1 of 79

1

31 March 2025

TS. HOÀNG MINH HOÀN

Trung tâm Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai

KẾT QUẢ ÁP DỤNG GÓI CHĂM SÓC DỰ PHÒNGVIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY

TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI

2 of 79

Nội dung

Tổng quan

2

Đặt vấn đề

1

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3

Kết quả nghiên cứu

4

Kết luận và khuyến nghị

5

3 of 79

Đặt vấn đề

  • Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM):
    • Biến chứng thường gặp ở người bệnh thở máy xâm nhập
    • Tăng tỷ lệ tử vong, thời gian nằm viện và chi phí điều trị1
    • Tỉ lệ mắc
      • Toàn thế giới: 15,6%2
      • Tại Việt Nam: 23,89 ca/1000 ngày3
      • Tại HSTC, Bạch Mai: 12,9-55,8%, tần suất 15,1-63,5 ca/1000 ngày4,5,6
  • Gói dự phòng viêm phổi liên quan thở máy:
    • Các giải pháp dự phòng áp dụng theo gói đã được chứng minh có hiệu quả
    • Năm 2018, Nhật Bản hợp tác - Bệnh viện Bạch Mai và chuyển giao gói dự phòng 10 giải pháp.
  • Để có đánh giá khách quan và toàn diện kết quả áp dụng gói dự phòng VPLQTM cũng như tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại khoa HSTC Bệnh viện Bạch Mai.

1. Zimlichman E et al (2013). JAMA Intern Med. 173(22), 2039-46. 2. Kollef M. H et al (2014). Crit Care Med. 42(10), 2178-2187.

3. Rosenthal V (2023). DAntimicrob Steward Healthc Epidemiol. 3(1), e6. 4. Trương Anh Thư và cộng sự (2008).Tạp chí Y học lâm sàng. 540(5), 57-62.

5. Nguyễn Ngọc Quang (2011). Luận văn bác sĩ nội trú bệnh viện, Đại học Y Hà Nội. 6. Hà Sơn Bình (2015). Luận văn Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.

4 of 79

Mục tiêu nghiên cứu

    • Đánh giá thực trạng và kết quả áp dụng gói chăm sóc dự phòng viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực, bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2021 – 2023.

Mục tiêu 1:

    • Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả áp dụng gói chăm sóc dự phòng viêm phổi liên quan thở máy

Mục tiêu 2:

5 of 79

Tổng quan

  • VPLQTM là viêm phổi xuất hiện sau khi đặt ống nội khí quản 48 giờ1 (Theo hướng dẫn của Hội bệnh truyền nhiễm Hoa kỳ/Hội lồng ngực Hoa Kỳ (IDSA/ATS) năm 2016)
  • Hậu quả:
    • Tăng thời gian thở máy
    • Tăng thời gian nằm tại đơn vị HSTC và thời gian nằm viện
    • Tăng tỷ lệ tử vong
    • Tăng chi phí điều trị

1. Kalil AC, Metersky ML, Klompas M, Muscedere J, Sweeney DA, Palmer LB, et al. (2016), Management of Adults With Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia: 2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American Thoracic Society, Clin Infect Dis, 63(5), 61-111.

6 of 79

Dịch tễ

Hoa Kỳ,2017

17/1000 ngày

Châu Âu, 2014: 19,4%

Thái lan, 2022: 2,71%

Nhật, 2022: 31,5/1000 ngày

Philipine 2022: 24,59%

1. Rosenthal V. D., Jin Z., Memish Z. A. et al (2023). Multinational prospective cohort study of rates and risk factors for ventilator-associated pneumonia over 24 years in 42 countries of Asia, Africa, Eastern Europe, Latin America, and the Middle East: Findings of the International Nosocomial Infection Control Consortium (INICC). Antimicrob Steward Healthc Epidemiol. 3(1), e6.

2. Nguyễn Minh Lực (2022). Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức Tích cực và chống độc Bệnh viện Hữu Nghị năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 513(2), 21-25.

3. Trần Thị Nhung (2016). Thực trạng viêm phổi thở máy và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc của điều dưỡng tại khoa Hồi sức cấp cứu, Viện tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai 2016, Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng, Đại học Thăng Long.

4. Hà Sơn Bình (2015). Nhận xét một số yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị ở người bệnh viêm phổi liên quan đến thở máy, Luận văn Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.

5. Hoàng Khánh Linh (2018). Đặc điểm viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai giai đoan 2017 - 2018, Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.

6. Nguyễn Đình Quân (2020). Đánh giá sự tuân thủ và hiệu quả của gói dự phòng viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai, Luận văn thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.

Tác giả

Thời gian

Địa điểm

Tỷ lệ/ tần suất

Rosenthal1

2023

Việt Nam

23,89 ca

Nguyễn Minh Lực2

2022

BV Hữu Nghị Việt Xô

10,5%

Trần Thị Nhung3

2016

Khoa HSCC – Viện Tim Mạch

25,8%

Hà Sơn Bình4

2015

Khoa HSTC - BVBM

24,4%

Hoàng Khánh Linh5

2018

Khoa HSTC - BVBM

23,4%

Nguyễn Đình Quân6

2020

Khoa HSTC - BVBM

15,1%

7 of 79

Các yếu tố nguy cơ

Ống thông nuôi ăn

Ống Nội khí quản

Bóng chèn

Bóng chèn

Yếu tố về phía người bệnh:

  • Mắc bệnh mạn tính: đái tháo đường, tim mạch, suy thận, COPD
  • Tuổi cao
  • Thể trạng béo phì
  • Nghiện thuốc lá
  • Tình trạng nặng khi vào viện

Yếu tố liên quan chăm sóc điều trị

  • Đặt ống NKQ, thở máy
  • Thay dây máy thở định kỳ
  • Chăm sóc không đảm bảo vô khuẩn
  • Hít phải dịch hầu họng, dịch dạ dày
  • Sử dụng thuốc an thần, giãn cơ
  • Sử dụng thuốc ức chế bơm proton

8 of 79

Dự phòng VPLQTM

Gói dự phòng

Giải pháp

Nội dung

CDC (1983)

CDC (1994)

3 khuyến cáo chính

  • Đào tạo
  • Cắt đường lây truyền của vi khuẩn
  • Cắt đường lây truyền từ người sang người

5 khuyến cáo bổ sung

  • Dừng ăn trước rút ống
  • Tư thế đầu cao 30-450
  • Thường xuyên đánh giá vị trí thông dạ dày và nhu động ruột
  • Hút sạch đường hô hấp trên trước rút áp lực bóng chèn
  • Dự phòng loét dạ dày cho NB có nguy cơ cao

Hiệp hội điều dưỡng Hoa Kỳ (2017)

8 giải pháp

  • Hạn chế đặt NKQ
  • Dừng an thần đánh giá cai thở máy hàng ngày
  • Vận động, rời giường sớm
  • Tư thế NB đầu cao 30-450
  • Sử dụng ống NKQ có hút trên bóng chèn đối với NB thở máy >48 giờ
  • Không thay dây máy thở
  • Vệ sinh răng miệng bằng dung dịch chứa Chlorhexidine

9 of 79

Dự phòng VPLQTM

Gói dự phòng

Giải pháp

Nội dung

Gói dự phòng Tây Ban Nha (Zero VAP) (2008)

7 giải pháp cơ bản

  • Đào tạo quản lý đường thở
  • Giám sát vệ sinh tay
  • Quản lý áp lực bóng chèn
  • Vệ sinh răng miệng bằng dung dịch chứa Chlorhexidine
  • Thở máy theo quy trình
  • Không thay dây máy thở, bình làm ẩm, ống NKQ định kỳ
  • Kết hợp các biện pháp theo gói dự phòng

3 giải pháp nhấn mạnh

  • Vệ sinh họng miệng
  • Hút dịch hạ thanh môn liên tục
  • Kháng sinh tĩnh mạch ngắn ngày

Gói dự phòng Hong Kong (2010)

7 giải pháp

  • Tư thế đầu cao trên 300
  • Thường xuyên vệ sinh răng miệng
  • Vệ sinh tay trước và sau chăm sóc hô hấp
  • Hạn chế sử dụng an thần
  • Hàng ngày đánh giá cai thở máy, rút ống
  • Không để nước đọng trong dây máy thở
  • Chăm sóc máy thở đúng cách

10 of 79

Gói dự phòng của NCGM Nhật bản 2018

11 of 79

Gói dự phòng Việt Nam

Bộ y tế, 2012: 9 giải pháp

Vệ sinh tay

Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải 2 lần/ ngày bằng dung dịch khử khuẩn

