1 of 581

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH�TRUNG TÂM GIÁO DỤC

KHAI GIẢNG

LỚP HỌC LÁI XE Ô TÔ

(Khóa)

Ngày 01 tháng 7 năm 2023

2 of 581

3 of 581

MÔN HỌC

PHÁP LUẬT GIAO THÔNG

ĐƯỜNG BỘ

4 of 581

Chương I: Những qui định chung

1.1. Phạm vi , Đối tượng áp dụng

* Phạm vi:

- Quy tắc giao thông đường bộ;

- Các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường bộ của kết cấu hạ tầng;

- Phương tiện và người tham gia giao thông;

- Các hoạt động vận tải đường bộ.

* Đối tượng

- Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4

PHẦN INHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GTĐB

( Gồm 5 C: Những QĐ chung; Quy tắc GTĐB; Phương tiện GTĐB; Người Tham gia GTĐB; Vận tải đường bộ)

5 of 581

  • 1.2. Một số khái niệm cơ bản về giao thông đường bộ:
  • Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • 1. Đường bộ: Gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
  • 2. Công trình đường bộ :Gồm đường bộ, và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.
  • 3. Kết cấu hạ tầng giao thông đường b gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.
  • 4. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ.
  • 5. Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ.

5

Chương I�Những qui định chung

6 of 581

  • 6. Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại.
  • 7. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.
  • 8. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
  • 9. Đường phố là đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố.
  • 10. Dải phân cách: là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động.
  • Vạch kẻ đường: Là vạch phân chia làn đường, vị trí, hoặc hướng đi, dừng lại;
  • 11. Nơi đường giao nhau cùng mức (sau đây gọi là nơi đường giao nhau) là nơi hai hay nhiều đường bộ gặp nhau trên cùng một mặt phẳng, cùng cấp kỹ thuật như nhau (hay là kích thước kỹ thuật bằng nhau).

6

Chương I�Những qui định chung

7 of 581

  • 12. Đường cao tốc là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.
  • 13. Đường chính là đường bảo đảm giao thông chủ yếu trong khu vực.
  • 14. Đường nhánh là đường nối vào đường chính.
  • 15. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.
  • 16. Đường gom là đường để gom hệ thống đường giao thông nội bộ của các khu đô thị, công nghiệp, kinh tế, dân cư, thương mại - dịch vụ và các đường khác vào đường chính hoặc vào đường nhánh trước khi đấu nối vào đường chính.
  • 17. Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

7

Chương I�Những qui định chung

8 of 581

9 of 581

10 of 581

  • 18. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng.
  • 19. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.
  • 20. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.
  • 21. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.
  • 22. Người tham gia giao thông gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

10

Chương I�Những qui định chung

11 of 581

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

PT thô sơ

PT cơ giới

12 of 581

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI

13 of 581

Máy chuyên dùng

14 of 581

15 of 581

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THÔ SƠ

16 of 581

  • 23. Người điều khiển phương tiện gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
  • 24. Người lái xe là người điều khiển xe cơ giới.
  • 25. Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông; người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.
  • 26. Hành khách là người được chở trên phương tiện vận tải hành khách đường bộ, có trả tiền.
  • 27. Hành lý là vật phẩm mà hành khách mang theo trên cùng phương tiện hoặc gửi theo phương tiện khác.
  • 28. Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng, động vật sống và các động sản khác được vận chuyển bằng phương tiện giao thông đường bộ.

16

Chương I�Những qui định chung

17 of 581

  • 29. Hàng nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
  • 30. Vận tải đường bộ là hoạt động sử dụng phương tiện giao thông đường bộ để vận chuyển người, hàng hóa trên đường bộ.
  • 31. Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông đường bộ để thực hiện hoạt động vận tải đường bộ.
  • 32. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông vận tải; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

17

Chương I�Những qui định chung

18 of 581

1.3 Nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ

  • 1. Hoạt động giao thông đường bộ phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.
  • 2. Phát triển giao thông đường bộ theo quy hoạch, từng bước hiện đại và đồng bộ; gắn kết phương thức vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác.
  • 3. Quản lý hoạt động giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp.
  • 4. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • 5. Người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn của phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  • 6. Mọi hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

18

Chương I�Những qui định chung

19 of 581

1.4 Các hành vi bị nghiêm cấm

  • 1. Phá hoại đường bé, nh÷ng g× liªn quan ®Õn đường bé .
  • 2. §ặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt, rải vật nhọn, đổ chất gây trơn trên đường; để trái phép vật liệu, phế thải, thải rác ra đường;
  • 3. Sử dụng lòng đường, lề đường, hè phố trái phép.
  • 4. Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.

