BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 12
2
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN LỚP 12
NGỮ VĂN 12
Chủ biên
PGS.TS PHAN HUY DŨNG
Tổng Chủ biên
PGS.TS BÙI MẠNH HÙNG
TS NGUYỄN THỊ NGỌC MINH
TS NGUYỄN THỊ DIỆU LINH
TS NGUYỄN THỊ NƯƠNG
TS ĐẶNG LƯU
PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
PGS.TS ĐỖ HẢI PHONG
TS TRẦN HẠNH MAI
PGS.TS HÀ VĂN MINH
3
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 12
Chủ biên
PGS.TS PHAN HUY DŨNG
Tổng Chủ biên
PGS.TS BÙI MẠNH HÙNG
TS NGUYỄN THỊ NGỌC MINH
TS NGUYỄN THỊ DIỆU LINH
PGS.TS HÀ VĂN MINH
4
5
NỘI DUNG TẬP HUẤN
I
II
III
IV
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian | Nội dung |
Sáng (8:00 – 11:30) | |
8:00 – 8:30 | Một số lưu ý về chương trình môn Ngữ văn � |
8:30 – 9:30 | Giới thiệu SGK Ngữ văn lớp 12 |
9:30 – 9:45 | Nghỉ giải lao |
9:45 – 10:30 | Hướng dẫn dạy học Đọc |
10:30 – 11:30 | Hướng dẫn dạy học Thực hành tiếng Việt, dạy học Viết Thảo luận |
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian | Nội dung |
Chiều (13:30 – 17:00) | |
13:30 – 14:00 | Hướng dẫn dạy học Nói và nghe |
14:00 – 15:00 | Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá; lập kế hoạch dạy học, xây dựng kế hoạch bài dạy |
15:00 – 15:15 | Giải lao |
15:15 – 17:00 | Phân tích video bài dạy minh hoạ Thảo luận |
I. MỘT SỐ LƯU Ý CHUNG
VỀ CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN
8
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 | CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006 |
– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu. – Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe). | – Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt. – Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn. – Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá, gia đình, thiên nhiên, đất nước,… |
– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.
– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học; một số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
| CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006 | CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 |
Mục tiêu | Chủ yếu cung cấp kiến thức về tiếng Việt và văn học. Mục tiêu về kĩ năng ít được chú trọng. | Phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và nghe. |
Mạch �nội dung | Các phân môn Tiếng Việt, Làm văn, Văn học; ngữ liệu cụ thể cho từng lớp. | Các mạch Đọc, Viết, Nói và nghe; nội dung dạy học cốt lõi; ngữ liệu mở. |
SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC
VÀ MẠCH NỘI DUNG CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa chương trình với SGK, giữa các thành tố trong bản thân chương trình và SGK.
12
II. GIỚI THIỆU
SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN LỚP 12
13
GIỚI THIỆU SGK NGỮ VĂN LỚP 12
PHẦN 1
PHẦN 2
PHẦN 3
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK
PHẦN 4
GIỚI THIỆU NGUỒN TÀI LIỆU BỔ TRỢ
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
14
PHẦN 1
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA
15
Ngữ liệu được lựa chọn phù hợp với tâm lí và trải nghiệm của HS, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa giáo dục lâu dài.
01
02
03
04
Phát triển năng lực và phẩm chất của HS thông qua các hoạt động đặc thù của môn Ngữ văn: đọc, viết, nói và nghe.
THỨ NHẤT
THỨ BA
THỨ HAI
THỨ TƯ
Tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp việc hình thành kiến thức ngôn ngữ và kiến thức văn học với tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
SGK mới tạo điều kiện cho GV và HS đổi mới phương pháp dạy học; giúp HS đáp ứng yêu cầu đánh giá mới.
Nhất quán với SGK Ngữ văn lớp 10 và Ngữ văn lớp 11
16
PHẦN 2
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
17
01
04
BÀI 1
BÀI 3
TẬP MỘT
Khả năng lớn lao của
tiểu thuyết
Những
thế giới thơ
Lập luận trong văn bản
nghị luận
Yếu tố kì ảo trong
truyện kể
Tiếng cười của
hài kịch
18
19
01
04
BÀI 7
BÀI 8
TẬP HAI
Hồ Chí Minh – “Văn hoá phải soi đường cho quốc dân đi”
Sự thật trong
tác phẩm kí
Dữ liệu trong
văn bản
thông tin
Văn học
và cuộc đời
20
21
| Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 |
Bài 1 | Sức hấp dẫn của truyện kể | Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể | Khả năng lớn lao của tiểu thuyết |
Bài 2 | Vẻ đẹp của thơ ca | Cấu tứ và hình ảnh trong thơ | Những thế giới thơ |
Bài 3 | Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận | Cấu trúc của văn bản nghị luận | Lập luận trong văn bản nghị luận |
Bài 4 | Sức sống của sử thi | Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình | Yếu tố kì ảo trong truyện kể |
Bài 5 | Tích trò sân khấu dân gian | Nhân vật và xung đột trong bi kịch | Tiếng cười của hài kịch |
22
Bài 6 | Nguyễn Trãi “Dành còn để trợ dân này” | Nguyễn Du “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng” | Hồ Chí Minh “Văn hoá phải soi đường cho quốc dân đi” |
Bài 7 | Quyền năng của người kể chuyện | Ghi chép và tưởng tượng trong kí | Sự thật trong tác phẩm kí |
Bài 8 | Thế giới đa dạng của thông tin | Cấu trúc của văn bản thông tin | Dữ liệu trong văn bản thông tin |
Bài 9 | Hành trang cuộc sống | Lựa chọn và hành động | Văn học và cuộc đời |
23
HỆ THỐNG BÀI HỌC, THỂ LOẠI VÀ VB ĐỌC
TT | BÀI HỌC | THỂ LOẠI | VĂN BẢN |
1 | KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT | Tiểu thuyết |
|
2 | NHỮNG THẾ GIỚI THƠ | Thơ trữ tình |
|
3 | LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN | VB nghị luận |
|
4 | YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ | Truyện truyền kì, truyện ngắn |
|
5 | TIẾNG CƯỜI CỦA HÀI KỊCH | Hài kịch |
|
24
6 | HỒ CHÍ MINH – “VĂN HOÁ PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI” | VB thông tin, VB nghị luận, thơ, truyện |
|
7 | SỰ THẬT TRONG TÁC PHẨM KÍ | Kí (phóng sự, hồi kí) |
|
8 | DỮ LIỆU TRONG VĂN BẢN THÔNG TIN | VB thông tin |
(Nguyễn Nam)
|
9 | VĂN HỌC VÀ CUỘC ĐỜI | Thơ, tiểu thuyết, kịch |
|
25
MA TRẬN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
BÀI | Thực hành tiếng Việt | Viết | Nói và nghe |
1 | Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng | Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện | Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện |
2 | Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ | Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ | Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
3 | Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (những hoài bão, ước mơ) | Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ |
4 | Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học (ôn tập, vận dụng) | Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học | Trình bày về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học |
5 | Không có nội dung Thực hành tiếng Việt | Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội | Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội |
26
BÀI | Tiếng Việt | Viết | Nói và nghe |
6 | Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận | Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án | Trình bày kết quả của bài tập dự án |
7 | Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội) | Trình bày quan điểm về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội) |
8 | Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ | Viết thư trao đổi về công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm | Tranh biện về một vấn đề đời sống |
9 | Giữ gìn và phát triển tiếng Việt | Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội | Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước |
27
• Cuối mỗi tập sách đều có bài ôn tập: hướng dẫn HS hệ thống hoá, củng cố kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đó vào việc giải quyết một bài tập mang tính tổng hợp.
• Ngữ văn lớp 12 không thiết kế bài riêng để ôn tập kiến thức của cả cấp học. Khác với mô hình SGK cung cấp kiến thức, SGK theo mô hình phát triển năng lực không đặt ra yêu cầu ôn tập kiến thức theo kiểu “tổng kết” như vậy.
28
• Trong phần ôn tập học kì II có bài tập giúp HS có cái nhìn tổng quát về các thời kì văn học theo yêu cầu của chương trình: Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác giả, tác phẩm lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp. Trước đó, Bài 6 cũng đã triển khai một phần nội dung để đáp ứng yêu cầu cần đạt này.
• Ngay sau phần ôn tập là một số phụ lục: Bảng tra cứu thuật ngữ, Bảng giải thích một số thuật ngữ, Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt, Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài.