Rút NKQ, MKQ, thông dạ dày, cai máy thở càng sớm càng tốt

Nằm đầu cao 30-45 độ nếu không có chống chỉ định

Nên sử dụng dụng cụ chăm sóc dùng 1 lần/ hoặc khử khuẩn mức độ cao để dùng lại

Đổ nước tồn lưu trong dây máy thở, bẫy nước thường xuyên

Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống NKQ

Thường xuyên kiểm tra tình trạng ứ đọng của dạ dày trước khi cho ăn qua ống thông

Giám sát và phản hồi ca viêm phổi bệnh viện

12 of 79

Vai trò của các giải pháp dự phòng

Tuân thủ đầy đủ và thực hiện toàn diện tất cả các giải pháp trong gói dự phòng là điều kiện cần thiết để giảm tỉ lệ VPLQTM

13 of 79

Yếu tố ảnh hưởng tuân thủ

Tuân thủ dự phòng

Kiến thức

Rào cản

14 of 79

Kiến thức và tuân thủ giải pháp

  • Cybele (2021): 56 điều dưỡng, 73,33% điều dưỡng trả lời đúng 50% số câu hỏi
  • Kalyan (2020): 108 điều dưỡng, kiến thức tốt 22,22%, trung bình 75,93%, kém 1,85%
  • Bankanie (2021): Có mối tương quan giữa kiến thức và mức độ tuân thủ, p=0,01
  • Jahansefat (2016): Có sự khác biệt giữa kiến thức giữa bác sỹ và điều dưỡng

🡪 Như vậy, các nghiên cứu đều chỉ ra kiến thức có liên quan mật thiết với mức độ tuân thủ giải pháp, do đó, có ảnh hưởng đến tỉ lệ mắc VPLQTM.

15 of 79

Các nhóm rào cản

Môi trường làm việc

    • Thiếu trang thiết bị vật tư
    • Thiếu nhân lực
    • Thiếu thời gian áp dụng
    • Hệ thống giám sát không hiệu quả

Năng lực NVYT

    • Thiếu kiến thức
    • Thiếu kỹ năng
    • Thiếu kinh nghiệm
    • Trình độ đào tạo

Người bệnh

    • NB có chống chỉ định
    • Sự lo lắng của người bệnh

16 of 79

Khung lý thuyết

Mô hình niềm tin sức khỏe (Heath Belief Model)

(Hocch baum và cs – 1950)

Ghorbani-Dehbalaei M, Loripoor M, Nasirzadeh M (2021), The role of health beliefs and health literacy in women's health promoting behaviours based on the health belief model: a descriptive study, BMC Women's Health, 21(1), 1-9.

17 of 79

Đối tượng và phương pháp NC

Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 1

Tiêu chuẩn lựa chọn

    • NB được đặt ống NKQ/MKQ thở máy sau 48 giờ
    • NB hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh đồng ý và ký vào bản thỏa thuận tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

    • NB có bằng chứng viêm phổi từ trước khi được đặt nội khí quản/thở máy: sốt, ho, đau ngực, nghe phổi có ran, X-quang phổi có tổn thương.
    • NB có thời gian nằm tại HSTC < 48h kể từ khi chẩn đoán viêm phổi thở máy (bao gồm tất cả người bệnh chuyển tuyến, xin về, tử vong trước 48h)

178 người bệnh được đặt NKQ/MKQ thở máy tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 4/2021 đến tháng 6/2023.

18 of 79

Tiêu chuẩn chẩn đoán VPLQTM

  • Theo CDC 20211:

Viêm phổi xuất hiện ở người bệnh được đặt nội khí quản hoặc mở khí quản 48h, được xác định bằng cách sử dụng kết hợp các tiêu chí chẩn đoán hình ảnh, lâm sàng và xét nghiệm (tiêu chuẩn cho Viêm phổi lâm sàng) (PNEU/PNU1/PNU2/PNU3).

    • VPLQTM sớm: sau 2 - 4 ngày thở máy
    • VPLQTMmuộn: ≥ 5 ngày thở máy

1. CDC. Pneumonia (Ventilator-associated [VAP] and non-ventilator associated Pneumonia [PNEU]) Event 2023 [Available from: https://www.cdc.gov/nhsn/pdfs/pscmanual/6pscvapcurrent.pdf.

19 of 79

Đối tượng và phương pháp NC

Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1

    • Nghiên cứu mô tả cắt ngang, theo dõi dọc

Thiết kế nghiên cứu

    • Cỡ mẫu được tính theo công thức mô tả một tỷ lệ WHO
    • Thực tế có 178 người bệnh thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

Cỡ mẫu

    • Từ tháng 04/2021 đến tháng 06/2023

Thời gian nghiên cứu

    • Khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai
  • Địa điểm nghiên cứu

20 of 79

Đối tượng và phương pháp NC

Phương pháp thu thập số liệu mục tiêu 1

  • Số liệu được lấy trực tiếp theo bệnh án nghiên cứu
  • Bảng đánh giá tuân thủ dự phòng VPLQTM
  • Phiếu giám sát vệ sinh tay
  • Các bảng kiểm trong chăm sóc người bệnh HSTC
  • Hồ sơ bệnh án, các phiếu theo dõi chăm sóc của điều dưỡng

Phương tiện nghiên cứu mục tiêu 1

  • Phiếu khảo sát VPLQTM
  • Phiếu đánh giá tuân thủ gói dự phòng VPLQTM
  • Bảng giám sát vệ sinh tay, vệ sinh răng miệng
  • Vật tư tiêu hao, trang thiết bị y tế phục vụ chăm sóc BN
  • Hồ sơ bệnh án, các phiếu theo dõi của điều dưỡng, các bảng kiểm trong chăm sóc bn HSTC

21 of 79

VPLQTM

(n = 23)

Không VPLQTM

(n = 155)

Áp dụng và theo dõi gói dự phòng VPLQTM

NB có chỉ định đặt ống NKQ vào khoa HSTC

Tiêu chuẩn loại trừ

Kết luận và kiến nghị theo 2 mục tiêu

Kết thúc nghiên cứu khi người bệnh ra khỏi HSTC

Theo dõi 48 giờ

Áp dụng theo dõi 10 giải pháp gói dự phòng VPLQTM trong suốt thời gian nằm tại HSTC

Rút NKQ trước 48 giờ

Ra khỏi HSTC trước 48 giờ

Sơ đồ nghiên cứu mục tiêu 1

22 of 79

Tiêu chuẩn đánh giá

Giải pháp

Hướng dẫn áp dụng

Phương pháp đánh giá

Áp dụng giải pháp VST

Theo hướng dẫn VST của Bộ Y Tế

Quan sát trực tiếp tại buồng bệnh đối với ca ngày và quan sát qua camera đối với ca đêm, đánh dấu vào phiếu VST 3 lần/ngày

Áp dụng giải pháp nâng đầu giường cao > 30 độ

Đặt người bệnh ở tư thế với đầu giường nâng lên trên 300 (trong trường hợp không có chống chỉ định)

Đo trực tiếp với thước đo góc đầu giường người bệnh và được ghi chép vào bảng theo dõi của điều dưỡng ngẫu nhiên 3 lần/ngày

Áp dụng giải pháp VSRM

Sau khi hút dịch hầu họng, VSRM bằng dung dịch có chứa Chlorhexidine 0,12%

Lấy từ bảng theo dõi đầu giường của điều dưỡng 3 lần/ngày trong đó quan sát bằng bảng kiểm ít nhất 1 lần/ ngày qua camera

Áp dụng giải pháp quản lý dây thở

Không thay dây thở định kỳ, chỉ thay khi bẩn quan sát bằng mắt thường hoặc hỏng hóc

Quan sát trực tiếp tại buồng bệnh, ngẫu nhiên 3 lần/ngày và ghi nhận của điều dưỡng trong bảng theo dõi đầu giường

Áp dụng giải pháp kiểm soát áp lực cuff

Duy trì áp lực cuff ống nội khí quản từ 25-30 cmH2O

Đo trực tiếp với áp kế tại giường bệnh, ngẫu nhiên 3 lần/ngày

23 of 79

Tiêu chuẩn đánh giá

Giải pháp

Hướng dẫn áp dụng

Phương pháp đánh giá

Áp dụng giải pháp dừng an thần

Điều dưỡng hàng ngày dừng an thần sau khi chăm sóc người bệnh vào buổi sáng (trừ khi có chống chỉ định)

Lấy từ bảng theo dõi đầu giường của điều dưỡng và ghi chép thích hợp trong hồ sơ bệnh án, 1 lần/ ngày

Áp dụng giải pháp hút dịch hạ thanh môn

Người bệnh đặt ống nội khí quản hút trên cuff, hút ngắt quãng 4h/ lần hoặc hút liên tục; nếu người bệnh có ống NKQ hút trên bóng chèn nhưng không hút ⇒ không tuân thủ

