hồ sơ bệnh án |
| Tổng thời gian thở máy | Tổng thời gian thở máy của tất cả người bệnh tham gia nghiên cứu. | Định lượng | Hồ sơ bệnh án |
| Tần suất xuất hiện trên 1000 ngày | Số lượng người bệnh VPLQTM trên tổng thời gian thở máy của tất cả người bệnh. | Định lượng | Hồ sơ bệnh án |
| VPLQTM sớm và muộn | VPLQTM sớm khi xuất hiện dưới 5 ngày. VPLQTM muộn khi xuất hiện sau ≥5 ngày. | Định tính | Hồ sơ bệnh án |
Biến số, chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1
STT | Tên biến | Định nghĩa biến | Loại Biến | Phương pháp thu thập |
| Thời gian trung bình xuất hiện VPLQTM | Tính theo ngày, từ khi người bệnh thở máy cho đến khi được chẩn đoán xác định VPLQTM | Định lượng | Hồ sơ bệnh án |
| Đặc điểm người bệnh VPLQTM | Mô tả cụ thể đặc điểm tuổi, giới, chẩn đoán, ngày xuất hiện VPLQTM, căn nguyên và tình trạng ra viện | Định tính | Hồ sơ bệnh án |
| Mức độ tuân thủ giải pháp và gói dự phòng | Chia thành 2 nhóm: đầy đủ và không đầy đủ | Định tính | Hồ sơ bệnh án và phỏng vấn |
| Tỉ lệ tuân thủ chung gói dự phòng | Giá trị trung bình tuân thủ từng giải pháp của tất cả người bệnh. Giá trị trung bình tuân thủ tất cả các giải pháp của tất cả người bệnh. | Định lượng | Hồ sơ bệnh án |
| Mối liên quan giữa VPLQTM và các đặc điểm | Phân tích mối liên quan giữa VPLQTM và mức độ tuân thủ gói dự phòng, tuân thủ các giải pháp | Định tính | Hồ sơ bệnh án |
| Thời gian xuất hiện VPLQM và mức độ tuân thủ gói dự phòng | Dự đoán thời gian xuất hiện VPLQTM và mức độ tuân thủ từng giải pháp và của gói dự phòng | Định lượng | Hồ sơ bệnh án |
Đối tượng và phương pháp NC
Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 2
Tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn loại trừ
NVYT bao gồm bác sĩ và điều dưỡng trực tiếp thực hành gói dự phòng VPLQTM tại Khoa HSTC, Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 6/2023
Đối tượng và phương pháp NC
Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2
Thiết kế nghiên cứu
Cỡ mẫu
Thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Thử nghiệm bộ công cụ
Giải pháp | Cronbach’ Alpha |
Chung cho cả gói (n=1060) | 0,945 |
Vệ sinh tay | 0,951 |
Nằm đầu cao 30 độ | 0,939 |
Chăm sóc răng miệng | 0,937 |
Điều chỉnh an thần, tránh an thần quá mức | 0,94 |
Quản lý dây thở | 0,936 |
Quản lý cuff | 0,934 |
Hút dịch hạ thanh môn | 0,935 |
Đánh giá khả năng rút ống hằng ngày | 0,935 |
Vận động và rời giường sớm | 0,939 |
Dự phòng loét dạ dày và dự phòng VTE | 0,943 |
Ý kiến đóng góp | Số NVYT |
Gói có nhiều giải pháp, nên trọng tâm một số giải pháp quan trọng, giảm bớt một số giải pháp như dự phòng huyết khối TM sâu và loét dạ dày tá tràng | 2
|
Tư thế đầu cao, ngồi chưa thực hiện được nhiều do tình trạng bệnh nhân nặng | 2 |
Khó thực hiện việc dừng thuốc an thần ở các bệnh nhân nặng | 2 |
Thiếu nhân lực, công việc quá tải khi thực hiện đầy đủ các giải pháp | 4 |
Thiếu vật tư tiêu hao (ống NKQ Hilo evac) | 2 |
Phát triển bộ công cụ
Các bước xây dựng bộ công cụ
Cấu trúc bộ công cụ
Kiến thức:
Mức đánh giá | Điểm đạt |
Tốt | ≥ 23 điểm |
Khá | 19 – 22 điểm |
Trung bình | 13 – 18 điểm |
Kém | < 13 điểm |
Rào cản:
Nhóm rào cản | Phân bố câu hỏi |
Về phía nhân viên y tế | C1 – C4 |
Về vật tư trang thiết bị | C5 – C6 |
Sự phối hợp nhóm khi làm việc | C7 – C8 |
Về phía người bệnh | C9 – C10 |
Thu thập số liệu
Quy trình thu thập số liệu mục tiêu 2
Tập trung riêng mỗi nhóm theo ca làm việc tại phòng giao ban khoa HSTC
Phổ biến về mục đích, tính bảo mật của nghiên cứu
Phát đơn đồng ý chấp thuận nghiên cứu (146 đơn)
Phát bộ câu hỏi được thiết kế sẵn cho các nhân viên đồng ý tham gia nghiên cứu (105 bộ)
Nhân viên tiến hành trả lời bộ câu hỏi trong 10-15 phút
Thu lại bộ câu hỏi
Biến số, chỉ số nghiên cứu
Tên biến | Định nghĩa biến | Loại biến | Phương pháp thu thập |
Đặc điểm chung | |||