29
CẤU TRÚC BÀI HỌC
PHẦN CHUNG
1.Tên bài
2. Yêu cầu
cần đạt
3. Tri thức
ngữ văn
30
–
01
04
Bám sát yêu cầu cần đạt của bài học (căn cứ vào chương trình).
Cung cấp kiến thức đủ sâu (tránh sơ lược) nhưng cần gọn, phù hợp với HS.
Đảm bảo tính khoa học, chú trọng cập nhật thành tựu nghiên cứu mới.
Nguyên tắc đưa TRI THỨC NGỮ VĂN vào bài học:
31
Thực hành tiếng Việt
VB thực hành đọc
32
33
MỘT SỐ LƯU Ý
• Kiểu bài viết NL văn học ở CT Ngữ văn lớp 12 tập trung vào “Viết được bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học” để tạo điểm khác biệt giữa kiểu bài nghị luận văn học ở lớp 12 với kiểu bài nghị luận văn học ở các lớp trước. Thực hành viết VB nghị luận văn học ở lớp 12 cần xoay quanh kiểu bài này. Tuy nhiên, đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 thì có thể mở rộng cả kiểu bài nghị luận văn học đã học ở các lớp trước.
• SGK Ngữ văn lớp 12 đưa vào Bài 4 yêu cầu: “Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học”. Yêu cầu này vừa sát với CT (có thao tác so sánh) vừa kết nối được với phần đọc (yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì và trong truyện ngắn hiện đại).
34
Đọc mở rộng: Thay vì soạn thành mục riêng như SGK Ngữ văn ở cấp THCS, SGK Ngữ văn lớp 12 cài đặt nội dung này vào phần Củng cố, mở rộng.
Do thời lượng dành cho môn Ngữ văn ở lớp 12 rất hạn chế (105 tiết/ năm so với 140 tiết/ năm ở cấp THCS), việc biên soạn nội dung Đọc mở rộng theo cách lồng ghép như vậy giúp GV có thể tổ chức hoạt động này một cách linh hoạt hơn.
Thực hành đọc (tự đọc một VB thuộc loại, thể loại chính được học trong bài). Ngữ liệu tốt cho đánh giá thường xuyên.
MỘT SỐ THỐNG KÊ VỀ VĂN BẢN TRONG NGỮ VĂN LỚP 12
35
Loại, thể loại VB | Số VB | Bài học chính của thể loại | Nguồn |
Tiểu thuyết | 4 | 1, 9 | 2 VB Việt Nam, 2 VB nước ngoài |
Truyện | 4 | 4, 6 | 4 VB Việt Nam |
Thơ | 9 | 2, 6, 9 | 8 VB Việt Nam, 1 VB nước ngoài |
Kịch | 4 | 5, 9 | 2 VB Việt Nam, 2 VB nước ngoài |
Kí | 4 | 7, 9 | 4 VB Việt Nam |
VB nghị luận | 5 | 3, 6 | 5 VB Việt Nam |
VB thông tin | 5 | 6, 8 | 3 VB Việt Nam, 2 VB nước ngoài |
Tổng | 35 |
| 28 VB Việt Nam, 7 nước ngoài |
Tập nghiên cứu và viết báo cáo
về một vấn đề
văn học hiện đại
01
10 tiết
Chuyên đề học tập Ngữ văn 12
Tìm hiểu về một
tác phẩm nghệ thuật chuyển thể từ văn học
02
15 tiết
Tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học: cổ điển, hiện thực hoặc lãng mạn
03
10 tiết
36
37
Chuyên đề 1. Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại
Chuyên đề này tiếp nối mạch nội dung đã triển khai ở Chuyên đề 1 của lớp 10 và lớp 11. Nội dung chuyên đề gồm ba phần:
Phần 1. Tìm hiểu một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại
– Nghiên cứu cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại
– Nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại
Phần 2. Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại
– Chuẩn bị viết
– Viết báo cáo nghiên cứu
– Chỉnh sửa, hoàn thiện
Phần 3. Thuyết trình về kết quả của báo cáo nghiên cứu
– Thuyết trình trong nhóm học tập
– Thuyết trình trong hoạt động ngoại khoá
38
Chuyên đề 2. Tìm hiểu về một tác phẩm nghệ thuật
chuyển thể từ văn học
Tiếp nối nội dung đã triển khai ở Chuyên đề 2 của lớp 10 (Sân khấu hoá tác phẩm văn học). Nội dung gồm ba phần:
Phần 1. Thưởng thức một tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học
– Xem một bộ phim được chuyển thể từ văn học
– Xem một bức tranh được chuyển thể từ văn học
– Nghe một ca khúc được chuyển thể từ văn học
39
Phần 2. Viết bài phân tích, giới thiệu và thuyết trình về một tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học
– Viết bài phân tích, giới thiệu một tác phẩm điện ảnh được chuyển thể từ văn học
– Thuyết trình về một tác phẩm điện ảnh được chuyển thể từ văn học
Phần 3. Thực hành chuyển thể tác phẩm văn học
– Các bước tiến hành chuyển thể
– Công bố tác phẩm
– Tổng kết, đánh giá
40
Chuyên đề 3. Tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học:
cổ điển, hiện thực hoặc lãng mạn
Triển khai theo mạch chung của Chuyên đề 3 ở hai lớp trước. Nội dung chuyên đề gồm ba phần:
Phần 1. Tìm hiểu cách nghiên cứu phong cách sáng tác của một trường phái văn học
– Đọc bài viết tham khảo
– Xác định các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu phong cách sáng tác của một trường phái văn học
41
Phần 2. Viết bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học được thể hiện qua những tác phẩm cụ thể
– Đọc bài viết tham khảo
– Thực hành viết
Phần 3. Thuyết trình về phong cách sáng tác của một trường phái văn học
– Chuẩn bị
– Thuyết trình
– Trao đổi, rút kinh nghiệm
42
• Tiếp nối cấu trúc SGK Chuyên đề học tập từ lớp 10 và lớp 11, mở đầu mỗi chuyên đề trên đều có Yêu cầu cần đạt (căn cứ vào CT).
Mỗi phần của một chuyên đề lại có Yêu cầu riêng đối với phần đó, cụ thể hoá Yêu cầu cần đạt chung của chuyên đề theo cách của nhóm biên soạn SGK Kết nối tri thức với cuộc sống.
• Ngay sau Yêu cầu cần đạt của chuyên đề là phần Tri thức tổng quát, trang bị cho HS những khái niệm công cụ để tiếp cận với các nội dung học tập và thực hiện các nhiệm vụ mà chuyên đề đặt ra.
43
PHẦN 3
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
44
Bám sát yêu cầu cần đạt về đọc theo thể loại, có điểm nhấn ở mỗi bài. Việc sắp xếp các bài học đảm bảo mạch triển khai từ lớp 10, 11.
1
Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Tri thức ngữ văn chuẩn mực, có chiều sâu.
2
Bên cạnh ngữ liệu kinh điển có nhiều ngữ liệu tươi mới, phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục mới.
Bài học mở; thuận lợi để đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá; giúp HS thích ứng tốt với các kì đánh giá năng lực, trong đó có thi tốt nghiệp THPT.
3
4
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
45
NHỮNG ĐIỂM KẾ THỪA
1
2
3
1
2
3
Hệ thống ngữ liệu
Mục tiêu giáo dục phẩm chất và năng lực
Hệ thống kiến thức cơ bản về tiếng Việt, văn học, tập làm văn
Mở: Quy định yêu cầu đầu ra là 4 kĩ năng. Đầu vào chỉ quy định nội dung dạy học cốt lõi
Yêu cầu dạy học đọc hiểu và tạo lập VB
Phương pháp dạy học: Cách hình thành phẩm chất và năng lực qua môn học
4
4
NHỮNG ĐIỂM MỚI
Định hướng tích hợp và phân hoá
Đánh giá năng lực
5
5
Một bộ SGK thống nhất
Đặc trưng môn học: thẩm mĩ − nhân văn; công cụ (có khác biệt)
PHẦN 4
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
48
49
Ngoài SGK, Ngữ văn lớp 12 còn có sách giáo viên (SGV) gồm hai tập tương ứng với hai tập SGK và SGV Chuyên đề học tập; sách bài tập (SBT), tập một và tập hai) cho hai học kì.