Điều dưỡng tiến hành hút và ghi vào bảng theo dõi theo ca làm việc, hút liên tục được đánh giá 1 lần/ ngày

Áp dụng cai thở máy hàng ngày

 

Tuân thủ khi người bệnh được thực hiện nghiệm pháp tự thở và đánh giá rút nội khí quản hàng ngày. Người bệnh không đủ tiêu chuẩn cai thở máy được đánh giá là tuân thủ

Áp dụng giải pháp này được ghi nhận 1 lần/ngày vào phiếu đánh giá áp dụng gói VPLQTM hoặc được bác sỹ ghi nhận xét trong HSBA

Áp dụng tư thế ngồi 70-90 độ hoặc rời giường sớm

Ca làm việc ban ngày người bệnh được cho ngồi cao 70-900 hoặc rời giường sớm ít nhất 1 lần

Áp dụng vận động, rời giường sớm được ghi chép vào bảng theo dõi của điều dưỡng. Người bệnh được đánh giá áp dụng 1 lần/ngày vào ca ngày

Áp dụng giải pháp dự phòng loét dạ dày tá tràng, huyết khối TM sâu

Người bệnh được chỉ định dùng thuốc dự phòng loét dạ dày tá tràng và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu theo đúng hướng dẫn

Áp dụng giải pháp dự phòng loét dạ dày được ghi trong hồ sơ bệnh án và đánh dấu theo phiếu đánh giá áp dụng gói. Người bệnh được đánh giá 1 lần/ ngày

24 of 79

Một số định nghĩa

  • Tuân thủ:
    • Là hành động NVYT thực hiện 10 giải pháp trong gói dự phòng.

Tuân thủ từng giải pháp:

    • Là tỷ lệ phần trăm của số lần thực hiện cho 1 giải pháp trên tổng số cơ hội trong giải pháp đó.

Tuân thủ với gói dự phòng VPLQTM:

    • Là tỷ lệ phần trăm trung bình của cả 10 giải pháp

Tuân thủ đầy đủ Gói dự phòng:

    • là khi 1 NB được áp dụng đầy đủ cả 10 giải pháp dự phòng.

Tuân thủ không đầy đủ Gói dự phòng:

    • Khi có bất cứ 1 trong 10 giải pháp không được áp dụng cho người bệnh.

Tuân thủ đầy đủ giải pháp trong gói:

    • là khi 1 giải pháp được thực hiện theo đúng hướng dẫn và đủ số cơ hội.

Tuân thủ không đầy đủ giải pháp trong gói:

    • là khi có từ 1 lần trở lên NB không được thực hiện giải pháp.

Tuân thủ cao, thấp:

    • Dựa trên giá trị trung bình của 10 giải pháp, tỷ chia thành 2 nhóm: cao ≥75% và thấp <75% theo Sekihara và cs (2023).

Tỷ lệ VPLQTM = Số ca VPLQTM/số ca thở máy x 100

Tần suất VPLQTM = số ca VPLQTM/ tổng số ngày thở máy *1000

Bộ Y Tế (2012). Quyết định số: 3671/QĐ-BYT về hướng dẫn phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trong các cơ sở y tế khám, chữa bệnh, ban hành ngày 27/9/2012

25 of 79

Biến số, chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1

STT

Tên biến

Định nghĩa biến

Loại

Biến

Phương pháp thu thập

Tuổi

<40 tuổi; 40-59 tuổi; ≥60 tuổi

Định lượng

Phỏng vấn

Giới

Nam, nữ

Định tính

Phỏng vấn

Chẩn đoán khi vào khoa HSTC

Chẩn đoán của người bệnh được chia thành các nhóm bệnh: thần kinh cơ, tim mạch, tiêu hóa, dị ứng, hô hấp, tiết niệu, nội tiết, sốc/suy đa tạng và khác

Định tính

Hồ sơ bệnh án

Thang điểm đánh giá lâm sàng

Điểm Glasgow, RASS, APACHE II, SOFA được đánh giá bởi bác sĩ của khoa HSTC

Định lượng

Hồ sơ bệnh án

Số lần đặt NKQ

Số lần đặt NKQ được tính từ thời điểm được đặt lần đầu tiên cho đến khi rời khỏi khoa HSTC. Chia thành 3 nhóm: không đặt lại, đặt lại ống 1 lần, đặt lại ống ≥ 2 lần.

Định tính

Hồ sơ bệnh án

ECMO

Thông tin người bệnh được thực hiện tim-phổi nhân tạo: có, không.

Định tính

Hồ sơ bệnh án

Lọc máu liên tục

Thông tin người bệnh được thực hiện lọc máu liên tục: có, không.

Định tính

Hồ sơ bệnh án

Thời gian thở máy

Tính theo ngày từ thời điểm người bệnh bắt đầu thở máy đến khi rút ống NKQ/MKQ.

Định lượng

Hồ sơ bệnh án

26 of 79

Biến số, chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1

STT

Tên biến

Định nghĩa biến

Loại

Biến

Phương pháp thu thập

Thời gian nằm tại HSTC

Tính theo ngày, từ thời điểm người bệnh nhập khoa HSTC đến khi rời khỏi khoa.

Định lượng

Hồ sơ bệnh án

Thời gian nằm viện

Tính theo ngày, từ thời điểm người bệnh nhập khoa HSTC đến khi ra viện.

Định lượng

Hồ sơ bệnh án

Kết cục của người bệnh

Thông tin về tình trạng tử vong, hay còn sống. Trong đó, còn sống được chia thành 3 nhóm nhỏ: chuyển khoa, chuyển viện, ra viện. Tử vong được xác định khi người bệnh tử vong tại viện hoặc nặng xin về để tử vong tại nhà.

Định tính

Hồ sơ bệnh án và phỏng vấn

Tỉ lệ VPLQTM

Tỉ lệ người bệnh mắc VPLQTM trên tổng số người bệnh tham gia nghiên cứu.

Định lượng

Hồ sơ bệnh án

Tổng thời gian thở máy

Tổng thời gian thở máy của tất cả người bệnh tham gia nghiên cứu.

Định lượng

Hồ sơ bệnh án

Tần suất xuất hiện trên 1000 ngày

Số lượng người bệnh VPLQTM trên tổng thời gian thở máy của tất cả người bệnh.

Định lượng

Hồ sơ bệnh án

VPLQTM sớm và muộn

VPLQTM sớm khi xuất hiện dưới 5 ngày. VPLQTM muộn khi xuất hiện sau ≥5 ngày.

Định tính

Hồ sơ bệnh án

27 of 79

Biến số, chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1

STT

Tên biến

Định nghĩa biến

Loại

Biến

Phương pháp thu thập

Thời gian trung bình xuất hiện VPLQTM

Tính theo ngày, từ khi người bệnh thở máy cho đến khi được chẩn đoán xác định VPLQTM

Định lượng

Hồ sơ bệnh án

Đặc điểm người bệnh VPLQTM

Mô tả cụ thể đặc điểm tuổi, giới, chẩn đoán, ngày xuất hiện VPLQTM, căn nguyên và tình trạng ra viện

Định tính

Hồ sơ bệnh án

Mức độ tuân thủ giải pháp và gói dự phòng

Chia thành 2 nhóm: đầy đủ và không đầy đủ

Định tính

Hồ sơ bệnh án và phỏng vấn

Tỉ lệ tuân thủ chung gói dự phòng

Giá trị trung bình tuân thủ từng giải pháp của tất cả người bệnh.

Giá trị trung bình tuân thủ tất cả các giải pháp của tất cả người bệnh.