Trình độ chuyên môn | Bác sỹ, điều dưỡng | Rời rạc | Phỏng vấn |
Tuổi | Tính theo năm dương lịch. Chia thành các nhóm 20-29 tuổi, 30-39 tuổi, 40-49 tuổi, ≥50 tuổi | Rời rạc | Phỏng vấn |
Giới tính | Nam/ nữ | Nhị phân | Quan sát |
Trình độ học vấn | Trình độ học vấn cao nhất của ĐTNC: Tiến sĩ, thạc sĩ, đại học (đối với Bác sĩ), Cử nhân (đối với điều dưỡng), cao đẳng | Thứ bậc | Phỏng vấn |
Kiến thức về gói dự phòng VPLQTM | |||
VPLQTM | Là sự hiểu biết của ĐTNC về định nghĩa, nguy cơ VPLQTM | Danh mục | Phỏng vấn |
Giải pháp vệ sinh tay | ĐTNC nắm được quy trình, thời điểm, phương pháp thực hiện của giải pháp | Danh mục | Phỏng vấn |
Giải pháp vệ sinh răng miệng | ĐTNC nắm được tần suất, tư thế, phương pháp thực hiện của giải pháp | Danh mục | Phỏng vấn |
Giải pháp nằm đầu cao 30-45o | ĐTNC nắm được phương pháp thực hiện của giải pháp | Danh mục | Phỏng vấn |
Biến số, chỉ số nghiên cứu
Tên biến | Định nghĩa biến | Loại biến | Phương pháp thu thập |
Kiến thức về gói dự phòng VPLQTM | |||
Giải pháp dừng an thần buổi sáng | ĐTNC nắm được ý nghĩa, tần suất, phương pháp thực hiện của giải pháp | Danh mục | Phỏng vấn |
Giải pháp quản lý dây thở | ĐTNC nắm được ý nghĩa, phương pháp thực hiện của giải pháp | Danh mục | Phỏng vấn |
Quản lý áp lực bóng chèn | ĐTNC nắm được ý nghĩa, phương pháp thực hiện của giải pháp | Danh mục | Phỏng vấn |
Giải pháp hút dịch hạ thanh môn | ĐTNC nắm được ý nghĩa của giải pháp | Danh mục | Phỏng vấn |
Giải pháp SBT hàng ngày và đánh giá rút ống | ĐTNC nắm được ý nghĩa của giải pháp | Danh mục | Phỏng vấn |
Giải pháp vận động và rời giường sớm | ĐTNC nắm được ý nghĩa, phương pháp thực hiện của giải pháp | Danh mục | Phỏng vấn |
Giải pháp dự phòng loét dạ dày tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu | ĐTNC nắm được ý nghĩa của giải pháp | Danh mục | Phỏng vấn |
Giải pháp dừng an thần buổi sáng | ĐTNC nắm được ý nghĩa, tần suất, phương pháp thực hiện của giải pháp | Danh mục | Phỏng vấn |
Biến số, chỉ số nghiên cứu
Tên biến | Định nghĩa biến | Loại biến | Phương pháp thu thập |
Rào cản của NVYT khi thực hành gói dự phòng VPLQTM | |||
Rào cản về phía NVYT: - Không đủ thời gian thực hiện - Quên các bước chi tiết - Đào tạo chưa thường xuyên - Thiếu tài liệu hướng dẫn | ĐTNC cho biết nhận định về các rào cản của bản thân khi thực hiện giải pháp dự phòng | Nhị phân | Phỏng vấn |
Rào cản về phía NVYT theo từng giải pháp | ĐTNC cho biết giải pháp nào họ gặp phải rào cản | Danh mục | Phỏng vấn |
Rào cản về vật tư y tế: - Thiếu dụng cụ, vật tư y tế - Một số vật tư y tế chưa được BHYT thanh toán | ĐTNC cho biết nhận định về các rào cản của bản thân khi thực hiện giải pháp dự phòng | Nhị phân | Phỏng vấn |
Rào cản về vật tư y tế theo từng giải pháp | ĐTNC cho biết giải pháp nào họ gặp phải rào cản | Danh mục | Phỏng vấn |
Biến số, chỉ số nghiên cứu
Tên biến | Định nghĩa biến | Loại biến | Phương pháp thu thập |
Rào cản của NVYT khi thực hành gói dự phòng VPLQTM | |||
Rào cản về sự phối hợp nhóm trong thực hiện: - Thiếu nhân lực chuyên môn - Thiếu sự phối hợp chăm sóc | ĐTNC cho biết nhận định về các rào cản của bản thân khi thực hiện giải pháp dự phòng | Nhị phân | Phỏng vấn |
Rào cản về sự phối hợp nhóm theo từng giải pháp | ĐTNC cho biết giải pháp nào họ gặp phải rào cản | Danh mục | Phỏng vấn |
Rào cản về phía người bệnh: - Thiếu sự hợp tác của người bệnh - Do người bệnh có chống chỉ định | ĐTNC cho biết nhận định về các rào cản của bản thân khi thực hiện giải pháp dự phòng | Nhị phân | Phỏng vấn |
Rào cản về phía người bệnh theo từng giải pháp | ĐTNC cho biết giải pháp nào họ gặp phải rào cản | Danh mục | Phỏng vấn |
Phương pháp xử lý số liệu
+ Kiểm định thống kê tương ứng đc sử dung để tìm mối liên hệ giữa các giá trị biến: T-test, tỷ suất chênh OR, khi bình phương X2, Fisher exact test khi có giá trị < 5.