SGV có những hướng dẫn rất cụ thể để bảo đảm tất cả GV đều có thể dạy học Ngữ văn lớp 12 theo đúng tinh thần đổi mới, đồng thời cũng khuyến khích tinh thần tự chủ và sáng tạo của các thầy cô, đặc biệt:
• Dạy học tri thức ngữ văn. Một số tri thức ngữ văn được bổ sung trong SGV đầy đủ hơn so với SGK, giúp GV có được điểm tựa vững vàng để triển khai hoạt động dạy học.
• Hướng dẫn HS đọc hiểu VB (theo hệ thống câu hỏi sau khi đọc trong SGK).
50
• SBT giúp HS có thêm tài liệu bổ trợ nhằm thực hành một số dạng bài tập, góp phần phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe cho các em.
• SBT cũng là tài liệu bổ trợ rất hữu ích đối với GV, giúp các thầy cô hình dung cụ thể định hướng đánh giá kết quả học tập của HS theo tinh thần của Ngữ văn 12.
Các thầy cô cũng có thể sử dụng một phần kết quả hoàn thành các bài tập trong SBT của HS để có thêm căn cứ cho đánh giá thường xuyên.
51
III
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ,
LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC, XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
52
PHẦN 1
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
VỀ DẠY HỌC THEO SGK NGỮ VĂN MỚI
53
54
• Thứ nhất, với SGK Ngữ văn mới (SGK phát triển năng lực), GV cần tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe cho HS. Cần từ bỏ lối dạy học “thầy đọc, trò chép”, tránh lạm dụng việc diễn giải, bình giảng, tuy vậy, không bỏ hẳn việc diễn giải, bình giảng của GV.
• Thứ hai, cần triển khai dạy học Tri thức ngữ văn theo đúng mục đích trang bị cho HS công cụ để đọc, viết, nói và nghe, sau đó thông qua thực hành để củng cố kiến thức đã học; không sa vào lối dạy cung cấp kiến thức chuyên sâu, gây quá tải đối với người học.
MỘT SỐ LƯU Ý
55
• Thứ ba, hướng dẫn HS thực hành đọc hiểu VB theo thể loại nhưng không theo hướng cực đoan, coi dạy HS đọc hiểu chỉ dừng lại ở việc giúp các em nắm được đặc điểm thể loại. Đọc hiểu một VB, nhất là tác phẩm văn học, cần chú ý đến cả những giá trị độc đáo, những nét đẹp riêng biệt của nó nữa.
Ngoài ra, cần tránh lạm dụng việc sử dụng phương tiện công nghệ và triển khai những hoạt động hỗ trợ vốn là đặc trưng của các môn học khác như Âm nhạc, Mĩ thuật,…
MỘT SỐ LƯU Ý
56
• Thứ tư, SGK biên soạn theo hướng mở, tuỳ theo điều kiện dạy học và khả năng của HS mà GV triển khai nội dung các bài học cho phù hợp. Chẳng hạn, với những bài của SGK Ngữ văn 12 có 3 hoặc nhiều hơn 3 VB, GV có thể chọn VB cuối của một số bài để hướng dẫn HS tự học. Tuy vậy, cần phân biệt các nhóm ngữ liệu có tầm quan trọng khác nhau.
Mỗi kiểu bài viết có trong CT trên nguyên tắc HS chỉ cần thực hành viết một bài nhưng SGK có thể thiết kế 2 – 3 bài viết. Nếu cần “giảm tải”, GV có thể giảm số bài viết, dành thời gian cho những hoạt động khác. Tuy vậy, cần cân nhắc kĩ để không ảnh hưởng đến kĩ năng viết của HS.
MỘT SỐ LƯU Ý
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT,
VIẾT, NÓI VÀ NGHE
57
PHẦN 2
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC ĐỌC
58
DẠY HỌC ĐỌC (minh hoạ qua một bài cụ thể)
Phân tích một bài học
Bài 1. Khả năng lớn lao của tiểu thuyết
Thể loại: Tiểu thuyết
Ngữ liệu đọc:
• VB 1: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc (Trích Số đỏ, Vũ Trọng Phụng)
• VB 2: Mùa lá rụng trong vườn (Trích, Ma Văn Kháng)
59
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Yêu cầu cần đạt của bài học dựa vào quy định của CT:
• Đọc:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại như: ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật,...
– Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết; phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của VB.
– Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu thuyết và trong sáng tác văn học nói chung.
60
• Thực hành tiếng Việt: Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.
• Viết: Viết được bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
• Nói và nghe: Biết trình bày (dưới hình thức nói) kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
• Phẩm chất: Biết trau dồi nhân cách và lựa chọn thái độ ứng xử chuẩn mực với cộng đồng; biết trân trọng, gìn giữ, phát triển những giá trị tốt đẹp của nền văn hoá truyền thống.
Yêu cầu cần đạt về năng lực chung không thể hiện ở từng bài cụ thể.
61
CHUẨN BỊ
1. Tri thức ngữ văn
Ngoài những hiểu biết về các yếu tố của truyện nói chung, để dạy học đọc hiểu VB tiểu thuyết (đoạn trích) theo những yêu cầu của CT, GV cần nắm vững các tri thức công cụ như: tiểu thuyết, tiểu thuyết hiện đại, phong cách hiện thực. SGV đã cung cấp thêm một số kiến thức có liên quan dành riêng cho GV.
2. Phương tiện dạy học
Phiếu học tập, tranh ảnh, tài liệu có liên quan,…
62
63
TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
– Phần này cung cấp khái niệm công cụ, tri thức nền nên không thể bỏ qua, nhưng GV không được để việc dạy học rơi vào xu hướng hàn lâm. Thời gian: 15 – 20 phút.
– Cần hướng dẫn HS ngay tiết đầu tiên của mỗi bài học (lớn).
– Cách dạy:
• HS đọc ở nhà, tìm ví dụ minh hoạ, ghi lại những nội dung kiến thức chưa hiểu để trao đổi với bạn bè và GV.
• GV sử dụng phương pháp quy nạp hoặc diễn dịch; có thể dùng phương tiện trực quan hỗ trợ; tổ chức hoạt động nhóm – trao đổi – nhận xét – chốt lại các đơn vị kiến thức.
64
DẠY HỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN
DẠY HỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN
– Ở lớp 12, tương tự lớp 11, theo yêu cầu của CT Ngữ văn 2018, phần Tri thức ngữ văn có một số khái niệm lí thuyết tương đối khó, ví dụ: điểm nhìn trong truyện kể, cấu tứ và yếu tố tượng trưng trong thơ,… (ở lớp 11); các phong cách sáng tác trong văn học (cổ điển, lãng mạn, hiện thực), yếu tố siêu thực trong thơ,… (ở lớp 12). Thay vì tổ chức trao đổi, thảo luận để HS tự hình thành kiến thức, GV cần dành thời gian nhiều hơn để diễn giải, thuyết giảng cho HS về những khái niệm lí thuyết đó.
– Tri thức ngữ văn ở Bài 1 tập trung vào các khái niệm tiểu thuyết, tiểu thuyết hiện đại, phong cách hiện thực. Đây là những khái niệm mới và tương đối khó, vì vậy, GV cần có sự hướng dẫn, hỗ trợ phù hợp.
65
1. TRƯỚC KHI ĐỌC
– Thời gian: 5 – 7 phút
– Cách tổ chức:
• Theo gợi ý của SGK.
• GV tự thiết kế nội dung. Lưu ý thời gian, mục đích của hoạt động khởi động.
2. ĐỌC
– HS đọc trước VB ở nhà.
– Trên lớp: đọc – thẻ chỉ dẫn đọc – chuẩn bị cho các hoạt động sau khi đọc.
3. SAU KHI ĐỌC
– Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK.
– GV tự thiết kế:
• Bám sát mục tiêu yêu cầu cần đạt và “mã thể loại”.
• Đảm bảo trình tự tư duy, tính logic.
66
CÁC BƯỚC TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC
QUY TRÌNH ĐỌC VĂN BẢN
Quy trình đọc gồm ba bước: Trước khi đọc, Đọc VB, Sau khi đọc.
Bước 1: Trước khi đọc
– Có mục tiêu khởi động, chuẩn bị tâm thế tiếp nhận tích cực cho HS, thông qua việc khơi dậy những hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc phù hợp.
– Khởi động cần có định hướng rõ ràng, tương thích với yêu cầu cần đạt của bài học và gợi lên được những trải nghiệm nằm trong “vùng phát triển gần nhất” (Vygotsky) của tâm lí HS, nhằm thúc đẩy sự chủ động học tập ở các em.