19

Chương I�Những qui định chung

20 of 581

  • 5. Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe khi đi kiểm định.
  • 6. Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng.
  • 7. Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy.
  • 8. Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dung, xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
  • 9. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.

20

Chương I�Những qui định chung

21 of 581

22 of 581

23 of 581

  • 10. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ.
  • 11. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.
  • 12. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư.
  • 13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế
  • 14. Vận chuyển hàng cấm. VËn chuyÓn hàng nguy hiểm mµ kh«ng thùc hiÖn ®Çy ®ñ c¸c qui ®Þnh.
  • 15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, bắt ép, lôi kéo hành khách;
  • 16. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.
  • 17. Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.

23

Chương I�Những qui định chung

24 of 581

Chương I�Những qui định chung

  • 18. Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.
  • 19. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.
  • 20. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.
  • 21. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của bản thân hoặc người khác để vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.
  • 22. Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
  • 23. Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

24

25 of 581

2.1 Quy tắc chung

  • 1. Người tham gia giao thông phải:

- Đi bên phải theo chiều đi của mình,

- §i đúng làn đường, phần đường quy định

- Phải nghiªm chØnh chấp hành HT.BH§B.

  • 2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

2.2 Hệ thống báo hiệu đường bộ

  • 1. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm:

- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;

- Tín hiệu đèn giao thông,

- Biển báo hiệu,

- Vạch kẻ đường,

- Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.

25

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

26 of 581

  • 2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông quy định như sau:
  • Tay giơ thẳng đứng: §ể báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại;
  • Hai tay hoặc một tay dang ngang :
    • Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại;
    • Người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi;
  • Tay phải giơ về phía trước :
    • Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại;
    • Người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải;
    • Người tham gia giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được đi tất cả các hướng;
    • Người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

26

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

27 of 581

28 of 581

29 of 581

  • 3. Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:
  • a) Tín hiệu xanh là được đi;
  • b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;
  • c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.
  • 4. Biển báo hiệu đường bộ gồm 5 nhóm, quy định như sau:
  • a) Biển báo cấm (để biểu thị các điều cấm);
  • b) Biển báo nguy hiểm (để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra);
  • c) Biển hiệu lệnh (để báo các hiệu lệnh phải thi hành);
  • d) Biển chỉ dẫn (để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết);
  • đ) Biển phụ (để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn).

29

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

30 of 581

  • 5. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
  • 6. Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.
  • 7. Rào chắn được đặt ở nơi đường bị thắt hẹp, đầu cầu, đầu cống, đầu đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại.
  • 8. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về báo hiệu đường bộ.

30

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

31 of 581

32 of 581

33 of 581

34 of 581

2.3 Chấp hành báo hiệu đường bộ

  • 1. Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.
  • 2. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
  • 3. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.
  • 4. Tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.
  • Những nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, nếu thấy người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường thì phải giảm tốc độ, nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường bảo đảm an toàn.

34

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

35 of 581

2.4 Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe

a- Qui ®Þnh tèc ®é:

  • 1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ :

- Quy định về tốc độ xe chạy trên đường

- Phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình;

- Nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

  • 2. ViÖc quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ do Bé GTVT. trên các tuyến đường do địa phương quản lý th× do UBND TØnh.

35

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

36 of 581

Trong khu vực đông dân cư ( trừ đường cao tốc)

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều �có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe

Các phương tiện cơ giới, trừ xe máy chuyên dùng,� xe gắn máy ( kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự

60

50

Ngoài khu vực đông dân cư ( trừ đường cao tốc)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ ( trừ xe buýt);� ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ ( trừ xe buýt);� ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn ( trừ ô tô xi téc).