Định lượng

Hồ sơ bệnh án

Mối liên quan giữa VPLQTM và các đặc điểm

Phân tích mối liên quan giữa VPLQTM và mức độ tuân thủ gói dự phòng, tuân thủ các giải pháp

Định tính

Hồ sơ bệnh án

Thời gian xuất hiện VPLQM và mức độ tuân thủ gói dự phòng

Dự đoán thời gian xuất hiện VPLQTM và mức độ tuân thủ từng giải pháp và của gói dự phòng

Định lượng

Hồ sơ bệnh án

28 of 79

Đối tượng và phương pháp NC

Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 2

    • Bác sỹ, điều dưỡng có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực hồi sức tích cực từ 1 năm trở lên.
    • Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn

    • Bác sỹ hoặc điều dưỡng không trực tiếp thực hiện các giải pháp trong gói dự phòng VPLQTM thuộc nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

NVYT bao gồm bác sĩ và điều dưỡng trực tiếp thực hành gói dự phòng VPLQTM tại Khoa HSTC, Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 6/2023

29 of 79

Đối tượng và phương pháp NC

Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2

    • Mô tả cắt ngang

Thiết kế nghiên cứu

    • Cỡ mẫu được tính theo công thức so sánh một tỷ lệ
    • Kết quả tính được n=91 nhân viên y tế.
    • Thực tế có 105 nhân viên y tế thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

Cỡ mẫu

    • Từ tháng 01/2023 đến tháng 07/2023

Thời gian nghiên cứu

    • Khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai

Địa điểm nghiên cứu

30 of 79

Thử nghiệm bộ công cụ

  • Năm 2021 nhóm tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu để tìm hiểu các rào cản gặp phải khi thực hiện các giải pháp trong gói dự phòng

Giải pháp

Cronbach’ Alpha

Chung cho cả gói (n=1060)

0,945

Vệ sinh tay

0,951

Nằm đầu cao 30 độ

0,939

Chăm sóc răng miệng

0,937

Điều chỉnh an thần, tránh an thần quá mức

0,94

Quản lý dây thở

0,936

Quản lý cuff

0,934

Hút dịch hạ thanh môn

0,935

Đánh giá khả năng rút ống hằng ngày

0,935

Vận động và rời giường sớm

0,939

Dự phòng loét dạ dày và dự phòng VTE

0,943

Ý kiến đóng góp

Số NVYT

Gói có nhiều giải pháp, nên trọng tâm một số giải pháp quan trọng, giảm bớt một số giải pháp như dự phòng huyết khối TM sâu và loét dạ dày tá tràng

2

 

Tư thế đầu cao, ngồi chưa thực hiện được nhiều do tình trạng bệnh nhân nặng

2

Khó thực hiện việc dừng thuốc an thần ở các bệnh nhân nặng

2

Thiếu nhân lực, công việc quá tải khi thực hiện đầy đủ các giải pháp

4

Thiếu vật tư tiêu hao (ống NKQ Hilo evac)

2

31 of 79

Phát triển bộ công cụ

Các bước xây dựng bộ công cụ

32 of 79

Cấu trúc bộ công cụ

Kiến thức:

  • Gồm 25 câu hỏi từ B1 đến B25
  • Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm; sai không được điểm.
  • Chia thành 4 mức đánh giá.

Mức đánh giá

Điểm đạt

Tốt

≥ 23 điểm

Khá

19 – 22 điểm

Trung bình

13 – 18 điểm

Kém

< 13 điểm

Rào cản:

  • Gồm 10 câu hỏi từ C1 đến C10
  • Đánh giá theo biến nhị phân: đúng/ sai
  • Chia thành 4 nhóm rào cản.

Nhóm rào cản

Phân bố câu hỏi

Về phía nhân viên y tế

C1 – C4

Về vật tư trang thiết bị

C5 – C6

Sự phối hợp nhóm khi làm việc

C7 – C8

Về phía người bệnh

C9 – C10

33 of 79

Thu thập số liệu

Quy trình thu thập số liệu mục tiêu 2

Tập trung riêng mỗi nhóm theo ca làm việc tại phòng giao ban khoa HSTC

Phổ biến về mục đích, tính bảo mật của nghiên cứu

Phát đơn đồng ý chấp thuận nghiên cứu (146 đơn)

Phát bộ câu hỏi được thiết kế sẵn cho các nhân viên đồng ý tham gia nghiên cứu (105 bộ)

Nhân viên tiến hành trả lời bộ câu hỏi trong 10-15 phút

Thu lại bộ câu hỏi

34 of 79

Biến số, chỉ số nghiên cứu

Tên biến

Định nghĩa biến

Loại biến

Phương pháp thu thập

Đặc điểm chung

Trình độ chuyên môn

Bác sỹ, điều dưỡng

Rời rạc

Phỏng vấn

Tuổi

Tính theo năm dương lịch. Chia thành các nhóm 20-29 tuổi, 30-39 tuổi, 40-49 tuổi, ≥50 tuổi

Rời rạc

Phỏng vấn

Giới tính

Nam/ nữ

Nhị phân

Quan sát

 

Trình độ học vấn

Trình độ học vấn cao nhất của ĐTNC: Tiến sĩ, thạc sĩ, đại học (đối với Bác sĩ), Cử nhân (đối với điều dưỡng), cao đẳng

Thứ bậc

Phỏng vấn

Kiến thức về gói dự phòng VPLQTM

VPLQTM

Là sự hiểu biết của ĐTNC về định nghĩa, nguy cơ VPLQTM

Danh mục

Phỏng vấn

Giải pháp vệ sinh tay

ĐTNC nắm được quy trình, thời điểm, phương pháp thực hiện của giải pháp

Danh mục

Phỏng vấn

Giải pháp vệ sinh răng miệng

ĐTNC nắm được tần suất, tư thế, phương pháp thực hiện của giải pháp

Danh mục

Phỏng vấn

Giải pháp nằm đầu cao 30-45o

ĐTNC nắm được phương pháp thực hiện của giải pháp

Danh mục

Phỏng vấn

35 of 79

Biến số, chỉ số nghiên cứu

Tên biến

Định nghĩa biến

Loại biến

Phương pháp thu thập

Kiến thức về gói dự phòng VPLQTM

Giải pháp dừng an thần buổi sáng

ĐTNC nắm được ý nghĩa, tần suất, phương pháp thực hiện của giải pháp

Danh mục

Phỏng vấn

Giải pháp quản lý dây thở

ĐTNC nắm được ý nghĩa, phương pháp thực hiện của giải pháp

Danh mục

Phỏng vấn

Quản lý áp lực bóng chèn

ĐTNC nắm được ý nghĩa, phương pháp thực hiện của giải pháp

Danh mục

Phỏng vấn

Giải pháp hút dịch hạ thanh môn

ĐTNC nắm được ý nghĩa của giải pháp

Danh mục

Phỏng vấn

Giải pháp SBT hàng ngày và đánh giá rút ống

ĐTNC nắm được ý nghĩa của giải pháp

Danh mục

Phỏng vấn

Giải pháp vận động và rời giường sớm

ĐTNC nắm được ý nghĩa, phương pháp thực hiện của giải pháp

Danh mục

Phỏng vấn

Giải pháp dự phòng loét dạ dày tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu

ĐTNC nắm được ý nghĩa của giải pháp

Danh mục

Phỏng vấn

Giải pháp dừng an thần buổi sáng

ĐTNC nắm được ý nghĩa, tần suất, phương pháp thực hiện của giải pháp

Danh mục

Phỏng vấn

36 of 79

Biến số, chỉ số nghiên cứu

Tên biến

Định nghĩa biến

Loại biến

Phương pháp thu thập

Rào cản của NVYT khi thực hành gói dự phòng VPLQTM

Rào cản về phía NVYT:

- Không đủ thời gian thực hiện

- Quên các bước chi tiết

- Đào tạo chưa thường xuyên

- Thiếu tài liệu hướng dẫn

ĐTNC cho biết nhận định về các rào cản của bản thân khi thực hiện giải pháp dự phòng

Nhị phân

Phỏng vấn

Rào cản về phía NVYT theo từng giải pháp

ĐTNC cho biết giải pháp nào họ gặp phải rào cản

Danh mục

Phỏng vấn

Rào cản về vật tư y tế:

- Thiếu dụng cụ, vật tư y tế

- Một số vật tư y tế chưa được BHYT thanh toán

ĐTNC cho biết nhận định về các rào cản của bản thân khi thực hiện giải pháp dự phòng

Nhị phân

Phỏng vấn

Rào cản về vật tư y tế theo từng giải pháp

ĐTNC cho biết giải pháp nào họ gặp phải rào cản

Danh mục

Phỏng vấn

37 of 79

Biến số, chỉ số nghiên cứu

Tên biến

Định nghĩa biến

Loại biến

Phương pháp thu thập

Rào cản của NVYT khi thực hành gói dự phòng VPLQTM

Rào cản về sự phối hợp nhóm trong thực hiện:

- Thiếu nhân lực chuyên môn

- Thiếu sự phối hợp chăm sóc

ĐTNC cho biết nhận định về các rào cản của bản thân khi thực hiện giải pháp dự phòng

Nhị phân

Phỏng vấn

Rào cản về sự phối hợp nhóm theo từng giải pháp

ĐTNC cho biết giải pháp nào họ gặp phải rào cản

Danh mục

Phỏng vấn

Rào cản về phía người bệnh:

- Thiếu sự hợp tác của người bệnh

- Do người bệnh có chống chỉ định

ĐTNC cho biết nhận định về các rào cản của bản thân khi thực hiện giải pháp dự phòng

Nhị phân

Phỏng vấn

Rào cản về phía người bệnh theo từng giải pháp

ĐTNC cho biết giải pháp nào họ gặp phải rào cản

Danh mục

Phỏng vấn

38 of 79

Phương pháp xử lý số liệu

  • Số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 26.0.
  • Thống kê mô tả:
  • Biến định lượng: phân bố chuẩn sẽ trình bày giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (Mean ± SD), không phân bố chuẩn sẽ trình bày giá trị trung vị.
  • Biến định tính: trình bày tần số và tỷ lệ (%).
  • Số liệu được trình bày dưới dạng bảng biểu.
  • Thống kê phân tích:

+ Kiểm định thống kê tương ứng đc sử dung để tìm mối liên hệ giữa các giá trị biến: T-test, tỷ suất chênh OR, khi bình phương X2, Fisher exact test khi có giá trị < 5.