67
KHỞI ĐỘNG
Xuân Tóc Đỏ cứu quốc (Trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng)
Mùa lá rụng trong vườn (Trích – Ma Văn Kháng)
68
Bước 2: Đọc VB
– Những gợi ý về chiến lược đọc được đặt trong các thẻ chỉ dẫn ở bên phải VB đọc. HS cần được hướng dẫn và chuẩn bị trước khi học trên lớp.
– GV cần lưu ý để HS quan tâm tới các chiến lược đọc này khi tự đọc thầm VB hay khi nghe GV hoặc bạn đọc thành tiếng, đọc mẫu trên lớp.
69
CHIẾN LƯỢC ĐỌC
So sánh những gì đã thực sự xảy ra trong câu chuyện với những dự đoán ở trước, qua đó kiểm chứng khả năng dự đoán của mình.
70
Theo dõi
Suy luận
Hình dung
Dự đoán
Đối chiếu
Phần lớn các câu hỏi trong khi đọc không yêu cầu HS phải dừng lại để trả lời mà chỉ là những lưu ý, chỉ dẫn để hỗ trợ HS trong quá trình đọc.
GV nên làm mẫu cho HS để các em hiểu được trong quá trình đọc, các chỉ dẫn trong khi đọc như theo dõi, suy luận, hình dung, dự đoán,… có tác dụng hỗ trợ cho người đọc như thế nào.
Lưu ý: Sau khi đọc (thành tiếng) VB, đối với những tác giả có ảnh hưởng lớn, Ngữ văn 12 có đưa ảnh chân dung và cung cấp thông tin chi tiết, GV cần tổ chức cho HS trao đổi thông tin về tác giả. Đối với nhiều tác giả khác, Ngữ văn 12 chỉ ghi tên hoặc cung cấp thông tin rất vắn tắt, HS cần tự tìm hiểu. Việc cung cấp thông tin về tác giả đến mức độ nào, Ngữ văn 12 đã có sự cân nhắc kĩ lưỡng.
71
Bước 3: Sau khi đọc
– HS được khám phá VB thông qua hệ thống câu hỏi bám sát yêu cầu cần đạt của bài học, trong đó có yêu cầu nhận biết “mã thể loại” của VB.
– Câu hỏi sau khi đọc chú ý đến các đặc trưng của thể loại tiểu thuyết, nhất là khả năng bao quát phạm vi đời sống rộng lớn của thể loại này. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là GV chỉ hướng dẫn HS đọc hiểu các yếu tố đặc trưng của tiểu thuyết mà cần chú ý đến cả những nét đặc sắc khác về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
– GV cần luyện cho HS thói quen đọc kĩ VB, nhớ chi tiết để trả lời câu hỏi, giúp các em liên hệ nội dung của VB với kiến thức, trải nghiệm đã có.
72
73
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
Câu hỏi sau khi đọc được thiết kế thành ba nhóm, chẳng hạn, đối với truyện:
1. Nhóm câu hỏi nhận biết gắn với yêu cầu nhận biết nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, tình huống truyện; xác định sự kiện chính; tóm tắt nội dung cốt truyện;… Một số câu hỏi đọc hiểu các VB ở Bài 1:
– Xuân Tóc Đỏ cứu quốc:
Xác định ngôi kể, điểm nhìn đã được nhà văn lựa chọn và ý nghĩa của ngôi kể, điểm nhìn ấy trong việc làm sáng tỏ bản chất hiện thực theo khám phá và quan niệm của ông.
– Mùa lá rụng trong vườn:
• Tóm lược các sự việc chính được kể trong đoạn trích.
74
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
2. Nhóm câu hỏi phân tích, suy luận:
– Xuân Tóc Đỏ cứu quốc:
• Theo bạn, tình huống nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc tạo nên kịch tính và bước ngoặt của toàn bộ sự kiện được kể trong đoạn trích? Hãy phân tích tính chất của tình huống đó.
• Phân tích nét đặc sắc của cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện trước công chúng. Những ghi chú (được đặt trong ngoặc đơn) của người kể chuyện gợi cho bạn liên tưởng đến thể loại văn học nào có đặc điểm hình thức tương tự?
75
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
76
– Mùa lá rụng trong vườn:
•Tìm hiểu các thủ pháp được tác giả vận dụng để giới thiệu, thể hiện nhân vật ông
Bằng. Bạn tâm đắc nhất với thủ pháp nào? Bạn từng gặp tác phẩm truyện nào khác
có sử dụng thủ pháp ấy?
• Sự đồng cảm giữa người kể chuyện và các nhân vật trên vấn đề ứng xử với những giá trị tốt đẹp của văn hoá gia đình, văn hoá truyền thống Việt Nam có thể được nhận ra qua những dấu hiệu nào? Hãy phân tích một dấu hiệu mà bạn cho là nổi bật.
• Xác định những câu, những đoạn văn nói về tâm lí của các nhân vật. Nêu và nhận xét về một số hình thức thể hiện tâm lí nhân vật đã được nhà văn sử dụng.
• Nội dung đoạn trích có thể hé lộ được điều gì về ý nghĩa ẩn dụ của nhan đề cuốn
tiểu thuyết “Mùa lá rụng trong vườn”?
3. Nhóm câu hỏi đánh giá, vận dụng chú trọng phát triển năng lực đánh giá, vận dụng của HS, bồi đắp, hoàn thiện nhân cách cho các em.
Đánh giá: HS đọc như một nhà phê bình; vận dụng: HS trả lời theo trải nghiệm cá nhân. Giúp HS có hứng thú, phát huy chủ động, sáng tạo trong đọc hiểu.
– Xuân Tóc Đỏ cứu quốc:
• Nêu nhận xét khái quát về sự tương đồng và khác biệt giữa ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật ở đoạn trích “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”.
• Đoạn trích đã cho thấy điều gì về phong cách hiện thực của nhà tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng? Nêu một số thủ pháp được nhà văn sử dụng để tăng cường khả năng bao quát hiện thực cho các trang viết của mình.
77
– Mùa lá rụng trong vườn:
• Tìm trong đoạn trích những chi tiết có ý nghĩa báo hiệu các sự kiện, vấn đề sẽ được tác giả khơi sâu, làm rõ nét hơn ở phần sau của cuốn tiểu thuyết. Theo bạn, khi các nhà văn xây dựng tác phẩm tự sự có quy mô lớn, việc “cài cắm” trước một số chi tiết then chốt có ý nghĩa gì?
• Theo bạn, những đặc điểm nào của tiểu thuyết hiện đại được thể hiện rõ qua đoạn trích? Chọn phân tích một vài đặc điểm mà bạn thấy tâm đắc.
78
– Mỗi người đọc là một chủ thể tiếp nhận năng động, sáng tạo; quá trình đọc hiểu VB, nhất là VB văn học, mang dấu ấn riêng của từng độc giả.
Trong quá trình hướng dẫn HS đọc hiểu, GV nên sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi (thay đổi trật tự, tách, ghép,…), có thể điều chỉnh, bổ sung câu hỏi phù hợp với các nhóm đối tượng HS.
– GV hướng dẫn HS bằng chỉ dẫn, gợi ý; tránh diễn giảng; không làm thay.
– Sau khi trả lời câu hỏi đọc hiểu, HS được viết đoạn văn ngắn ở mục Kết nối đọc – viết. Hoạt động này nhằm tạo cơ hội cho HS được luyện viết thường xuyên, từ đó giúp các em có thói quen viết, kĩ năng viết và hứng thú viết.
79
80
KẾT NỐI ĐỌC – VIẾT
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC� THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
81
KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
– Kiến thức tiếng Việt được đưa vào SGK Ngữ văn lớp 12 theo yêu cầu của CT bao gồm:
• Giữ gìn và phát triển tiếng Việt
• Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa
• Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng
• Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu
• Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật: hiểu và vận dụng
82
MỤC TIÊU DẠY HỌC TIẾNG VIỆT
83
84
Triển khai các hoạt động dạy học Thực hành tiếng Việt
Hoạt động thực hành nhận biết với sự hỗ trợ của GV là bước chuyển tiếp cần thiết giúp HS nắm vững kiến thức để hoàn thành các bài tập ở bước luyện tập, vận dụng. Tránh tình trạng chỉ cho HS nắm khái niệm rồi yêu cầu các em thực hành luôn (nhiều GV có băn khoăn về vấn đề này).