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ móoc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông)

70

60

Ô tô kéo rơ móoc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, trộn bê tông, ô tô xi téc.

60

50

Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy ( kể cả xe máy điện) và các loại tương tự: 40 km/h

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP

37 of 581

38 of 581

39 of 581

40 of 581

41 of 581

42 of 581

  • ĐA có từ (Xe trộn vữa, bê tông, xi tec, ): -> Chọn.
  • Không có (..) Chọn -> Xe ô tô con…

43 of 581

44 of 581

45 of 581

46 of 581

47 of 581

48 of 581

49 of 581

50 of 581

51 of 581

52 of 581

53 of 581

54 of 581

55 of 581

56 of 581

2.5 Sử dụng làn đường

  • 1.Trên đường có nhiều làn đường cho xe ch¹y cïng chiÒu :

- Phải cho xe đi trong một làn đường

- Chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép;

-Khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

  • 2. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường

-Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng,

-Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

  • 3. Phương tiện tham di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

56

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

57 of 581

2.6 Vượt xe

  • 1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.
  • 2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi :

- Không có chướng ngại vật phía trước,

- Không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt,

- Xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

  • 3. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn

- Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ,

- Đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua,

- Không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

57

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

58 of 581

2.8 Lùi xe

  • 1. Khi lùi xe, người điều khiển phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.
  • 2. Không được lùi xe ở những nơi :

- Khu vực cấm dừng,

- Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường,

- Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với

đường sắt,

- Nơi tầm nhìn bị che khuất,

- Trong hầm đường bộ,

- Đường cao tốc.

58

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

59 of 581

  • 4. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải khi:

- Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

- Xe điện đang chạy giữa đường;

- Xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

  • 5. Không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:

- Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 mục nµy ;

- Trên cầu hẹp có một làn xe;

- Đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế;

- Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

- Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;

- Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

59

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

60 of 581

Trường hợp được bên vươt phải

61 of 581

62 of 581

2.7 Chuyển hướng xe

  • 1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
  • 2. Trong khi chuyển hướng:
    • Phải nhường cho người vµ ph­ương tiện cã đường riêng.
    • Nhường đường cho các xe đi ngược chiều
    • Chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.
  • 3. Không được quay đầu xe:
    • Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường,
    • Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc,
    • Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đg hẹp, đg dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

62

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

63 of 581

2.9 Tránh xe đi ngược chiều

  • 1. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.
  • 2. Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau quy định như sau:

- Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;

- Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;

- Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.

  • 3. Xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau không được dùng đèn chiếu xa

63

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

64 of 581

2-10 Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ

  • 1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện ®ñ thời gian cần thiết để cho người lên, xuống, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  • 2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.
  • 3. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định sau đây:

- Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

- Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;

- Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;

64

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

65 of 581

  • d) Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;
  • đ) Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;
  • e) Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái;
  • g) Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

65

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

66 of 581

  • 4. Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

- Bên trái đường một chiều;

- Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;

- Trên cầu, gầm cầu vượt;

- Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;

- Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

- Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau;

- Nơi dừng của xe buýt;

- Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;

- Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;

- Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

- Che khuất biển báo hiệu đường bộ.

66

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

67 of 581

  • 2 -11 Dừng xe, đỗ xe trên đường phố

Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo môc 2-10 phÇn này và các quy định sau đây:

- Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình;

- Bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông.

- Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.

- Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

- Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.

67

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

68 of 581

2 .12 Xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ

  • 1. Hàng hóa xếp trên xe phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn, không để rơi vãi dọc đường, không kéo lê hàng hóa trên mặt đường và không cản trở việc điều khiển xe.
  • 2. Khi xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau xe thì ban ngày phải có cờ báo hiệu màu đỏ, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn đỏ báo hiệu.

68

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

69 of 581

  • 2. 13 -Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng

Chỉ được chở người trên xe ô tô chở hàng trong các trường hợp sau đây:

- Chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở cán bộ, chiến sĩ của lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ; chở người bị nạn đi cấp cứu;

- Chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ; chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người diễu hành theo đoàn;

- Giải tỏa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật.