+ Phân tích thời gian xuất hiện VPLQTM bằng hàm Kaplan-meier.

+ Giá trị <0,05 được coi là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

39 of 79

Phương pháp loại trừ sai số

  • Thiết kế nghiên cứu chặt chẽ, các công cụ thu thập số liệu là các biểu mẫu được chuẩn bị đầy đủ, chi tiết. Các kỹ thuật xét nghiệm đều được thực hiện theo thường quy tại các phòng xét nghiệm chuẩn quốc gia của Bệnh viện Bạch Mai.
  • Sai số do phỏng vấn/thu thập thông tin: Khắc phục bằng cách thử nghiệm trước khi NC để chuẩn hóa các nội dung trong bộ câu hỏi.
  • Sai số nhớ lại: Khắc phục bằng cách đưa ra các mốc thời gian gần với thời điểm NC để đối tượng không nhầm lẫn.
  • Không thực hiện phỏng vấn vào thời gian cao điểm để dễ tiếp cận đối tượng NC và thu được thông tin đầy đủ, chính xác hơn.
  • Các thuật toán thống kê thường dùng trong y học được sử dụng tối đa để loại trừ các sai số ngẫu nhiên.

40 of 79

Đạo đức nghiên cứu

  • Nghiên cứu được thông qua hội đồng đề cương và hội đồng đạo đức Bệnh viện Bạch Mai theo Quyết định số 1435/BVBM-HĐĐĐ
  • Nghiên cứu được sự đồng ý cho phép thực hiện của Bệnh viện Bạch Mai
  • Nội dung nghiên cứu phù hợp, không vi phạm đạo đức, áp dụng các biện pháp chăm sóc dự phòng VPLQTM đã được thế giới khuyến cáo và thực hiện ở nước phát triển.
  • Nghiên cứu phải được sự tự nguyện chấp thuận tham gia của người đại diện hợp pháp của người bệnh.
  • Tất cả nhân viên y tế tham gia NC đều được giải thích đầy đủ về mục tiêu nghiên cứu, trách nhiệm và quyền lợi trước khi họ bắt đầu thực hiện bảng câu hỏi tự khai báo.
  • Tất cả thông tin của người tham gia được đảm bảo bảo mật và tham gia tự nguyện, họ có thể rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào.

41 of 79

Kết quả nghiên cứu

NB vào khoa HSTC (N=4115)

Không đặt NKQ

(n=2157)

NB đặt NKQ (n=1958)

VP xảy ra trước đặt NKQ hoặc trong vòng 48 giờ sau đặt NKQ (n=1680)

NB không viêm phổi (n=278)

NB đặt NKQ ≥ 48 giờ, nằm tại HSTC ≥ 48 giờ ⇒ chọn (n=181)

Áp dụng gói dự phòng và theo dõi

Người bệnh viêm phổi sau 48 giờ rút ống (n=3)

Người bệnh đủ điều kiện (n=178)

VPLQTM (n=23)

Không VPLQTM (n=155)

NB đặt NKQ <48 giờ. NB ra khỏi HSTC trong vòng 48 giờ. Gia đình NB không đồng ý tham gia (n=97)

42 of 79

Kết quả nghiên cứu

Nhóm tuổi

n

%

<40 tuổi

65

36,5

40-59 tuổi

51

28,7

≥60 tuổi

62

34,8

Tổng số

178

100

48,5±18,9

(15-88)

Về tuổi, giới của nhóm nghiên cứu là người bệnh

Tuổi trung bình 48,5 ± 18,9

H.S.Bình (2015): tuổi 63,7; H.K.Linh (2018): tuổi 61,4;

T.T. Bình(2020): tuổi 61,5

Tỷ lệ nam giới chiếm 53,4%

T.T.Nhung (2016): 54,1%; T.H.Thông (2012): 55,8%

43 of 79

Kết quả nghiên cứu

Bệnh lý khi vào khoa

Bệnh lý thần kinh- cơ: 33,1%; tim mạch 17,4%

44 of 79

Kết quả nghiên cứu

Về đặc điểm đối tượng nghiên cứu là người bệnh

Thang điểm

Trung vị

Min-max

Glasgow (n=112)

15

13,3 ± 3,2

3-15

RASS (n=66)

-4

-3,6 ± 1,3

(-5) - (+2)

APACHE II (n=178)

11

11,8 ± 6,3

0-32

SOFA (n=178)

4

4,9 ± 3,8

0-18

Đặc điểm

n

%

Số lần đặt nội khí quản

Không đặt lại

138

77,6

Đặt lại 1 lần

36

20,2

Đặt lại ≥ 2 lần

4

2,2

ECMO

31

17,4

Không

147

82,6

Lọc máu liên tục

63

35,4

Không

115

64,6

Đặc điểm

Trung vị

Min-max

Thời gian thở máy

8,4±10,2

5,0

2-86

Thời gian nằm tại HSTC

13,8±11,7

11,0

2-86

Thời gian nằm viện

18,9±15,3

15,0

2-92

Tổng số ngày thở máy: 1500 ngày

Kết cục

n=178

%

Còn sống

Chuyển khoa

63

35,4

Chuyển viện

57

32,0

Ra viện

25

14,0

Tử vong

33

18,5

45 of 79

Kết quả nghiên cứu

Về kết quả VPLQTM

Tỷ lệ 12,9%. Tổng thời gian thở máy là 1.500 ngày, tần suất xuất hiện trên 1000 ngày là 15,33 ca.

Đặc điểm

n

%

VPLQTM sớm (<5 ngày)

5

21,7

VPLQTM muộn (≥5 ngày)

18

78,3

Tổng số

23

100

Thời gian trung bình xuất hiện

X±SD (min – max) (ngày)

8,4±6,8

(3-34)

H.S.Bình (2015): 24,8 ca/1000 ngày

N.N.Quang (2011): 46 ca/1000 ngày

H.K.Linh (2018): 24,4 ca/1000 ngày

N.Đ.Quân (2020): 15,1 ca/1000 ngày

Sekihara (2022): 31,5 ca/1000 ngày

Victor (2022):

Việt Nam: 23,83%

Trung Quốc: 8,37%

Nga: 24,59%

Hàn Quốc (2013): 2,13 ca/1000 ngày

46 of 79

Kết quả nghiên cứu

Về đặc điểm các bệnh nhân mắc VPLQTM

Mã BN

Giới, tuổi

Chẩn đoán nhập khoa

Ngày xuất hiện

Căn nguyên

Tình trạng ra viện

VAP006

Nam, 56

Viêm tụy cấp

7

A. baumanii

Tử vong

VAP012

Nữ, 34

Hôn mê sau ngừng tim, ngộ độc Glufosinat, sốc tim

11

A. baumanii, Maltophilia

Tử vong

VAP021

Nam, 68

Nhồi máu cơ tim, sốc tim

6

A. baumanii

Tử vong

VAP025

Nam, 45

Viêm tụy cấp

4

A. baumanii

Chuyển khoa

VAP032

Nam, 30

Xuất huyết não, bệnh thận mạn, tăng huyết áp

14

P. aeruginose

Chuyển tuyến

VAP044

Nam, 37

Viêm tụy cấp

12

A. baumanii, K. pneumonia

Chuyển khoa

VAP063

Nam, 61

Hội chứng Gullain-Barre

4

S. aureus

Chuyển tuyến

VAP069

Nam, 42

Bệnh nhược cơ

3

Maltophilia

Chuyển tuyến

VAP070

Nữ, 17

Viêm màng não

34

A. baumanii

Chuyển tuyến

VAP072

Nam, 41

Viêm phổi do covid 19

3

 

Tử vong

VAP074

Nam, 82

Hôn mê sau ngừng tim

16

S. aureus

Chuyển tuyến

VAP077

Nam, 50

Viêm tụy cấp

5

A. baumanii

Chuyển tuyến

VAP093

Nữ, 43

Bệnh nhược cơ

4

K. pneumonia

Ra viện

VAP095

Nam, 41

Sốc tim, đái tháo đường

5

K. pneumonia

Tử vong

VAP098

Nam, 81

Viêm phổi, chấn thương cột sống cổ

16

A. baumanii

Tử vong

VAP104

Nam, 44

Sốc giảm thể tích, xuất huyết tiêu hóa

6

B. pseudomallei

Tử vong

VAP105

Nam, 51

Xuất huyết não

5

 