Ngữ liệu được dùng để thiết kế các bài tập chủ yếu được lấy từ VB đọc có trong bài học (Teaching language in context) trừ khi không tìm được ngữ liệu phù hợp từ VB đọc.
85
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC VIẾT
86
Phát triển kĩ năng viết theo kiểu VB. HS được phân tích bài viết tham khảo để hình dung rõ yêu cầu của kiểu bài và cách đáp ứng yêu cầu đó.
87
ĐẶC TRƯNG CỦA DẠY HỌC VIẾT TRONG NGỮ VĂN LỚP 12
– Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện (Bài 1)
– Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ (Bài 2)
– Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (những hoài bão, ước mơ (Bài 3, lần 1)
– Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học (Bài 4)
– Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội (Bài 5)
– Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án (Bài 6)
88
CÁC KIỂU BÀI VIẾT TRONG NGỮ VĂN 12
– Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội) (Bài 7, lần 2)
– Viết thư trao đổi về công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm (Bài 8)
– Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội (Bài 9)
So với SGK Ngữ văn các lớp trước, SGK Ngữ văn 12 có nhiều kiểu bài mới (ở Bài 1, 2, 4, 6, 8, 9). Yêu cầu viết một kiểu bài có thể được triển khai thành một hoặc nhiều bài viết, chẳng hạn: Ngữ văn 10 có 2 bài viết báo cáo nghiên cứu, Ngữ văn 11 có 3 bài viết VB thuyết minh, Ngữ văn 12 có 3 bài viết nghị luận văn học. Trên nguyên tắc, GV chỉ cần dạy viết 1 – 2 bài. Với Ngữ văn 12, có thể giảm bài viết ở bài 4 nếu cần “giảm tải”.
89
CÁC KIỂU BÀI VIẾT TRONG NGỮ VĂN 12
GV cần nắm được ý tưởng thiết kế phần thực hành viết của bộ sách để triển khai cho hiệu quả. SGK Ngữ văn thiết kế hệ thống yêu cầu của kiểu bài rất khoa học, phát triển logic từ lớp 6 đến lớp 12. Các yêu cầu này không chỉ giúp HS phân biệt được các kiểu bài với nhau mà còn để các em hình dung cùng một kiểu bài nhưng có sự khác biệt như thế nào qua các lớp. GV có thể dựa vào đó để xây dựng đáp áp, rubrics để chấm bài viết của HS theo yêu cầu đánh giá mới.
Sách cũng chủ trương HS cần được thực hành viết dựa trên việc phân tích “mẫu”, tức bài viết tham khảo. Nó khác về bản chất với tình trạng cho HS chép “văn mẫu” khi làm bài – một cách dạy học hiện đang bị dư luận phản đối và Bộ Giáo dục & Đào tạo chủ trương loại bỏ.
90
Quy trình căn bản của hoạt động dạy học viết trên lớp có thể hình dung như sau:
Bước 1: Giới thiệu kiểu bài.
Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đối với kiểu bài cần viết.
Bước 3: Hướng dẫn HS đọc và phân tích bài viết tham khảo.
Bước 4: Tổ chức cho HS thực hành viết theo trình tự: Chuẩn bị viết; Tìm ý, lập dàn ý; Viết; Chỉnh sửa, hoàn thiện.
Bước 5: Chấm bài, trả bài.
91
QUY TRÌNH DẠY HỌC VIẾT
Trong mỗi bước của quy trình dạy học viết, GV cần chú ý phối hợp hài hoà hoạt động hướng dẫn của GV và hoạt động thực hành của HS.
Một số lưu ý ở bước 4
– GV hướng dẫn HS tìm ý: Có thể lập phiếu để HS điền các thông tin, cũng chính là các ý tìm được.
– GV hướng dẫn lập dàn ý: Sau khi HS hoàn thành việc tìm ý, GV hướng dẫn các em sắp xếp lại theo trật tự hợp lí để có một dàn ý hoàn chỉnh.
– HS dựa vào dàn ý để viết tại lớp hoặc ở nhà. Xem lại bài viết tham khảo và các VB đã đọc để biết cách viết các phần mà dàn ý nêu.
92
Một số lưu ý ở bước 5
1. Mục tiêu
– Giúp HS rút kinh nghiệm để không ngừng phát triển kĩ năng viết.
– Giúp HS có sản phẩm hoàn thiện hơn để thực hành nói (trong trường hợp nói tích hợp với viết).
2. Nội dung
– GV trả bài cho HS và hướng dẫn các em chỉnh sửa bài viết theo các yêu cầu đối với kiểu bài và lưu ý ở bước Chỉnh sửa, hoàn thiện.
– HS làm việc nhóm, đọc bài viết và góp ý cho nhau. GV chọn một số bài để nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm.
93
GV cần triển khai theo cách linh hoạt. Tuy phân phối CT có dự kiến thời gian trả bài cho tất cả các bài viết, nhưng tuỳ vào điều kiện thực tế, GV chỉ chấm và trả bài cho cả lớp đối với một số bài viết.
Khi trả bài, GV cần cho HS nhắc lại yêu cầu đối với bài viết và một vài lưu ý khi viết kiểu bài này. GV nhận xét chung về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt ở bài viết của HS và phân tích một số điểm tích cực và hạn chế để HS rút kinh nghiệm.
94
– Chu trình dạy học (Teaching and Learning Cycle): Ứng dụng để thiết kế một số nội dung dạy viết (và có thể cho cả đọc) trong SGK và tổ chức các hoạt động dạy học trong lớp.
– Chu trình dạy học là quá trình người học chuyển từ chỗ phụ thuộc nhiều vào GV đến độc lập từng bước và cuối cùng gần như độc lập để khi rời khỏi nhà trường, các em có khả năng độc lập hoàn toàn.
– Cơ sở của chu trình này là lí thuyết “vùng phát triển gần nhất” (Zone of Proximal Development) của Vygotsky.
95
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT
– Mỗi chu trình có ba giai đoạn cơ bản: Deconstruction (GV phân tích VB mẫu thuộc thể loại cần học), Joint Construction (GV cùng HS tạo lập một VB khác cũng cùng thể loại nhưng khác đề tài), Independent Construction (HS tự viết VB thuộc thể loại đó, nhưng về một đề tài khác nữa).
– Mỗi giai đoạn như vậy đều bao gồm các hoạt động thu thập thông tin, xây dựng kiến thức về đề tài cần viết; phân tích về ngôn ngữ được sử dụng và thể loại cần viết (Rothery, 1994; Martin & Rose, 2005; Derewianka & Jones, 2012; Rose, 2015).
96
– Joint Construction (GV và HS cùng tạo ra sản phẩm) là bước cần thiết trong quá trình chuyển tiếp trọng tâm từ thầy (GV làm mẫu, phân tích mẫu) (Deconstruction/ Modelling) sang trò (HS tự làm) (Independent Construction) trong một chu trình dạy học.
– Phương pháp này trước hết dùng để dạy viết, nhưng cơ sở giáo dục học và tâm lí học của nó có thể đặt nền tảng cho phương pháp dạy học đọc cũng như nói và nghe.
97
Carole Cox (trong Teaching Language Arts: A Student-and Response-Cetntered Classroom): Viết như một quá trình được phát triển từ những năm 1970 và 1980 được khởi đầu từ một cuốn sách nổi tiếng của Donald Graves (1983) (Writing: Teachers and Students at Work).
Với cách tiếp cận này, trọng tâm dạy viết chuyển từ sản phẩm sang quá trình, gồm các bước: chuẩn bị viết (lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý), viết, chỉnh sửa và hoàn thiện, công bố. Tuy nhiên, các bước này không phải theo một trật tự cố định và tuyến tính. Ví dụ có thể viết giữa chừng, người viết thay đổi đề tài (topic). Có thể nghĩ đến kết luận trước khi viết mở bài và thân bài; bản thảo đầu chỉ là dự kiến, có thể thay đổi nhiều thứ bất kì lúc nào;…
Viết để khám phá những gì bạn biết. Bạn có thể không biết sẽ viết gì cho đến khi bạn viết. Viết chính là cách để biết.
98
HƯỚNG DẪN
DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE
99
100
ĐẶC TRƯNG CỦA DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE
GV cần chú ý những nhân tố sau:
– Đề tài giao tiếp: HS cần xác định được những nội dung cụ thể xuất phát từ chính những trải nghiệm, vốn sống của các em. GV cần định hướng để đề tài, nội dung giao tiếp thực sự gây hứng thú cho HS và phù hợp với các yêu cầu cần đạt của bài học.