+ Phân tích thời gian xuất hiện VPLQTM bằng hàm Kaplan-meier.
+ Giá trị <0,05 được coi là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Phương pháp loại trừ sai số
Đạo đức nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
NB vào khoa HSTC (N=4115)
Không đặt NKQ
(n=2157)
NB đặt NKQ (n=1958)
VP xảy ra trước đặt NKQ hoặc trong vòng 48 giờ sau đặt NKQ (n=1680)
NB không viêm phổi (n=278)
NB đặt NKQ ≥ 48 giờ, nằm tại HSTC ≥ 48 giờ ⇒ chọn (n=181)
Áp dụng gói dự phòng và theo dõi
Người bệnh viêm phổi sau 48 giờ rút ống (n=3)
Người bệnh đủ điều kiện (n=178)
VPLQTM (n=23)
Không VPLQTM (n=155)
NB đặt NKQ <48 giờ. NB ra khỏi HSTC trong vòng 48 giờ. Gia đình NB không đồng ý tham gia (n=97)
Kết quả nghiên cứu
Nhóm tuổi | n | % |
<40 tuổi | 65 | 36,5 |
40-59 tuổi | 51 | 28,7 |
≥60 tuổi | 62 | 34,8 |
Tổng số | 178 | 100 |
| 48,5±18,9 (15-88) | |
Về tuổi, giới của nhóm nghiên cứu là người bệnh
Tuổi trung bình 48,5 ± 18,9
H.S.Bình (2015): tuổi 63,7; H.K.Linh (2018): tuổi 61,4;
T.T. Bình(2020): tuổi 61,5
Tỷ lệ nam giới chiếm 53,4%
T.T.Nhung (2016): 54,1%; T.H.Thông (2012): 55,8%
Kết quả nghiên cứu
Bệnh lý khi vào khoa
Bệnh lý thần kinh- cơ: 33,1%; tim mạch 17,4%
Kết quả nghiên cứu
Về đặc điểm đối tượng nghiên cứu là người bệnh
Thang điểm | Trung vị | | Min-max |
Glasgow (n=112) | 15 | 13,3 ± 3,2 | 3-15 |
RASS (n=66) | -4 | -3,6 ± 1,3 | (-5) - (+2) |
APACHE II (n=178) | 11 | 11,8 ± 6,3 | 0-32 |
SOFA (n=178) | 4 | 4,9 ± 3,8 | 0-18 |
Đặc điểm | n | % | |
Số lần đặt nội khí quản | Không đặt lại | 138 | 77,6 |
Đặt lại 1 lần | 36 | 20,2 | |
Đặt lại ≥ 2 lần | 4 | 2,2 | |
ECMO | Có | 31 | 17,4 |
Không | 147 | 82,6 | |
Lọc máu liên tục | Có | 63 | 35,4 |
Không | 115 | 64,6 | |
Đặc điểm | | Trung vị | Min-max |
Thời gian thở máy | 8,4±10,2 | 5,0 | 2-86 |
Thời gian nằm tại HSTC | 13,8±11,7 | 11,0 | 2-86 |
Thời gian nằm viện | 18,9±15,3 | 15,0 | 2-92 |
Tổng số ngày thở máy: 1500 ngày | |||
Kết cục | n=178 | % | |
Còn sống | Chuyển khoa | 63 | 35,4 |
Chuyển viện | 57 | 32,0 | |
Ra viện | 25 | 14,0 | |
Tử vong | 33 | 18,5 | |
Kết quả nghiên cứu
Về kết quả VPLQTM
Tỷ lệ 12,9%. Tổng thời gian thở máy là 1.500 ngày, tần suất xuất hiện trên 1000 ngày là 15,33 ca.