Xe ô tô chở người trong các trường hợp trªn phải có thùng cố định, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông.

69

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

70 of 581

  • 2.14 - Quyền ưu tiên của một số loại xe
  • 1. Những xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự:
  • a) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;
  • b) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;
  • c) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;
  • d) Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;
  • đ) Đoàn xe tang.
  • 2. Xe quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.
  • Chính phủ quy định cụ thể tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
  • 3. Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

70

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

71 of 581

2.15 - Qua phà, qua cầu phao

  • 1. Khi đến bến phà, cầu phao, các xe phải xếp hàng trật tự, đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông.
  • 2. Khi xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người phải xuống xe, trừ người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, người bệnh, người già yếu và người khuyết tật.
  • 3. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải xuống phà trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà sau; khi lên bến, người đi bộ lên trước, các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông.
  • 4. Thứ tự ưu tiên qua phà, qua cầu phao quy định như sau:
  • a) Các xe được quyền ưu tiên quy định tại 2.14 phÇn này;
  • b) Xe chở thư báo;
  • c) Xe chở thực phẩm tươi sống;
  • d) Xe chở khách công cộng.
  • Trong trường hợp các xe cùng loại ưu tiên đến bến phà, cầu phao thì xe nào đến trước được qua trước.

71

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

72 of 581

  • 2.17 - Đi trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt .
  • 1. Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt được quyền ưu tiên đi trước.
  • 2. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có đèn tín hiệu, rào chắn ph¶i chÊp hµnh theo hiÖu lÖnh cña ®iÒu khiÓn ®ã.
  • 3. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu mầu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất; khi đèn tín hiệu đã tắt hoặc tiếng chuông báo hiệu ngừng mới được đi qua.
  • 5. Khi cã sù cè trªn ®o¹n ®­êng bé c¾t ®­êng s¾t cÇn ph¶i báo hiệu trên đường sắt cách tối thiểu 500 mét về hai phía để báo cho người l¸i tµu biÕt ®Ó xö lý và tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất.

72

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

73 of 581

  • 2. 20 - Tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ
  • 1. Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
  • 2. Trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường có thể được lưu hành trên đường nhưng phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép.
  • 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và công bố về tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ;
  • 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ do địa phương quản lý.

73

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

74 of 581

  • 2.21 - Xe kéo xe và xe kéo rơ moóc
  • 1. Một xe ô tô chỉ được kéo theo một xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và phải bảo đảm các quy định sau đây:
  • a) Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực;
  • b) Việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng;
  • c) Phía trước của xe kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu.
  • 2. Xe kéo rơ moóc phải có tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc.
  • 3. Không được thực hiện các hành vi sau đây:
  • a) Xe kéo rơ moóc, xe kéo sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác;
  • b) Chở người trên xe được kéo;
  • c) Kéo theo xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô.

74

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

75 of 581

2.22 - Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

  • 1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:
  • a) Chở người bệnh đi cấp cứu;
  • b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
  • c) Trẻ em dưới 14 tuổi.
  • 2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.
  • 3. Người điều khiển vµ ng­êi ngåi trªn xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
  • a) Đi xe dàn hàng ngang;
  • b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
  • c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
  • d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
  • đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
  • e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

75

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

76 of 581

2.23 - Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác

  • 1. Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người.
  • Người điều khiển xe đạp phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này; người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 30 của Luật này.
  • 2. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.
  • 3. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe. Người điều khiển xe súc vật kéo phải có biện pháp bảo đảm vệ sinh trên đường.
  • 4. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển

76

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

77 of 581

  • 2.24 - Người đi bộ
  • 1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.
  • 2. Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.
  • 3. Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.
  • 4. Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  • 5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.