– Mục đích giao tiếp: Trong mỗi bài học, HS đều được hướng dẫn để xác định rõ mục đích nói.
Tuy nhiên, GV cần gợi ý để HS có thể chủ động trình bày mục đích nói một cách rõ ràng hơn: Muốn làm rõ vấn đề gì nhất? Cần chia sẻ điều gì quan trọng? Mong muốn người nghe nắm bắt được điều gì nhất sau khi mình trình bày bài nói?
101
DẠY NÓI VÀ NGHE THEO NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP
– Người nghe: HS cần xác định người nghe là ai, trong phạm vi không gian nào để có cách trình bày phù hợp.
– Phương tiện giao tiếp: Cùng với việc sử dụng ngôn ngữ để trình bày, trao đổi,..., HS cần được hướng dẫn để sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hoặc kèm ngôn ngữ: sơ đồ, hình ảnh, ngôn ngữ cơ thể (điệu bộ, cử chỉ),…
102
GV cần chú ý mối quan hệ tích hợp, kết nối chặt chẽ giữa các hoạt động đọc, viết với hoạt động nói và nghe trong Ngữ văn 12.
Mối quan hệ này thể hiện trên cả phương diện loại, thể loại VB lẫn chủ đề.
103
DẠY NÓI VÀ NGHE GẮN KẾT VỚI ĐỌC, VIẾT
Được phân bố liên tục trong 9 bài học, hoạt động nói và nghe trong Ngữ văn 12 tập trung vào các kiểu bài sau:
– Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện (Bài 1).
– Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ (Bài 2).
– Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Bài 3).
– Trình bày về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học (Bài 4).
– Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội (Bài 5).
– Trình bày kết quả của bài tập dự án (Bài 6).
– Trình bày quan điểm về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội) (Bài 7).
– Tranh biện về một vấn đề đời sống (Bài 8).
– Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước (Bài 9).
104
CÁC KIỂU BÀI DẠY NÓI VÀ NGHE TRONG NGỮ VĂN 12
Gồm các bước:
Bước 1: Giới thiệu kiểu bài, yêu cầu.
Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nói và nghe.
Bước 3: Tổ chức, hướng dẫn HS thực hành nói và nghe.
Bước 4: Tổ chức, hướng dẫn HS tự đánh giá mình và đánh giá bạn.
105
QUY TRÌNH DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE
– Đây là phần Ôn tập bài học. HS luyện tập củng cố một số kĩ năng và ôn lại những kiến thức chính trong bài học.
– Một số loại bài tập, câu hỏi phổ biến, ví dụ ở Bài 1:
1. Bài học đã bổ sung cho hiểu biết của bạn về truyện nói chung và tiểu thuyết hiện đại nói riêng như thế nào?
2. Nêu nhận thức của bạn về khả năng lớn lao của tiểu thuyết trong việc thể hiện bức tranh đời sống và khám phá những bí mật của con người cá nhân.
3. Hai văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc và Mùa lá rụng trong vườn cho thấy điều gì về những hướng tìm tòi, phát triển của tiểu thuyết hiện đại?
4. Khi tiến hành so sánh hai tác phẩm truyện với nhau, cần phải đảm bảo được những nguyên tắc gì? Bạn hiểu như thế nào về ý nghĩa của việc đánh giá các tác phẩm văn học (trong đó có tác phẩm truyện) dựa trên sự so sánh?
106
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
Bài 2:
1. Tìm đọc một bài thơ trung đại Việt Nam, nêu đề tài, chủ đề, thể thơ và chỉ ra một vài biểu hiện của phong cách cổ điển được thể hiện trong bài thơ đó.
2. Giới thiệu một bài thơ có phong cách lãng mạn và chỉ ra một số biểu hiện nổi bật của phong cách đó trong bài thơ.
3. Tìm đọc một bài thơ có yếu tố siêu thực (chẳng hạn, Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử, Tì bà của Bích Khê, Lá diêu bông của Hoàng Cầm,...). Chỉ ra và nêu ý nghĩa của một số hình ảnh siêu thực trong bài thơ đó.
4. So sánh, đánh giá hình tượng người lính được thể hiện trong tác phẩm Tây Tiến (Quang Dũng) và một bài thơ cùng đề tài mà bạn đã được học hoặc đọc thêm.
107
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
108
Thực hành đọc và Đọc mở rộng được HS thực hiện ngoài lớp nhưng GV cần nắm được hoạt động của HS.
Lưu ý: Số VB đọc mở rộng được quy định trong CT không phải là chỉ tiêu cứng nhắc. GV không thể biết HS đọc thêm được bao nhiêu VB/ năm học. Tuy nhiên, cần nắm được HS đã tự tìm kiếm VB để đọc như thế nào và tạo cơ hội cho các em chia sẻ kết quả đọc theo nhiều hình thức tổ chức đa dạng.
109
ÔN TẬP HỌC KÌ
(HỌC KÌ I và HỌC KÌ II)
Ôn kiến thức, vận dụng để phát triển kĩ năng
110
111
112
113
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 12
114
− Hướng dẫn lí thuyết và nêu các dẫn chứng.
− Gợi ý hệ thống bài tập thực hành.
115
CẤU TRÚC CHUNG CỦA CÁC BÀI HƯỚNG DẪN
DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
116
ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
PHẦN 3
HƯỚNG DẪN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
117
1. Mục tiêu đánh giá | – Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học tập môn học. – Hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học; quản lí và phát triển CT. – Đảm bảo sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục. |
2. Căn cứ đánh giá | Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với HS mỗi lớp học, cấp học đã quy định trong CT. |
118
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN
3. Nội dung đánh giá | GV đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của HS qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe. |
4. Cách thức đánh giá | Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Đánh giá định kì: Có thể yêu cầu hình thức viết tự luận hoặc kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan và hình thức tự luận để đánh giá đọc hiểu và yêu cầu viết bài văn về một chủ đề theo từng kiểu VB đã học. Có thể sử dụng hình thức kiểm tra vấn đáp (để đánh giá nói và nghe) nếu thấy cần thiết và có điều kiện. Trong việc đánh giá kết quả học tập cuối năm học, cuối cấp học, cần đổi mới cách thức đánh giá (cấu trúc đề, cách nêu câu hỏi, phân giải độ khó,...); sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá được năng lực của HS. |
119
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN
Đa dạng hoá các hình thức và cách thức đánh giá
Đánh giá cuối học kì, cuối năm và cuối cấp không dựa vào ngữ liệu đã học trong SGK
Đề văn đổi mới (mở, tạo cảm hứng,…)
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt nêu trong CT: tiếp nhận và tạo lập
Đánh giá sự sáng tạo: ý tưởng và cách thức (diễn đạt, trình bày)
04
03
02
01
ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Kiểm tra, đánh giá
05
06
Nguyên tắc đánh giá:
– Bám sát các yêu cầu cần đạt của CT. Chú ý không vượt quá.
– HS được bộc lộ, thể hiện phẩm chất, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học của chính mình.
– HS cần được GV hướng dẫn tìm hiểu, nắm rõ các tiêu chí dùng để đánh giá.
– HS cần được trao cơ hội để tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV.
122
– Tập trung vào yêu cầu đọc hiểu nội dung; đọc hiểu hình thức; liên hệ, so sánh, kết nối; được cụ thể hoá qua các yêu cầu đọc hiểu VB được quy định trong CT Ngữ văn lớp 12 và được cài đặt vào các bài học trong SGK Ngữ văn 12.
– Phương pháp kiểm tra, đánh giá: quan sát, kiểm tra viết, hỏi đáp, sản phẩm học tập, hồ sơ học tập.
– GV có thể đánh giá quá trình và kết quả đọc hiểu của HS thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, nội dung tóm tắt văn bản, bài viết phản hồi văn học của HS,…
123
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU
Tập trung vào yêu cầu:
• Thực hiện quy trình viết.
• Tạo lập các kiểu VB: nghị luận xã hội, nghị luận văn học, thư trao đổi, bài phát biểu, báo cáo kết quả nghiên cứu, báo cáo kết quả của bài tập dự án.
– Việc đánh giá kĩ năng viết cần dựa vào các tiêu chí chủ yếu như nội dung, bố cục bài viết, diễn đạt và trình bày, tính sáng tạo.
– GV có thể xây dựng các tiêu chí chủ yếu dựa vào yêu cầu đối với kiểu bài viết trong SGK.