Đặc điểm | n | % |
VPLQTM sớm (<5 ngày) | 5 | 21,7 |
VPLQTM muộn (≥5 ngày) | 18 | 78,3 |
Tổng số | 23 | 100 |
Thời gian trung bình xuất hiện X±SD (min – max) (ngày) | 8,4±6,8 (3-34) | |
H.S.Bình (2015): 24,8 ca/1000 ngày
N.N.Quang (2011): 46 ca/1000 ngày
H.K.Linh (2018): 24,4 ca/1000 ngày
N.Đ.Quân (2020): 15,1 ca/1000 ngày
Sekihara (2022): 31,5 ca/1000 ngày
Victor (2022):
Việt Nam: 23,83%
Trung Quốc: 8,37%
Nga: 24,59%
Hàn Quốc (2013): 2,13 ca/1000 ngày
Kết quả nghiên cứu
Về đặc điểm các bệnh nhân mắc VPLQTM
Mã BN | Giới, tuổi | Chẩn đoán nhập khoa | Ngày xuất hiện | Căn nguyên | Tình trạng ra viện |
VAP006 | Nam, 56 | Viêm tụy cấp | 7 | A. baumanii | Tử vong |
VAP012 | Nữ, 34 | Hôn mê sau ngừng tim, ngộ độc Glufosinat, sốc tim | 11 | A. baumanii, Maltophilia | Tử vong |
VAP021 | Nam, 68 | Nhồi máu cơ tim, sốc tim | 6 | A. baumanii | Tử vong |
VAP025 | Nam, 45 | Viêm tụy cấp | 4 | A. baumanii | Chuyển khoa |
VAP032 | Nam, 30 | Xuất huyết não, bệnh thận mạn, tăng huyết áp | 14 | P. aeruginose | Chuyển tuyến |
VAP044 | Nam, 37 | Viêm tụy cấp | 12 | A. baumanii, K. pneumonia | Chuyển khoa |
VAP063 | Nam, 61 | Hội chứng Gullain-Barre | 4 | S. aureus | Chuyển tuyến |
VAP069 | Nam, 42 | Bệnh nhược cơ | 3 | Maltophilia | Chuyển tuyến |
VAP070 | Nữ, 17 | Viêm màng não | 34 | A. baumanii | Chuyển tuyến |
VAP072 | Nam, 41 | Viêm phổi do covid 19 | 3 |
| Tử vong |
VAP074 | Nam, 82 | Hôn mê sau ngừng tim | 16 | S. aureus | Chuyển tuyến |
VAP077 | Nam, 50 | Viêm tụy cấp | 5 | A. baumanii | Chuyển tuyến |
VAP093 | Nữ, 43 | Bệnh nhược cơ | 4 | K. pneumonia | Ra viện |
VAP095 | Nam, 41 | Sốc tim, đái tháo đường | 5 | K. pneumonia | Tử vong |
VAP098 | Nam, 81 | Viêm phổi, chấn thương cột sống cổ | 16 | A. baumanii | Tử vong |
VAP104 | Nam, 44 | Sốc giảm thể tích, xuất huyết tiêu hóa | 6 | B. pseudomallei | Tử vong |
VAP105 | Nam, 51 | Xuất huyết não | 5 |
| Chuyển tuyến |
VAP111 | Nữ, 78 | Sốc phản vệ | 6 | A. baumanii, K. pneumonia | Chuyển khoa |
VAP138 | Nam, 28 | Viêm cơ tim cấp, sốc tim | 7 | P. aeruginose, Maltophilia | Tử vong |
VAP139 | Nam, 60 | Xuất huyết não, tăng huyết áp | 5 | K. pneumonia | Chuyển tuyến |
VAP144 | Nam, 26 | Xuất huyết não | 9 | K. pneumonia | Ra viện |
VAP147 | Nữ, 31 | Sốc giảm thể tích, suy thận cấp | 5 | K. pneumonia | Tử vong |
VAP181 | Nam, 21 | Hôn mê sau ngừng tuần hoàn | 7 | S. aureus, A. baumanii | Tử vong |
Các VK thường gặp là gram âm chiếm 88,46%,
Acinetobacter baumannii chiếm 38,46%,
Mức độ tuân thủ gói dự phòng
Ozlem (2017):
- 8 giải pháp
- Tỷ lệ 0%
Rello (2013):
- 5 giải pháp
- 29,8%
N.Đ.Quân (2020):
- 10 giải pháp
- 13%
Kết quả nghiên cứu
Về mức độ tuân thủ chung gói dự phòng
Darawad (2017): 81,3%
Rayomond Khan (2016): 97%
N.Đ.Quân (2020):
75,6%
Sekihara (2022): 77%
Kết quả nghiên cứu
Liên quan VPLQTM và đặc điểm người bệnh
Đặc điểm | VPLQTM | p | ||||
Có | Không | |||||
n | % | n | % | |||
Nhóm tuổi | <60 tuổi | 17 | 14,7 | 99 | 85,3 | >0,05 |
≥60 tuổi | 6 | 9,7 | 56 | 90,3 | ||
Loại ống NKQ | Ống thông thường | 5 | 16,1 | 26 | 83,9 | >0,05 |
Có cửa hút trên bóng chèn | 18 | 12,2 | 129 | 87,8 | ||
Số lần đặt lại ống NKQ | Không thay ống | 16 | 11,6 | 122 | 88,4 | >0,05 |