77

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

78 of 581

  • 2.25 - Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra tai nạn giao thông.
  • 1. Người điều khiển phương tiện và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn có trách nhiệm sau đây:
  • a) Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
  • b) Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất;
  • c) Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.
  • 2. Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm sau đây:
  • a) Bảo vệ hiện trường;
  • b) Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;

78

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

79 of 581

Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ

  • c) Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;
  • d) Bảo vệ tài sản của người bị nạn;
  • đ) Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • 3. Người điều khiển phương tiện khác khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu. Các xe được quyền ưu tiên, xe chở người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự không bắt buộc thực hiện quy định tại khoản này.
  • 5. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm kịp thời thông báo cho cơ quan công an, y tế đến để xử lý, giải quyết vụ tai nạn; tổ chức cứu chữa, giúp đỡ người bị nạn, bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản của người bị nạn;

79

80 of 581

  • 3.1 - Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới
  • 1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:
  • a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;
  • b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;
  • c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; Trõ trường hợp xe ô tô của người nước ngoài theo quy định của Chính phủ;
  • d) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;
  • đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;
  • e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

80

CHƯƠNG III�PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

81 of 581

  • g) Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;
  • h) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;
  • i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;
  • k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.
  • 2. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • 3. Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới.
  • 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

81

CHƯƠNG III�PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

82 of 581

3.2 Cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới

  • 1. Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.
  • 2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại xe cơ giới; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.

82

CHƯƠNG III�PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

83 of 581

CHƯƠNG III�PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

  • 3.3 - Bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ
  • 1. Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng và nhập khẩu xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải tuân theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Không được cải tạo các xe ô tô khác thành xe ô tô chở khách.
  • 2. Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe
  • 3. Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải được kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi là kiểm định).
  • 4. Người đứng đầu cơ sở đăng kiểm và người trực tiếp thực hiện việc kiểm định phải chịu trách nhiệm về việc xác nhận kết quả kiểm định.
  • 5. Chủ phương tiện, người lái xe ô tô chịu trách nhiệm duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật của phương tiện theo tiêu chuẩn quy định khi tham gia giao thông đường bộ giữa hai kỳ kiểm định.
  • 6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, tiêu chuẩn và cấp giấy phép cho cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; quy định và tổ chức thực hiện kiểm định xe cơ giới.

83

84 of 581

  • 4.1 - Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông
  • 1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.
  • 2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:
  • a) Đăng ký xe;
  • b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới;
  • c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới;
  • d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

84

CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

85 of 581

4.2 - Giấy phép lái xe

  • 1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.
  • 2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:
  • a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
  • b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
  • c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
  • 3. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.

85

CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

86 of 581

  • 4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:
  • a) Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;
  • b) Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
  • c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
  • d) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;
  • đ) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;

86

CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

87 of 581

  • e) Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;
  • g) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
  • 5. Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.

87

CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

88 of 581

89 of 581

  • 4.3 - Tuổi, sức khỏe của người lái xe
  • 1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:
  • a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
  • b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
  • c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

89

CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

90 of 581

  • d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô h¹ng D ( chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi); lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
  • đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô h¹ng E (chở người trên 30 chỗ ngồi); lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
  • e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.
  • 2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.

90

CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

91 of 581

  • 4.4 - Đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe
  • 1. Cơ sở đào tạo lái xe là loại hình cơ sở dạy nghề, phải có đủ điều kiện về lớp học, sân tập lái, xe tập lái, đội ngũ giáo viên, giáo trình, giáo án và phải được giấy cấp phép theo quy định.
  • 2. Cơ sở đào tạo lái xe phải thực hiện đúng nội dung và chương trình quy định cho từng loại, hạng giấy phép lái xe.
  • 3. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1 phải được đào tạo. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và các giấy phép lái xe hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở đào tạo.