– GV có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubrics) hay bảng kiểm (checklist) để đánh giá sản phẩm bài viết của HS hoặc để HS tự đánh giá bài của mình và của bạn.
124
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG VIẾT
Tập trung vào yêu cầu:
• Nói
• Nghe
• Nói nghe tương tác
– Để đánh giá hoạt động nói và nghe, GV có thể sử dụng phương pháp quan sát, đánh giá sản phẩm học tập.
– Các công cụ hữu ích giúp đánh giá hoạt động: nhận xét bằng lời, phiếu đánh giá theo tiêu chí, bảng kiểm,…
125
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE
Đánh giá trong SGK Ngữ văn lớp 12
a. SGK Ngữ văn 12 thiết kế các nhiệm vụ học tập đa dạng trong các phần Củng cố, mở rộng cuối mỗi bài học.
GV có thể sử dụng bài tập trong phần Củng cố, mở rộng và thiết kế các phiếu học tập để đánh giá thường xuyên.
126
Ngoài ra, kèm theo SGK Ngữ văn lớp 12 còn có SBT. GV có thể dựa vào kết quả hoàn thành các bài tập trong SBT này để đánh giá năng lực đọc hiểu và viết của HS trong quá trình học.
Khác với đọc và viết, đánh giá kĩ năng nói và nghe thực hiện trong cả quá trình học. Một tiết nói và nghe chỉ có thể bố trí được cho một số HS nói. Nhưng GV cần căn cứ vào hoạt động và sản phẩm nói và nghe của HS để đánh giá từng em cho đến khi em nào cũng có điểm.
127
128
129
b. Việc thiết kế đề kiểm tra, đánh giá cuối học kì và cuối năm học thực hiện theo hướng dẫn của các cấp quản lí.
Tuy nhiên, các hướng dẫn này cũng phải phù hợp với định hướng của CT: sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm đánh giá năng lực của HS, khắc phục tình trạng chỉ học thuộc, sao chép; tránh dùng lại các ngữ liệu VB đã học.
130
– Đáp ứng yêu cầu về đọc hiểu theo loại, thể loại (theo quy định của CT).
– Mối quan hệ với ngữ liệu trong SGK:
• Đánh giá thường xuyên: ngữ liệu đọc trong VB đã học; VB mới, bao gồm cả VB Thực hành đọc hoặc Đọc mở rộng.
• Đánh giá định kì: Yêu cầu lấy ngữ liệu ngoài VB đã học trong SGK (đúng đặc trưng loại, thể loại VB đã học) để đánh giá đúng năng lực người học, tránh tình trạng kiểm tra việc ghi nhớ và sao chép những gì đã học. Có thể cân nhắc dùng ngữ liệu trong SGK để kiểm tra đọc hiểu giữa kì nhằm tăng cơ hội cho HS được hiểu sâu những VB đã học (CV3175 không quy định kiểm tra giữa kì phải dùng ngữ liệu ngoài SGK).
131
HƯỚNG DẪN CHỌN NGỮ LIỆU KHI ĐÁNH GIÁ
1. Xây dựng kế hoạch ra đề
– Mục đích của đề kiểm tra
– Một số yêu cầu cần đạt về đọc hiểu VB, viết, nội dung kiến thức tiếng Việt trong CT
– Hình thức đề kiểm tra (tự luận, trắc nghiệm + tự luận)
2. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (các mức độ tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng; SGK: nhận biết; phân tích, suy luận; đánh giá, vận dụng)
3. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
4. Xây dựng đáp án và thang điểm để hướng dẫn chấm
5. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
132
LƯU Ý KHI XÂY DỰNG ĐỀ
Dự kiến xây dựng ma trận và đặc tả đề đánh giá định kì
môn Ngữ văn ở cấp THPT
− Căn cứ vào yêu cầu cần đạt, nội dung dạy học và thời lượng quy định cho các mạch Đọc – Viết – Nói và nghe của CT, dự kiến phân bổ nội dung đánh giá và tỉ lệ điểm cho hai phần Đọc và Viết: 50 – 50 (hoặc 60 – 40).
− Câu hỏi cho phần Đọc khoảng 5 – 6 câu, theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu (phân tích, suy luận); đánh giá, vận dụng, dựa trên ngữ liệu mới.
− Phần Viết bám theo các kiểu bài được quy định của CT.
− Thời gian làm bài dự kiến 90 phút.
133
134
TT | Kĩ năng | Mạch nội dung | Mức độ nhận thức | Tổng % điểm | |||||
Nhận biết | Thông hiểu |
Vận dụng
| |||||||
Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | ||||
1
| Đọc hiểu
| Văn bản văn học/ Văn bản nghị luận/ Văn bản thông tin | 2 | 10% | 2 | 20% | 1 |
20%
| 50 |
2 | Viết
| Nghị luận xã hội, nghị luận văn học,… | 1* | 5% | 1* | 15% | 1* | 30% | 50 |
Tỉ lệ % | 15% | 35% | 50% | 100 | |||||
Tỉ lệ chung | 50% | 50% | |||||||
Phương án 1: Đề thi sử dụng 100% câu hỏi tự luận; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc 50%, kĩ năng viết 50%.
DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
135
TT | Kĩ năng | Mạch nội dung | Mức độ nhận thức | Tổng % điểm | |||||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng
| |||||||
TNKQ | TL | TNKQ | TL | TNKQ | TL | ||||
1
| Đọc hiểu
| Văn bản văn học/ Văn bản nghị luận/ Văn bản thông tin | 3 (1,5 điểm) | 0 | 3 (1,5 điểm) | 1 (1,0 điểm) | 0 | 1 (2,0 điểm) | 60 |
2 | Viết
| Nghị luận xã hội, nghị luận văn học,… | 0 | 1* | 0 | 1* | 0 | 1* | 40 |
Tổng | 15 | 5 | 15 | 25 | 0 | 40 | 100 | ||
Tỉ lệ % | 20% | 40% | 40% | ||||||
Tỉ lệ chung | 60% | 40% | |||||||
Phương án 2: Câu hỏi tự luận kết hợp với trắc nghiệm; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc/ viết: 60% – 40%
136
Lưu ý: Có thể hiểu ba mức nhận thức trong ma trận đề kiểm tra, đánh giá nói trên (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) tương ứng với ba mức nhận thức của hệ thống câu hỏi đọc hiểu trong SGK Ngữ văn 12 (nhận biết; phân tích, suy luận; đánh giá, vận dụng). Các thuật ngữ nhận biết, thông hiểu, vận dụng dùng trong ma trận này là theo quy định chung, không thực sự sát với các mức nhận thức trong kiểm tra, đánh giá đọc hiểu VB.
Về ma trận đề đánh giá định kì ở lớp 12, cần tham khảo thêm ma trận đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 của Bộ GD và ĐT.
����
THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
• Dùng ngữ liệu không đúng quy định, VD: không dùng ngữ liệu ngoài SGK; hoặc chỉ dùng ngữ liệu ngoài SGK, kể cả trong đánh giá thường xuyên.
• Câu hỏi đọc hiểu còn cũ và đơn điệu, ngay cả đề thi tốt nghiệp và nhiều đề thi tuyển sinh vào lớp 10. Có dấu hiệu lạm dụng kiểm tra kiến thức thuần túy: thể thơ, ngôi kể, biện pháp tu từ,…; không đúng với câu hỏi đánh giá năng lực.
• Yêu cầu nhận biết một hiện tượng, đơn vị ngôn ngữ, phân tích cấu trúc câu không có nhiều giá trị trong việc đánh giá khả năng tiếng Việt của HS.
• Cần cho HS có cơ hội nhận biết và đánh giá sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ trong một văn bản; yêu cầu giải thích nghĩa của một thành ngữ, một điển cố, một số từ ngữ Hán Việt, nghĩa hàm ẩn của một câu,….
• Thay vì giải thích hết các từ ngữ khó trong VB đọc hiểu, có thể yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, tìm từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa.
THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH
Đọc phần mở đầu của một truyện ngắn (“Tòa án và Vị khách dự đám cưới” của O. Henry).