Thay ống 1 lần | 6 | 16,7 | 30 | 83,3 | ||
Thay ống ≥2 lần | 1 | 25,0 | 3 | 75,0 | ||
H.S.Binh: ≥ 70 tỷ lệ VPLQTM 50% (16%)
Jena (2016) Ống NKQ hút trên bóng chèn giảm VPLQTM từ 20 xuống 12%
N.Đ.Quân (2020) VPLQTM tăng 2,135 lần
Kết quả nghiên cứu
Liên quan VPLQTM và đặc điểm người bệnh
Đặc điểm | VPLQTM | p | ||||
Có | Không | |||||
n | % | n | % | |||
Điểm Glasgow (n=112) | ≤8 điểm | 2 | 13,3 | 13 | 86,7 | >0,05 |
9-12 điểm | 1 | 11,1 | 8 | 88,9 | ||
>13 điểm | 10 | 11,4 | 78 | 88,6 | ||
Điểm an thần RASS (n=66) | Từ -2 đến -5 điểm | 10 | 16,1 | 52 | 83,9 | >0,05 |
Từ -1 đến + 4 điểm | 0 | 0 | 4 | 100 | ||
Kết quả nghiên cứu
Liên quan giữa VPLQTM và thời gian thở máy, thời gian nằm tại HSTC, thời gian nằm viện
Ai cập: VPLQTM tăng 55 ở ngày 1 lên 65% ở ngày 30
Lou (2021): VPLQTM kéo dài thời gian thở máy từ 2,99 ngày lên 12,69 ngày; Tăng thời gian nằm viện từ 8,09 ngày lên 18,79 ngày
Taikan (2018): VPLQTM tăng đáng kể thời gian nằm tại HSTC từ 10,1 ngày lên 26,2 ngày)
VPLQTM | | | |
Có (n=23) | 22,2±19,3 | 24,6±19,6 | 31,7±25,8 |
Không (n=155) | 6,4±5,9 | 12,2±9,1 | 17,0±12,1 |
p | <0,001c | 0,006c | 0,013c |
c: T-Test so sánh 2 giá trị trung bình
Kết quả nghiên cứu
Liên quan VPLQTM và tử vong
VPLQTM (n=178) | Tử vong | Còn sống | p | ||
n | % | n | % | ||
Có (23) | 10 | 43,5 | 13 | 56,5 | <0,001 |
Không (155) | 23 | 14,8 | 132 | 85,2 | |
1. N.Đ.Quân (2020): tỷ lệ tử vong: VPLQTM 35,2%, không VPLQTM 24,6%
2. Nakahashi (2018): tỷ lệ tử vong: VPLQTM 42,9%, không VPLQTM 15,4%
3. H.S.Bình (2015): tỷ lệ tử vong: VPLQTM 42%, không VPLQTM 30%
Kết quả nghiên cứu
Liên quan VPLQTM và tuân thủ gói dự phòng
Tuân thủ gói dự phòng | VPLQTM | OR (KTC 95%) | p | |||
Có (n=23) | Không (n=155) | |||||
n | % | n | % | |||
Cao (≥75%) | 10 | 7,3 | 127 | 92,7 | 4,3 (2,1-9,2) | <0,001 |
Thấp (<75%) | 13 | 31,7 | 28 | 68,3 | ||
Sekihara (2022): VPLQTM nhóm tuân thủ cao 15,8%; nhóm tuân thủ thấp 24%
N.Đ.Quân (2020) VPLQTM nhóm tuân thủ đầy đủ 8,1%; nhóm không tuân thủ đầy đủ 21,3%
Kết quả nghiên cứu
Liên quan VPLQTM và mức độ tuân thủ các giải pháp trong gói
a: Kiểm định Khi bình phương; b: Test fisher exact
Kết quả nghiên cứu
Về VPLQTM và các giải pháp mức độ tuân thủ thấp
Đặc điểm | OR (KTC 95%) | p | |
Hút dịch hạ thanh môn | Đầy đủ | 1 | <0,001 |
Không đầy đủ | 5,9 (2,3-14,8) | ||
SBT hàng ngày và đánh giá rút ống | Đầy đủ | 1 | 0,031 |
Không đầy đủ | 4,0 (1,1- 14,0) | ||
Vận động và rời giường sớm | Đầy đủ | 1 | >0,05 |
Không đầy đủ | 7,1 (0,9-54,8) | ||
Dự phòng loét dạ dày-tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu | Đầy đủ | 1 | >0,05 |
Không đầy đủ | 4,0 (0,9-17,9) | ||
Phân tích hồi quy Logistic đơn biến với biến nhị phân (Binary Logistic)
Kết quả nghiên cứu
Thời gian xuất hiện VPLQTM và tuân thủ chung gói dự phòng
- Nhóm tuân thủ cao: 50,2±3,8 ngày
- Nhóm tuân thủ thấp: 19,1±5,2 ngày (p<0,001)
Kết quả nghiên cứu
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu là nhân viên y tế và trình độ đào tạo
Tỷ lệ điều dưỡng chiếm 78,1%
Tỷ lệ cao đẳng và đại học chiếm 83,9%
Subramania (2013): 11,3%, của Hassan (2021): 20%
Kết quả nghiên cứu
Nhóm tuổi | Bác sỹ | Điều dưỡng | Tổng | |||
n | % | n | % | n | % | |