91

CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

92 of 581

  • 4. Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện cho những trường hợp sau đây :
  • a) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B1 lên hạng B2;
  • b) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B2 lên hạng C hoặc lên hạng D;
  • c) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D hoặc lên hạng E;
  • d) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D lên hạng E;
  • đ) Nâng hạng giấy phép lái xe từ các hạng B2, C, D, E lên các hạng giấy phép lái các xe tương ứng có kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
  • 5. Người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe theo quy định tại khoản 4 Điều này còn phải có đủ thời gian và số ki-lô-mét lái xe an toàn quy định cho từng hạng giấy phép lái xe; người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E tối thiểu phải có trình độ văn hóa trung học cơ sở.
  • 6. Việc đào tạo lái xe ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên và lái xe kéo rơ moóc chỉ được thực hiện bằng hình thức đào tạo nâng hạng với các điều kiện quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

92

CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

93 of 581

  • 7. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe ®¶m b¶o c«ng khai vµ minh b¹ch. Các trung tâm sát hạch lái xe phải được xây dựng theo quy hoạch, có đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định.
  • 8. Người sát hạch lái xe phải có thẻ sát hạch viên theo quy định và phải chịu trách nhiệm về kết quả sát hạch của mình.
  • 9. Người đã qua đào tạo và đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển.
  • Trường hợp giấy phép lái xe có thời hạn, trước khi hết thời hạn sử dụng người lái xe phải khám sức khỏe và làm các thủ tục theo quy định để được đổi giấy phép lái xe.
  • 10. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, tiêu chuẩn và cấp giấy phép cho cơ sở đào tạo; quy định hình thức, nội dung, chương trình đào tạo; sát hạch và cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe;

93

CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

94 of 581

CHƯƠNG V�VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

95 of 581

LUYỆN TẬP PHẦN I

CÁC CÂU HỎI

(Về khái niệm, quy định chung và quy tắc GTĐB)

96 of 581

97 of 581

98 of 581

99 of 581

100 of 581

101 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

102 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

103 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

Ở phần câu hỏi về kn,qđ,q tắc..ta chọn ĐÁ có câu, từ: Không Được Phép; bị nghiêm cấm; bắt buộc; Cơ Q có th.quyền

104 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

105 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

106 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

107 of 581

108 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

109 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

Các câu hỏi ở phần chữ: chọn ĐÁ có từ Không được (trừ câu 66&260 – xe ưu tiên phát, không phát TH & dừng xe trên cao tốc)

110 of 581

111 of 581

112 of 581

113 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

114 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

115 of 581

1- Chỉ được thực hiện trên đường quốc lộ có hai làn xe một chiều.

2- Chỉ được thực hiện trên đường cao tốc.

3- Không được thực hiện vào ban ngày

4- Không được phép.

116 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

117 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

118 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

119 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

120 of 581

Câu hỏi 23 Sử dụng rượu, bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?

CÂU ĐIỂM LIỆT

121 of 581

Câu hỏi 24 Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối�tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao�thông?

CÂU ĐIỂM LIỆT

122 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

123 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

124 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

125 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

126 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

127 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

128 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

129 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

130 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

131 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

132 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

133 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

134 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

135 of 581

136 of 581

137 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

138 of 581

139 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

140 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

141 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

142 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

143 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

144 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

145 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

146 of 581

147 of 581

148 of 581

149 of 581

150 of 581

151 of 581

152 of 581

153 of 581

154 of 581

155 of 581

156 of 581

157 of 581

158 of 581

159 of 581

Câu hỏi 61 Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

160 of 581

Câu hỏi 62 Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A2 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

161 of 581

Câu hỏi 73 Biển báo hiệu có dạng tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen là loại biển gì dưới đây?

162 of 581

163 of 581

164 of 581

165 of 581

166 of 581

167 of 581

1- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái ngoài cùng, xe cơ giới,xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

2- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

3- Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

168 of 581

169 of 581

170 of 581

171 of 581

172 of 581

173 of 581

174 of 581

175 of 581

176 of 581

177 of 581

178 of 581

179 of 581

180 of 581

181 of 581

182 of 581

183 of 581

184 of 581

185 of 581

186 of 581

187 of 581

Câu hỏi 144 Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (kể cả những xe có quyền ưu tiên) đều phải dừng lại bên phải đường của mình và trước vạch “dừng xe” tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt khi có báo hiệu dừng nào dưới đây?

188 of 581

189 of 581

190 of 581

191 of 581

192 of 581

193 of 581

194 of 581

1- Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc

đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp.