Vào một buổi tối khi Andy Donovan đến ăn tối tại nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, bà Scott giới thiệu anh với một người mới đến trọ, một cô gái trẻ, tên là Conway. Cô Conway nhỏ nhắn và kín đáo. Cô mặc một chiếc váy màu nâu sẫm giản dị, và dồn sự chú ý có vẻ uể oải vào đĩa thức ăn. Cô ngước đôi mắt rụt rè và ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét về phía Donovan, lịch sự lẩm bẩm tên anh, rồi quay lại với món thịt cừu của mình. Donovan cúi chào với vẻ duyên dáng và nụ cười rạng rỡ, những thứ đang nhanh chóng mang lại cho anh sự tiến bộ về xã hội, kinh doanh và chính trị, rồi xóa hình ảnh cô gái váy nâu sẫm khỏi tâm trí của mình.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH
Trả lời các câu hỏi sau:
1. Bạn biết được gì về bối cảnh của câu chuyện?
2. Ấn tượng đầu tiên của bạn về cô Conway là gì?
3. Cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét” có tác dụng gì?
4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan cho chúng ta biết điều gì về anh ta?
5. Bạn nghĩ điều gì có thể xảy ra tiếp theo?
Đề kiểm tra đọc hiểu của Anh
Có thể thấy gì từ đề kiểm tra này?
Đáp án AI cung cấp
1. Bối cảnh của câu chuyện: Câu chuyện diễn ra tại một nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, trong một buổi tối khi mọi người tụ tập để ăn tối. Bối cảnh này gợi lên một môi trường bình dân, nơi các nhân vật từ những hoàn cảnh khác nhau gặp gỡ.
2. Ấn tượng đầu tiên về cô Conway: Cô Conway được miêu tả là nhỏ nhắn, không nổi bật, ăn mặc giản dị với chiếc váy nâu sẫm, và có vẻ lơ đãng, rụt rè. Cô dường như kín đáo, không muốn thu hút sự chú ý, nhưng cái nhìn sắc sảo của cô cho thấy cô có sự quan sát và phán xét tinh tế.
3. Tác dụng của cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét”: Cụm từ này gợi lên một hành động nhanh chóng, quyết đoán, và đầy ý đồ. Nó cho thấy cô Conway, mặc dù bề ngoài rụt rè, nhưng có khả năng đánh giá người khác một cách thông minh và sắc bén, làm nổi bật sự phức tạp trong tính cách của cô.
Đáp án AI cung cấp
4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan: Phản ứng của Andy Donovan – cúi chào duyên dáng, nở nụ cười rạng rỡ, và nhanh chóng “xóa” cô Conway khỏi tâm trí – cho thấy anh là một người tự tin, lôi cuốn, và có tham vọng xã hội. Anh dường như quen thuộc với việc gây ấn tượng với người khác và tập trung vào những cơ hội mang lại lợi ích cho sự thăng tiến của mình, thay vì chú ý đến những người không nổi bật như cô Conway.
5. Dự đoán điều gì có thể xảy ra tiếp theo: Dựa trên phần mở đầu, có thể câu chuyện sẽ xoay quanh mối quan hệ hoặc sự tương tác giữa Andy Donovan và cô Conway. Cái nhìn sắc sảo của cô Conway gợi ý rằng cô có thể không đơn giản như vẻ ngoài, và có thể cô sẽ đóng một vai trò bất ngờ trong việc thách thức hoặc ảnh hưởng đến sự tự tin và tham vọng của Donovan. Có thể sẽ có một sự kiện hoặc tình huống làm thay đổi cách Donovan nhìn nhận cô Conway, dẫn đến một bước ngoặt trong câu chuyện.
• Thích ứng với bối cảnh triển khai một bộ SGK thống nhất theo tinh thần của Nghị quyết 71.
• Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
ĐỊNH HƯỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI
PHẦN 4
HƯỚNG DẪN
LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
145
Việc lập kế hoạch dạy học Ngữ văn lớp 12 trong cả năm học cần căn cứ vào thời lượng của môn học trong CT Ngữ văn 2018, các VB hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan quản lí giáo dục và kế hoạch năm học của nhà trường.
Ngữ văn lớp 12 được thiết kế trên cơ sở 105 tiết/ 35 tuần thực học (trung bình 3 tiết/ tuần). Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 có 35 tiết/ 3 chuyên đề. Lập kế hoạch theo lịch chung của trường.
146
MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
STT | Tên bài | Số tiết |
1 | Khả năng lớn lao của tiểu thuyết | 11 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
2 | Những thế giới thơ | 11 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
3 | Lập luận trong văn bản nghị luận | 10 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
4 | Yếu tố kì ảo trong truyện kể | 9 tiết (5 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
5 | Tiếng cười của hài kịch | 8 tiết (5 tiết đọc; 2 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
| Kiểm tra giữa kì, ôn tập và kiểm tra cuối học kì I
| 2 tiết + 1 tiết + 2 tiết Tổng: 54 tiết |
147
6 | Hồ Chí Minh – “Văn hoá phải soi đường cho quốc dân đi” | 12 tiết (8 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
7 | Sự thật trong tác phẩm kí | 11 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
8 | Dữ liệu trong văn bản thông tin | 11 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
9 | Văn học và cuộc đời | 11 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết; 1 tiết nói và nghe) |
| Kiểm tra giữa kì II, ôn tập và kiểm tra cuối học kì II | 2 tiết + 2 tiết + 2 tiết
Tổng: 51 tiết |
148
– Kế hoạch dạy học Ngữ văn lớp 12 trong năm học: Nhà trường, tổ chuyên môn hướng dẫn GV lập kế hoạch theo phân phối CT và kế hoạch năm học của toàn trường.
– Kế hoạch dạy học của từng bài học: Tổ chuyên môn và GV nghiên cứu bài học trong SGK, SGV và lập kế hoạch dạy học theo mạch kiến thức, kĩ năng của bài học.
– Cần chú ý năng lực của HS để điều tiết thời lượng các hoạt động cho phù hợp. Số tiết cho mỗi bài có tính cả thời gian dự trữ để GV có thể linh hoạt.
149
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
150
PHẦN 5
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
151
Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020�
Phụ lục IV: Khung kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy
– Xác định mục tiêu
• Năng lực (có cả kiến thức)
• Phẩm chất
– Thiết bị dạy học và học liệu
– Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ Mở đầu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/ Giải quyết vấn đề
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 4: Vận dụng
152
MÔ HÌNH KẾ HOẠCH BÀI DẠY�
153
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC �(ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE)
154
CÁC NỘI DUNG CẦN TRIỂN KHAI �CHO MỖI HOẠT ĐỘNG
155
CÁC BƯỚC TỔ CHỨC THỰC HIỆN �MỘT HOẠT ĐỘNG HỌC
– Giao nhiệm vụ học tập: HS phải đọc, viết, nói và nghe
– Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện; GV theo dõi, hỗ trợ.
– Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức, điều hành; HS báo cáo, thảo luận.
– Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm học tập mà HS hoàn thành theo nhiệm vụ được giao.
156
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
157
�
158
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI
159
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
160
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN�
Mỗi bài học lớn gồm các cấu phần không đồng nhất: Đọc, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe.
– Hoạt động 1. Khởi động/ Xác định nhiệm vụ học tập.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới, kĩ năng mới: Tìm hiểu tri thức ngữ văn, đọc VB.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng đã học.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc VB phần Thực hành đọc, đọc mở rộng.
Đây là cách triển khai quen thuộc lâu nay. Tuy vậy, có thể có cách hình dung khác về hoạt đọc Đọc VB, có thể coi thuộc phần Luyện tập, còn Hoạt động 2 chỉ còn Hình thành kiến thức (Tri thức ngữ văn) (xem một slide sau).
161
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới về đơn vị, hiện tượng tiếng Việt ở khung “Nhận biết”.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Hoàn thành các bài tập tiếng Việt.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc, viết, nói và nghe ngoài bài học.
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài viết, phân tích bài viết tham khảo.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Viết bài.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Viết ngoài bài học.
162
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài nói.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành nói và nghe.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Thực hành nói và nghe ngoài bài học.
163
IV. PHÂN TÍCH VIDEO TIẾT DẠY MINH HOẠ
VÀ THẢO LUẬN
164
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Mục đích của bài học này là gì? Để thực hiện mục đích đó, GV đã triển khai những hoạt động nào? Mỗi hoạt động hướng tới mục tiêu cụ thể nào?
2. Người học tham gia như thế nào vào quá trình học? Những năng lực nào của HS được phát triển?
3. Các thầy cô rút ra được kinh nghiệm gì khi quan sát giờ học?
4. Bài học này có những điểm khác biệt nào so với các bài học được triển khai theo CT 2006?
165
166