Chuyển tuyến

VAP111

Nữ, 78

Sốc phản vệ

6

A. baumanii, K. pneumonia

Chuyển khoa

VAP138

Nam, 28

Viêm cơ tim cấp, sốc tim

7

P. aeruginose, Maltophilia

Tử vong

VAP139

Nam, 60

Xuất huyết não, tăng huyết áp

5

K. pneumonia

Chuyển tuyến

VAP144

Nam, 26

Xuất huyết não

9

K. pneumonia

Ra viện

VAP147

Nữ, 31

Sốc giảm thể tích, suy thận cấp

5

K. pneumonia

Tử vong

VAP181

Nam, 21

Hôn mê sau ngừng tuần hoàn

7

S. aureus, A. baumanii

Tử vong

Các VK thường gặp là gram âm chiếm 88,46%,

Acinetobacter baumannii chiếm 38,46%,

47 of 79

Mức độ tuân thủ gói dự phòng

Ozlem (2017):

- 8 giải pháp

- Tỷ lệ 0%

Rello (2013):

- 5 giải pháp

- 29,8%

  • Tỷ lệ tuân thủ đầy đủ gói dự phòng: 1,7% (3/178)
  • Tỷ lệ tuân thủ đầy đủ gói dự phòng theo từng giải pháp

N.Đ.Quân (2020):

- 10 giải pháp

- 13%

48 of 79

Kết quả nghiên cứu

Về mức độ tuân thủ chung gói dự phòng

  • Tỷ lệ tuân thủ chung gói dự phòng: 81,9%
  • Tuân thủ cao nhất ở giải pháp:
    • Vệ sinh răng miệng: 99,3%
    • Quản lý dây thở: 98,8%
    • Quản lý áp lực cuff: 98,7%
  • Tuân thủ thấp:
    • Vận động và rời giường sớm: 44,8%
    • Dự phòng loét và huyết khối: 46,2%
    • SBT hàng ngày và đánh giá rút ống: 68,9%

Darawad (2017): 81,3%

Rayomond Khan (2016): 97%

N.Đ.Quân (2020):

75,6%

Sekihara (2022): 77%

49 of 79

Kết quả nghiên cứu

Liên quan VPLQTM và đặc điểm người bệnh

Đặc điểm

VPLQTM

p

Không

n

%

n

%

Nhóm tuổi

<60 tuổi

17

14,7

99

85,3

>0,05

≥60 tuổi

6

9,7

56

90,3

Loại ống NKQ

Ống thông thường

5

16,1

26

83,9

>0,05

Có cửa hút trên bóng chèn

18

12,2

129

87,8

Số lần đặt lại ống NKQ

Không thay ống

16

11,6

122

88,4

>0,05

Thay ống 1 lần

6

16,7

30

83,3

Thay ống ≥2 lần

1

25,0

3

75,0

H.S.Binh: ≥ 70 tỷ lệ VPLQTM 50% (16%)

Jena (2016) Ống NKQ hút trên bóng chèn giảm VPLQTM từ 20 xuống 12%

N.Đ.Quân (2020) VPLQTM tăng 2,135 lần

50 of 79

Kết quả nghiên cứu

Liên quan VPLQTM và đặc điểm người bệnh

Đặc điểm

VPLQTM

p

Không

n

%

n

%

Điểm Glasgow

(n=112)

≤8 điểm

2

13,3

13

86,7

>0,05

9-12 điểm

1

11,1

8

88,9

>13 điểm

10

11,4

78

88,6

Điểm an thần RASS (n=66)

Từ -2 đến -5 điểm

10

16,1

52

83,9

>0,05

Từ -1 đến + 4 điểm

0

0

4

100

51 of 79

Kết quả nghiên cứu

Liên quan giữa VPLQTM và thời gian thở máy, thời gian nằm tại HSTC, thời gian nằm viện

Ai cập: VPLQTM tăng 55 ở ngày 1 lên 65% ở ngày 30

Lou (2021): VPLQTM kéo dài thời gian thở máy từ 2,99 ngày lên 12,69 ngày; Tăng thời gian nằm viện từ 8,09 ngày lên 18,79 ngày

Taikan (2018): VPLQTM tăng đáng kể thời gian nằm tại HSTC từ 10,1 ngày lên 26,2 ngày)

VPLQTM

Có (n=23)

22,2±19,3

24,6±19,6

31,7±25,8

Không (n=155)

6,4±5,9

12,2±9,1

17,0±12,1

p

<0,001c

0,006c

0,013c

c: T-Test so sánh 2 giá trị trung bình

52 of 79

Kết quả nghiên cứu

Liên quan VPLQTM và tử vong

VPLQTM (n=178)

Tử vong

Còn sống

p

n

%

n

%

Có (23)

10

43,5

13

56,5

<0,001

Không (155)

23

14,8

132

85,2

1. N.Đ.Quân (2020): tỷ lệ tử vong: VPLQTM 35,2%, không VPLQTM 24,6%

2. Nakahashi (2018): tỷ lệ tử vong: VPLQTM 42,9%, không VPLQTM 15,4%

3. H.S.Bình (2015): tỷ lệ tử vong: VPLQTM 42%, không VPLQTM 30%

53 of 79

Kết quả nghiên cứu

Liên quan VPLQTM và tuân thủ gói dự phòng

Tuân thủ gói dự phòng

VPLQTM

OR (KTC 95%)

p

(n=23)

Không (n=155)

n

%

n

%

Cao (≥75%)

10

7,3

127

92,7

4,3

(2,1-9,2)

<0,001

Thấp (<75%)

13

31,7

28

68,3

Sekihara (2022): VPLQTM nhóm tuân thủ cao 15,8%; nhóm tuân thủ thấp 24%

N.Đ.Quân (2020) VPLQTM nhóm tuân thủ đầy đủ 8,1%; nhóm không tuân thủ đầy đủ 21,3%

54 of 79

Kết quả nghiên cứu

Liên quan VPLQTM và mức độ tuân thủ các giải pháp trong gói

a: Kiểm định Khi bình phương; b: Test fisher exact

55 of 79

Kết quả nghiên cứu

Về VPLQTM và các giải pháp mức độ tuân thủ thấp

Đặc điểm

OR (KTC 95%)

p

Hút dịch hạ thanh môn

Đầy đủ

1

<0,001

Không đầy đủ

5,9 (2,3-14,8)

SBT hàng ngày và đánh giá rút ống

Đầy đủ

1

0,031

Không đầy đủ

4,0 (1,1- 14,0)

Vận động và rời giường sớm

Đầy đủ

1

>0,05

Không đầy đủ

7,1 (0,9-54,8)

Dự phòng loét dạ dày-tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu

Đầy đủ

1

>0,05

Không đầy đủ

4,0 (0,9-17,9)

Phân tích hồi quy Logistic đơn biến với biến nhị phân (Binary Logistic)

56 of 79

Kết quả nghiên cứu

Thời gian xuất hiện VPLQTM và tuân thủ chung gói dự phòng

- Nhóm tuân thủ cao: 50,2±3,8 ngày

- Nhóm tuân thủ thấp: 19,1±5,2 ngày (p<0,001)

57 of 79

Kết quả nghiên cứu

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu là nhân viên y tế và trình độ đào tạo

Tỷ lệ điều dưỡng chiếm 78,1%

Tỷ lệ cao đẳng và đại học chiếm 83,9%

Subramania (2013): 11,3%, của Hassan (2021): 20%

58 of 79

Kết quả nghiên cứu

Nhóm tuổi

Bác sỹ

Điều dưỡng

Tổng

n

%

n

%

n

%

20-29

4

17,4

30

36,6

34

32,4

30-39

14

60,9

37

45,1

51

48,6

40-49

4

17,4

15

18,3

19

18,1

≥50

1

4,3

0

0

1

0,9

Tổng

23

100

82

100

105

100

Trung bình

(X±SD, min-max)

33,4±6,1

(26-51)

32,7±6,8

(22-49)

32,8±6,7

(22-51)

Phân bố về tuổi, giới (N=105)

Tuổi trung bình 32,8 ± 6,7

Tỷ lệ nữ giới chiếm 56,2%

59 of 79

Kết quả nghiên cứu

Thâm niên công tác

Bác sỹ

Điều dưỡng

Tổng

n

%

n

%

n

%

<5 năm

9

39,1

31

37,8

40

38,1

5-10 năm

10

43,5

28

34,2

38

36,2

> 10 năm

4

17,4

23

28,0

27

25,7

Tổng

23

100

82

100

105

100

Trung bình

(X±SD, min-max)

6,7±5,5

(1-24)

8,2±6,3

(1-25)