20-29 | 4 | 17,4 | 30 | 36,6 | 34 | 32,4 |
30-39 | 14 | 60,9 | 37 | 45,1 | 51 | 48,6 |
40-49 | 4 | 17,4 | 15 | 18,3 | 19 | 18,1 |
≥50 | 1 | 4,3 | 0 | 0 | 1 | 0,9 |
Tổng | 23 | 100 | 82 | 100 | 105 | 100 |
Trung bình (X±SD, min-max) | 33,4±6,1 (26-51) | 32,7±6,8 (22-49) | 32,8±6,7 (22-51) | |||
Phân bố về tuổi, giới (N=105)
Tuổi trung bình 32,8 ± 6,7
Tỷ lệ nữ giới chiếm 56,2%
Kết quả nghiên cứu
Thâm niên công tác | Bác sỹ | Điều dưỡng | Tổng | |||
n | % | n | % | n | % | |
<5 năm | 9 | 39,1 | 31 | 37,8 | 40 | 38,1 |
5-10 năm | 10 | 43,5 | 28 | 34,2 | 38 | 36,2 |
> 10 năm | 4 | 17,4 | 23 | 28,0 | 27 | 25,7 |
Tổng | 23 | 100 | 82 | 100 | 105 | 100 |
Trung bình (X±SD, min-max) | 6,7±5,5 (1-24) | 8,2±6,3 (1-25) | 7,9±6,1 (1-25) | |||
Phân bố theo thâm niên công tác (N=105)
Thâm niên công tác từ 5 năm với tỷ lệ 61,9%, người thấp nhất là 1 năm, cao nhất là 25 năm
Kết quả nghiên cứu
Kiến thức của nhân viên y tế trong thực hành gói dự phòng (N=105)
Tỷ lệ trả lời đúng các câu hỏi
Kết quả nghiên cứu
Kiến thức chung gói dự phòng (N=105)
Tỷ lệ NVYT có kiến thức tốt, khá chiếm tỷ lệ 96,2%, có 4 NVYT có kiến thức trung bình với tổng điểm thấp nhất là 16 điểm
Kiến thức chung về gói dự phòng | n | % |
Tốt | 71 | 67,6 |
Khá | 30 | 28,6 |
Trung bình | 4 | 3,8 |
Điểm trung bình (X±SD, min-max) | 22,7±1,8 (16-25) | |
Kalyan G, Bibi R, Kaur R, Bhatti R, Kumari R, Rana R, Kumari R, Kaur M, Kaur R. Knowledge and Practices of Intensive Care Unit Nurses Related to Prevention of Ventilator Associated Pneumonia in Selected Intensive Care Units of a Tertiary Care Centre, India. Iran J Nurs Midwifery Res. 2020 Sep 1;25(5):369-375. doi: 10.4103/ijnmr.IJNMR_128_18. PMID: 33344206; PMCID: PMC7737830.
Kết quả nghiên cứu
Kiến thức của nhân viên y tế trong thực hành gói dự phòng (N=105)
Kiến thức chung về VPLQTM | Đúng | Sai | ||
n | % | n | % | |
Định nghĩa VPLQTM | 98 | 93,3 | 7 | 6,7 |
VPLQTM là nhiễm khuẩn thường gặp ở người bệnh thở máy | 103 | 98,1 | 2 | 1,9 |
Kiến thức về vệ sinh tay | | | | |
Quy trình vệ sinh tay | 102 | 97,1 | 3 | 2,9 |
Thời điểm vệ sinh tay | 105 | 100 | 0 | 0 |
Vệ sinh tay bằng xà phòng dưới vòi nước với loại vết bẩn nhìn thấy bằng mắt thường | 103 | 98,1 | 2 | 1,9 |
Kiến thức về vệ sinh răng miệng | | | | |
Tần suất thực hiện 3 lần/ngày | 99 | 94,3 | 6 | 5,7 |
Tư thế nằm đầu cao cho NB khi VSRM | 96 | 91,4 | 9 | 8,6 |
Kiểm tra áp lực bóng chèn trước khi thực hiện VSRM | 104 | 99,0 | 1 | 1,0 |
Kiến thức về tư thế của người bệnh | | | | |
Duy trì tư thế nằm đầu cao | 88 | 83,8 | 17 | 16,2 |
Kết quả nghiên cứu
Kiến thức của nhân viên y tế trong thực hành gói dự phòng (N=105)
Kiến thức về dừng an thần | Đúng | Sai | ||
n | % | n | % | |
Duy trì an thần không làm giảm nguy cơ VPLQTM | 99 | 94,3 | 6 | 5,7 |
Duy trì RASS ở mức -1 đến 1 điểm | 83 | 79,0 | 22 | 21,0 |
Tần suất đánh giá sử dụng an thần 3 giờ/lần | 90 | 85,7 | 15 | 14,3 |
Kiến thức về quản lý dây máy thở | | | | |
Không khuyến cáo thay hàng ngày | 82 | 78,1 | 23 | 21,9 |
Để ở vị trí thấp hơn NKQ, canuyl MKQ | 102 | 97,1 | 3 | 2,9 |
Cốc ngưng đặt ở tư thế thẳng và không để nước đọng quá 2/3 cốc | 102 | 97,1 | 3 | 2,9 |
Dùng dây thở 1 lần để dự phòng VPLQTM | 91 | 86,7 | 14 | 13,3 |