7,9±6,1

(1-25)

Phân bố theo thâm niên công tác (N=105)

Thâm niên công tác từ 5 năm với tỷ lệ 61,9%, người thấp nhất là 1 năm, cao nhất là 25 năm

60 of 79

Kết quả nghiên cứu

Kiến thức của nhân viên y tế trong thực hành gói dự phòng (N=105)

Tỷ lệ trả lời đúng các câu hỏi

61 of 79

Kết quả nghiên cứu

Kiến thức chung gói dự phòng (N=105)

Tỷ lệ NVYT có kiến thức tốt, khá chiếm tỷ lệ 96,2%, có 4 NVYT có kiến thức trung bình với tổng điểm thấp nhất là 16 điểm

Kiến thức chung về gói dự phòng

n

%

Tốt

71

67,6

Khá

30

28,6

Trung bình

4

3,8

Điểm trung bình

(X±SD, min-max)

22,7±1,8

(16-25)

Kalyan G, Bibi R, Kaur R, Bhatti R, Kumari R, Rana R, Kumari R, Kaur M, Kaur R. Knowledge and Practices of Intensive Care Unit Nurses Related to Prevention of Ventilator Associated Pneumonia in Selected Intensive Care Units of a Tertiary Care Centre, India. Iran J Nurs Midwifery Res. 2020 Sep 1;25(5):369-375. doi: 10.4103/ijnmr.IJNMR_128_18. PMID: 33344206; PMCID: PMC7737830.

62 of 79

Kết quả nghiên cứu

Kiến thức của nhân viên y tế trong thực hành gói dự phòng (N=105)

Kiến thức chung về VPLQTM

Đúng

Sai

n

%

n

%

Định nghĩa VPLQTM

98

93,3

7

6,7

VPLQTM là nhiễm khuẩn thường gặp ở người bệnh thở máy

103

98,1

2

1,9

Kiến thức về vệ sinh tay

Quy trình vệ sinh tay

102

97,1

3

2,9

Thời điểm vệ sinh tay

105

100

0

0

Vệ sinh tay bằng xà phòng dưới vòi nước với loại vết bẩn nhìn thấy bằng mắt thường

103

98,1

2

1,9

Kiến thức về vệ sinh răng miệng

Tần suất thực hiện 3 lần/ngày

99

94,3

6

5,7

Tư thế nằm đầu cao cho NB khi VSRM

96

91,4

9

8,6

Kiểm tra áp lực bóng chèn trước khi thực hiện VSRM

104

99,0

1

1,0

Kiến thức về tư thế của người bệnh

Duy trì tư thế nằm đầu cao

88

83,8

17

16,2

63 of 79

Kết quả nghiên cứu

Kiến thức của nhân viên y tế trong thực hành gói dự phòng (N=105)

Kiến thức về dừng an thần

Đúng

Sai

n

%

n

%

Duy trì an thần không làm giảm nguy cơ VPLQTM

99

94,3

6

5,7

Duy trì RASS ở mức -1 đến 1 điểm

83

79,0

22

21,0

Tần suất đánh giá sử dụng an thần 3 giờ/lần

90

85,7

15

14,3

Kiến thức về quản lý dây máy thở

Không khuyến cáo thay hàng ngày

82

78,1

23

21,9

Để ở vị trí thấp hơn NKQ, canuyl MKQ

102

97,1

3

2,9

Cốc ngưng đặt ở tư thế thẳng và không để nước đọng quá 2/3 cốc

102

97,1

3

2,9

Dùng dây thở 1 lần để dự phòng VPLQTM

91

86,7

14

13,3

Kiến thức về hút dịch hạ thanh môn

Tần suất VPLQTM giảm khi được thực hiện các liệu pháp chăm sóc hô hấp

101

96,2

4

3,8

64 of 79

Kết quả nghiên cứu

Kiến thức của nhân viên y tế trong thực hành gói dự phòng (N=105)

Kiến thức về quản lý áp lực bóng chèn

Đúng

Sai

n

%

n

%

Áp lực bóng chèn duy trì 20-30cm H2O

78

74,3

27

25,7

Quản lý áp lực bóng chèn giúp ngăn chặn dịch tiết chảy xuống phổi

102

97,1

3

2,9

Quản lý áp lực bóng chèn làm giảm nguy cơ VPLQTM

99

94,3

6

5,7

Kiến thức về đánh giá cai thở máy hàng ngày

Giảm nguy cơ VPLQTM

104

99,0

1

1,0

Nguy cơ VPLQTM ở nhóm dài ngày cao hơn ngắn ngày

85

81,0

20

19,0

Kiến thức về vận động và rời giường sớm

Tần suất VPLQTM giảm khi được rời giường sớm

102

97,1

3

2,9

Dừng an thần ngắt quãng và cho người bệnh vận động sớm làm giảm nguy cơ

86

81,9

19

18,1

Dự phòng loét dạ dày và huyết khối tĩnh mạch sâu

Dự phòng loét dạ dày tá tràng làm giảm VPLQTM

82

78,1

23

21,9

65 of 79

Kết quả nghiên cứu

Rào cản của nhân viên y tế khi áp dụng gói dự phòng (N=105)

Nhóm rào cản về phía NVYT

Không

n

%

n

%

C.1

Không đủ thời gian thực hiện

63

60,0

42

40,0

C.2

Quên các bước chi tiết

26

24,8

79

75,2

C.3

Đào tạo chưa thường xuyên

16

15,2

89

84,8

C.4

Thiếu tài liệu hướng dẫn

10

9,5

95

90,5

Chung

71

67,6

34

32,4

66 of 79

Kết quả nghiên cứu

Tỷ lệ gặp rào cản ở nhóm nguyên nhân do nhân viên y tế (N=105)

Giải pháp

Không đủ thời gian

Quên các bước

Đào tạo chưa thường xuyên

Thiếu tài liệu hướng dẫn

Vệ sinh tay

3 (2,9%)

3 (2,9%)

2 (1,9%)

1 (1,0%)

Nằm đầu cao 30-45o

0

2 (1,9%)

1 (1,0%)

1 (1,0%)

Vệ sinh răng miệng

3 (2,9%)

7 (6,7%)

1 (1,0%)

1 (1,0%)

Dừng an thần buổi sáng khi RASS từ -1 đến 1đ

3 (2,9%))

5 (4,8%)

3 (2,9%)

2 (1,9%)

Quản lý dây thở

0

1 (1,0%)

2 (1,9%)

1 (1,0%)

Quản lý áp lực bóng chèn

0

4 (3,8%)

2 (1,9%)

1 (1,0%)

Hút dịch hạ thanh môn

2 (1,9%)

1 (1,0%)

1 (1,0%)

1 (1,0%)

SBT hàng ngày và đánh giá rút ống

9 (8,6%)

4 (3,8%)

3 (2,9%)

2 (1,9%)

Vận động và rời giường sớm

27 (25,7%)

1 (1,0%)

2 (1,9%)

1 (1,0%)

Dự phòng loét dạ dày-tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu

8 (7,6%)

0

4 (3,8%)

3 (2,9%)

Không báo cáo

13

6

10

7

67 of 79

Kết quả nghiên cứu

Rào cản của nhân viên y tế khi áp dụng gói dự phòng (N=105)

Nhóm rào cản về vật tư y tế

Không

n

%

n

%

C.5

Thiếu dụng cụ, vật tư y tế

35

33,3

70

66,7

C.6

Một số vật tư y tế chưa được BHYT thanh toán

39

37,1

66

62,9

Chung

50

47,6

55

52,4

68 of 79

Kết quả nghiên cứu

Tỷ lệ gặp rào cản ở nhóm nguyên nhân do vật tư y tế (N=105)

Giải pháp

Thiếu dụng cụ vật tư y tế

Một số VTYT chưa được BHYT thanh toán

Vệ sinh tay

0

0

Nằm đầu cao 30-45o

0

0

Vệ sinh răng miệng

2 (1,9%)

7 (6,7%)

Dừng an thần buổi sáng khi RASS từ -1 đến 0đ

0

0

Quản lý dây thở

0

2 (1,9%)

Quản lý áp lực bóng chèn

1 (1,0%)

1 (1,0%)

Hút dịch hạ thanh môn

15 (14,3%)

25 (23,8%)

SBT hàng ngày và đánh giá rút ống

0

0

Vận động và rời giường sớm

0

0

Dự phòng loét dạ dày-tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu

4 (3,8%)

0

Không báo cáo

14

13

69 of 79

Kết quả nghiên cứu

Rào cản của nhân viên y tế khi áp dụng gói dự phòng (N=105)