Kiến thức về hút dịch hạ thanh môn | | | | |
Tần suất VPLQTM giảm khi được thực hiện các liệu pháp chăm sóc hô hấp | 101 | 96,2 | 4 | 3,8 |
Kết quả nghiên cứu
Kiến thức của nhân viên y tế trong thực hành gói dự phòng (N=105)
Kiến thức về quản lý áp lực bóng chèn | Đúng | Sai | ||
n | % | n | % | |
Áp lực bóng chèn duy trì 20-30cm H2O | 78 | 74,3 | 27 | 25,7 |
Quản lý áp lực bóng chèn giúp ngăn chặn dịch tiết chảy xuống phổi | 102 | 97,1 | 3 | 2,9 |
Quản lý áp lực bóng chèn làm giảm nguy cơ VPLQTM | 99 | 94,3 | 6 | 5,7 |
Kiến thức về đánh giá cai thở máy hàng ngày | | | | |
Giảm nguy cơ VPLQTM | 104 | 99,0 | 1 | 1,0 |
Nguy cơ VPLQTM ở nhóm dài ngày cao hơn ngắn ngày | 85 | 81,0 | 20 | 19,0 |
Kiến thức về vận động và rời giường sớm | | | | |
Tần suất VPLQTM giảm khi được rời giường sớm | 102 | 97,1 | 3 | 2,9 |
Dừng an thần ngắt quãng và cho người bệnh vận động sớm làm giảm nguy cơ | 86 | 81,9 | 19 | 18,1 |
Dự phòng loét dạ dày và huyết khối tĩnh mạch sâu | | | | |
Dự phòng loét dạ dày tá tràng làm giảm VPLQTM | 82 | 78,1 | 23 | 21,9 |
Kết quả nghiên cứu
Rào cản của nhân viên y tế khi áp dụng gói dự phòng (N=105)
Nhóm rào cản về phía NVYT | Có | Không | |||
n | % | n | % | ||
C.1 | Không đủ thời gian thực hiện | 63 | 60,0 | 42 | 40,0 |
C.2 | Quên các bước chi tiết | 26 | 24,8 | 79 | 75,2 |
C.3 | Đào tạo chưa thường xuyên | 16 | 15,2 | 89 | 84,8 |
C.4 | Thiếu tài liệu hướng dẫn | 10 | 9,5 | 95 | 90,5 |
Chung | 71 | 67,6 | 34 | 32,4 | |
Kết quả nghiên cứu
Tỷ lệ gặp rào cản ở nhóm nguyên nhân do nhân viên y tế (N=105)
Giải pháp | Không đủ thời gian | Quên các bước | Đào tạo chưa thường xuyên | Thiếu tài liệu hướng dẫn |
Vệ sinh tay | 3 (2,9%) | 3 (2,9%) | 2 (1,9%) | 1 (1,0%) |
Nằm đầu cao 30-45o | 0 | 2 (1,9%) | 1 (1,0%) | 1 (1,0%) |
Vệ sinh răng miệng | 3 (2,9%) | 7 (6,7%) | 1 (1,0%) | 1 (1,0%) |
Dừng an thần buổi sáng khi RASS từ -1 đến 1đ | 3 (2,9%)) | 5 (4,8%) | 3 (2,9%) | 2 (1,9%) |
Quản lý dây thở | 0 | 1 (1,0%) | 2 (1,9%) | 1 (1,0%) |
Quản lý áp lực bóng chèn | 0 | 4 (3,8%) | 2 (1,9%) | 1 (1,0%) |
Hút dịch hạ thanh môn | 2 (1,9%) | 1 (1,0%) | 1 (1,0%) | 1 (1,0%) |
SBT hàng ngày và đánh giá rút ống | 9 (8,6%) | 4 (3,8%) | 3 (2,9%) | 2 (1,9%) |
Vận động và rời giường sớm | 27 (25,7%) | 1 (1,0%) | 2 (1,9%) | 1 (1,0%) |
Dự phòng loét dạ dày-tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu | 8 (7,6%) | 0 | 4 (3,8%) | 3 (2,9%) |
Không báo cáo | 13 | 6 | 10 | 7 |
Kết quả nghiên cứu
Rào cản của nhân viên y tế khi áp dụng gói dự phòng (N=105)
Nhóm rào cản về vật tư y tế | Có | Không | |||
n | % | n | % | ||
C.5 | Thiếu dụng cụ, vật tư y tế | 35 | 33,3 | 70 | 66,7 |
C.6 | Một số vật tư y tế chưa được BHYT thanh toán | 39 | 37,1 | 66 | 62,9 |
Chung | 50 | 47,6 | 55 | 52,4 | |
Kết quả nghiên cứu
Tỷ lệ gặp rào cản ở nhóm nguyên nhân do vật tư y tế (N=105)
Giải pháp | Thiếu dụng cụ vật tư y tế | Một số VTYT chưa được BHYT thanh toán |
Vệ sinh tay | 0 | 0 |
Nằm đầu cao 30-45o | 0 | 0 |
Vệ sinh răng miệng | 2 (1,9%) | 7 (6,7%) |
Dừng an thần buổi sáng khi RASS từ -1 đến 0đ | 0 | 0 |
Quản lý dây thở | 0 | 2 (1,9%) |
Quản lý áp lực bóng chèn | 1 (1,0%) | 1 (1,0%) |
Hút dịch hạ thanh môn | 15 (14,3%) | 25 (23,8%) |
SBT hàng ngày và đánh giá rút ống | 0 | 0 |
Vận động và rời giường sớm | 0 | 0 |
Dự phòng loét dạ dày-tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu | 4 (3,8%) | 0 |
Không báo cáo | 14 | 13 |
Kết quả nghiên cứu
Rào cản của nhân viên y tế khi áp dụng gói dự phòng (N=105)
Nhóm rào cản về phối hợp nhóm | Có | Không | |||
n | % | n | % | ||
C.7 | Thiếu nhân lực chuyên môn | 52 | 49,5 | 53 | 50,5 |
C.8 | Thiếu sự phối hợp chăm sóc | 29 | 27,6 | 76 | 72,4 |
Chung | 56 | 53,3 | 49 | 46,7 | |
Kết quả nghiên cứu
Tỷ lệ gặp rào cản ở nhóm nguyên nhân do phối hợp nhóm (N=105)
Giải pháp | Thiếu nhân lực có chuyên môn | Thiếu sự phối hợp trong chăm sóc |
Vệ sinh tay | 0 | 0 |
Nằm đầu cao 30-45o | 5 (4,8%) | 1 (1,0%) |
Vệ sinh răng miệng | 0 | 0 |
Dừng an thần buổi sáng khi RASS từ -1 đến 1đ | 2 (1,9%) | 4 (3,8%) |
Quản lý dây thở | 0 | 0 |
Quản lý áp lực bóng chèn | 0 | 0 |
Hút dịch hạ thanh môn | 0 | 2 (1,9%) |
SBT hàng ngày và đánh giá rút ống | 2 (1,9%) | 3 (2,9%) |
Vận động và rời giường sớm | 27 (25,7%) | 10 (9,5%) |
Dự phòng loét dạ dày-tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu | 6 (5,7%) | 5 (4,8%) |
Không báo cáo | 17 | 14 |
Kết quả nghiên cứu
Rào cản của nhân viên y tế khi áp dụng gói dự phòng (N=105)
Nhóm rào cản về phía người bệnh | Có | Không | |||
n | % | n | % | ||
C.7 | Thiếu sự hợp tác của người bệnh | 40 | 38,1 | 65 | 61,9 |
C.8 | Do người bệnh có chống chỉ định | 40 | 38,1 | 65 | 61,9 |
Chung | 58 | 55,2 | 47 | 44,8 | |
Kết quả nghiên cứu
Tỷ lệ gặp rào cản ở nhóm nguyên nhân do người bệnh (N=105)
Giải pháp | Thiếu sự hợp tác của người bệnh | Do người bệnh có chống chỉ định |
Vệ sinh tay | 0 | 0 |
Nằm đầu cao 30-45o | 2 (1,9%) | 7 (6,7%) |
Vệ sinh răng miệng | 2 (1,9%) | 2 (1,9%) |
Dừng an thần buổi sáng khi RASS từ -1 đến 1đ | 6 (5,7%) | 19 (18,1%) |
Quản lý dây thở | 0 | 0 |
Quản lý áp lực bóng chèn | 0 | 0 |
Hút dịch hạ thanh môn | 0 | 0 |
SBT hàng ngày và đánh giá rút ống | 4 (3,8%) | 0 |
Vận động và rời giường sớm | 20 (19,0%) | 19 (18,1%) |
Dự phòng loét dạ dày-tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu | 0 | 4 (3,8%) |
Không báo cáo | 16 | 9 |
Kết quả nghiên cứu
Tỷ lệ gặp rào cản chung của nhóm
Al-Tamimi và cs (2022)
Fernandez và cs (2012)
Kết quả nghiên cứu
Tỷ lệ gặp rào cản của các nhóm đối tượng nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Liên quan giữa kiến thức và rào cản khi áp dụng gói dự phòng (N=105)
Rào cản | | Kiến thức | p | |||
Tốt | Khá-trung bình | |||||
n | % | n | % | |||
Về phía nhân viên y tế | Có | 43 | 60,6 | 28 | 82,4 | 0,026 |
Không | 28 | 39,4 | 6 | 17,6 | ||
Về vật tư | Có | 35 | 49,3 | 15 | 44,1 | >0,05 |
Không | 36 | 50,7 | 19 | 55,9 | ||
Về phối hợp nhóm | Có | 35 | 49,3 | 21 | 61,8 | >0,05 |
Không | 36 | 50,7 | 13 | 38,2 | ||
Về phía người bệnh | Có | 39 | 54,9 | 19 | 55,9 | >0,05 |
Không | 32 | 45,1 | 15 | 44,1 | ||
Chung | Có | 56 | 78,9 | 30 | 88,2 | >0,05 |
Không | 15 | 21,1 | 4 | 11,8 | ||
Kết luận
Kết quả áp dụng gói dự phòng VPLQTM
2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả áp dụng gói dự phòng
Khuyến nghị
Hạn chế của đề tài
78
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!