Nhóm rào cản về phối hợp nhóm

Không

n

%

n

%

C.7

Thiếu nhân lực chuyên môn

52

49,5

53

50,5

C.8

Thiếu sự phối hợp chăm sóc

29

27,6

76

72,4

Chung

56

53,3

49

46,7

70 of 79

Kết quả nghiên cứu

Tỷ lệ gặp rào cản ở nhóm nguyên nhân do phối hợp nhóm (N=105)

Giải pháp

Thiếu nhân lực có chuyên môn

Thiếu sự phối hợp trong chăm sóc

Vệ sinh tay

0

0

Nằm đầu cao 30-45o

5 (4,8%)

1 (1,0%)

Vệ sinh răng miệng

0

0

Dừng an thần buổi sáng khi RASS từ -1 đến 1đ

2 (1,9%)

4 (3,8%)

Quản lý dây thở

0

0

Quản lý áp lực bóng chèn

0

0

Hút dịch hạ thanh môn

0

2 (1,9%)

SBT hàng ngày và đánh giá rút ống

2 (1,9%)

3 (2,9%)

Vận động và rời giường sớm

27 (25,7%)

10 (9,5%)

Dự phòng loét dạ dày-tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu

6 (5,7%)

5 (4,8%)

Không báo cáo

17

14

71 of 79

Kết quả nghiên cứu

Rào cản của nhân viên y tế khi áp dụng gói dự phòng (N=105)

Nhóm rào cản về phía người bệnh

Không

n

%

n

%

C.7

Thiếu sự hợp tác của người bệnh

40

38,1

65

61,9

C.8

Do người bệnh có chống chỉ định

40

38,1

65

61,9

Chung

58

55,2

47

44,8

72 of 79

Kết quả nghiên cứu

Tỷ lệ gặp rào cản ở nhóm nguyên nhân do người bệnh (N=105)

Giải pháp

Thiếu sự hợp tác của người bệnh

Do người bệnh có chống chỉ định

Vệ sinh tay

0

0

Nằm đầu cao 30-45o

2 (1,9%)

7 (6,7%)

Vệ sinh răng miệng

2 (1,9%)

2 (1,9%)

Dừng an thần buổi sáng khi RASS từ -1 đến 1đ

6 (5,7%)

19 (18,1%)

Quản lý dây thở

0

0

Quản lý áp lực bóng chèn

0

0

Hút dịch hạ thanh môn

0

0

SBT hàng ngày và đánh giá rút ống

4 (3,8%)

0

Vận động và rời giường sớm

20 (19,0%)

19 (18,1%)

Dự phòng loét dạ dày-tá tràng và huyết khối tĩnh mạch sâu

0

4 (3,8%)

Không báo cáo

16

9

73 of 79

Kết quả nghiên cứu

Tỷ lệ gặp rào cản chung của nhóm

  • Tỷ lệ nhân viên y tế gặp rào cản: 81,9%
  • Rào cản về phía nhân viên y tế chiếm tỷ lệ cao nhất: 67,6%
  • Thấp nhất là rào cản nhóm vật tư trang thiết bị y tế: 47,6%

Al-Tamimi và cs (2022)

Fernandez và cs (2012)

74 of 79

Kết quả nghiên cứu

Tỷ lệ gặp rào cản của các nhóm đối tượng nghiên cứu

  • Bác sỹ gặp rào cản cao hơn điều dưỡng: 87,0% so với 80,5%.
  • Nhóm rào cản về phối hợp nhóm và phía người bệnh điều dưỡng gặp nhiều rào cản hơn bác sỹ

75 of 79

Kết quả nghiên cứu

Liên quan giữa kiến thức và rào cản khi áp dụng gói dự phòng (N=105)

Rào cản

Kiến thức

p

Tốt

Khá-trung bình

n

%

n

%

Về phía nhân viên y tế

43

60,6

28

82,4

0,026

Không

28

39,4

6

17,6

Về vật tư

35

49,3

15

44,1

>0,05

Không

36

50,7

19

55,9

Về phối hợp nhóm

35

49,3

21

61,8

>0,05

Không

36

50,7

13

38,2

Về phía người bệnh

39

54,9

19

55,9

>0,05

Không

32

45,1

15

44,1

Chung

56

78,9

30

88,2

>0,05

Không

15

21,1

4

11,8

76 of 79

Kết luận

  • Đặc điểm VPLQTM:
  • Tỷ lệ VPLQTM là 12,9%, tần suất xuất hiện 15,33 ca/1000 ngày thở máy
  • Chủ yếu VPLQTM muộn (78,3%), trung bình 8,4±6,8 ngày
  • Mức độ tuân thủ gói dự phòng:
  • Tỷ lệ tuân thủ gói dự phòng đầy đủ là 1,7%. Giá trị trung bình là 81,9%.
  • VPLQTM ở nhóm tuân thủ thấp <75% cao hơn 4,3 lần so với tuân thủ cao ≥ 75%, p<0,001

Kết quả áp dụng gói dự phòng VPLQTM

2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả áp dụng gói dự phòng

  • Về phía người bệnh
  • Thời gian xuất hiện VPLQTM ở tuân thủ ≥75% dài hơn (50,2±3,8 ngày so với 19,1±5,2 ngày), p<0,001.
  • VPLQTM làm tăng thời gian thở máy, tăng thời gian nằm tại HSTC và tăng thời gian nằm viện (p<0.005)
  • Về phía nhân viên y tế
  • Kiến thức: Đa số NVYT có kiến thức tốt (67,6%). Tỷ lệ trả lời đúng về VPLQTM đạt trên 90%.
  • Rào cản: 81,9% NVYT gặp rào cản, trong đó, thường gặp nhất là về phía NVYT 67,6%.
  • Một số yếu tố liên quan: Bác sĩ gặp nhiều rào cản hơn điều dưỡng (87,0% và 80,5%). Kiến thức tốt tỷ lệ gặp rào cản thấp hơn so với nhóm kiến thức khá và trung bình.

77 of 79

Khuyến nghị

  • Giải pháp: hút dịch hạ thanh môn, SBT hàng ngày và đánh giá rút ống, vận động và rời giường sớm cần chú ý tuân thủ đầy đủ để giảm nguy cơ VPLQTM, giảm thời gian nằm tại HSTCvà thời gian nằm viện cho người bệnh.
  • Do đó, đề xuất áp dụng rộng rãi gói dự phòng tại các đơn vị Hồi sức tích cực để giảm VPLQTM, giảm tình trạng sử dụng kháng sinh và giảm phát sinh vi khuẩn đa kháng.
  • Duy trì tổ chức các khóa tập huấn, đào tạo liên tục cập nhật kiến thức cho NVYT về VPLQTM và các giải pháp trong gói dự phòng VPLQTM.
  • Sắp xếp, quản lý, phân bổ nhân lực, đảm bảo đủ nhân lực chăm sóc người bệnh thở máy xâm nhập cũng như thực hiện đầy đủ, toàn diện tất cả các giải pháp trong gói dự phòng, trong đó, nhấn mạnh lập đội chăm sóc hô hấp để hỗ trợ người bệnh rời giường sớm được thường xuyên.
  • Có kế hoạch dự trù vật tư trong gói dự phòng VPLQTM như ống NKQ có cửa hút trên bóng chèn, dung dịch vệ sinh răng miệng có chứa Chlohexidine để đảm bảo liên tục, tránh gián đoạn khi chăm sóc người bệnh.
  • Tăng cường sử dụng bảng giao tiếp với người bệnh để hiểu nhu cầu của người bệnh và động viên người bệnh phối hợp thực hiện các giải pháp trong gói.

78 of 79

Hạn chế của đề tài

  • Đề tài được thực hiện trong giai đoạn dịch COVID diễn ra căng thẳng nên quá trình thu tuyển NB gặp nhiều khó khăn, phần lớn người bệnh đã xuất hiện tình trạng viêm phổi do đó không đạt được tiêu chuẩn lựa chọn vào nghiên cứu.
  • Sau giai đoạn Covid, tất cả các bệnh viện trong ngành y tế đều rơi vào tình trạng thiếu vật tư trang thiết bị y tế. Tại khoa HSTC bệnh viện Bạch Mai cũng trong tình trạng thiếu vật tư đặc biệt những vật tư trong nước không sản xuất được như ống NKQ có cửa hút trên bóng chèn dẫn đến tỷ lệ tuân thủ gói dự phòng của giải pháp này là thấp.
  • Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn COVID và sau COVID, cho nên cỡ mẫu có thể chưa mang tính đại diện.
  • Thiết kế nghiên cứu chỉ mô tả trên 1 nhóm người bệnh duy nhất, không có nhóm chứng nên đánh giá hiệu quả của gói dự phòng còn nhiều hạn chế.
  • Chưa khảo sát đánh giá được kiến thức và rào cản của nhân viên y tế trước khi tiến hành áp dụng gói dự phòng.

78

79 of 79

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!