2-Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm đốc

độ, chú ý quan sát nhường đường chó người đi bộ qua đường.

3-Nhanh chóng tăng tốc độ, vượt qua nút giao và chú ý đảm bảo an toàn.

4- Cả ý 1 và ý 2.

Câu hỏi 158 Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

195 of 581

196 of 581

CÁC CÂU HỎI VỀ

NGHIỆP VỤ VẬN TẢI

(26 câu hỏi)

197 of 581

198 of 581

199 of 581

200 of 581

201 of 581

202 of 581

203 of 581

204 of 581

205 of 581

206 of 581

207 of 581

208 of 581

209 of 581

210 of 581

211 of 581

212 of 581

213 of 581

214 of 581

215 of 581

216 of 581

217 of 581

218 of 581

219 of 581

220 of 581

221 of 581

222 of 581

223 of 581

CÁC CÂU HỎI VỀ

ĐẠO ĐỨC VÀ VHGT(21 câu - 4 câu điểm liệt)

224 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

225 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

226 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

227 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

228 of 581

229 of 581

230 of 581

231 of 581

232 of 581

233 of 581

234 of 581

235 of 581

236 of 581

237 of 581

238 of 581

239 of 581

240 of 581

241 of 581

242 of 581

243 of 581

244 of 581

245 of 581

CÁC CÂU HỎI VỀ

KỸ THUẬT LÁI XE ÔTÔ

(56 câu - có 11 câu hỏi liệt)

246 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

247 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

248 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

249 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

250 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

251 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

252 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

253 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

254 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

255 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

256 of 581

CÂU ĐIỂM LIỆT

257 of 581

258 of 581

259 of 581

260 of 581

261 of 581

1 - Không nên đi cố vào đường hẹp; xe đi ở sườn núi nên dừng lại rước

để nhường đường; khi dừng xe nhường đường phải đỗ ngay ngắn.�

2 - Trong khi tránh nhau không nên đổi số; khi tránh nhau ban đêm, phải tắt

đèn pha bật đèn cốt.�

3 - Khi tránh nhau ban đêm, phải thường xuyên bật đèn pha tắt đèn cốt.�

4 - Cả ý 1 và ý 2

262 of 581

263 of 581

1- Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và

mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ

dàng dừng lại được; về số 1, đạp nửa ly hợp (côn) cho xe đến chỗ dừng; khi xe

đã dừng, về số không (N), đạp phanh chân và kéo phanh tay.�

2- Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên trái; đạp hết hành trình ly

hợp (côn) và nhả bàn đạp ga để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại

được tại chỗ dừng; khi xe đã dừng, đạp và giữ phanh chân.

3- Có tín hiệu rẽ trái, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và

mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ

dàng dừng lại được; về số không (N) để xe đi đến chỗ dừng, khi xe đã dừng, kéo

phanh tay �

264 of 581

265 of 581

266 of 581

1- Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ trái xin đổi

làn đường; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi sang làn

đường bên trái; cho xe chạy chậm tới phía trong của tâm đường giao nhau

mới rẽ trái để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.�

2- Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái, tăng tốc độ để xe

nhanh chóng qua chỗ đường giao nhau; có tín hiệu xin đổi làn đường; quan

sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi làn đường sang phải để mở

rộng vòng �

267 of 581

268 of 581

1- Khi chạy trên đường xấu, nhiều ổ gà nên chạy chậm để thùng xe không bị

lắc mạnh, không gây hiện tượng lệch “ben”; khi chạy vào đường vòng, cần

giảm tốc độ, không lấy lái gấp và không phanh gấp.�

2- Khi chạy trên đường quốc lộ, đường bằng phẳng không cần hạ hết thùng xe

xuống.�

3- Khi đổ hàng phải chọn vị trí có nền đường cứng và phẳng, dừng hẳn xe, kéo

chặt phanh tay; sau đó mới điều khiển cơ cấu nâng “ben” để đổ hàng, đổ xong

hàng mới hạ thùng xuống.�

4- Cả ý 1 và ý �

269 of 581

270 of 581

271 of 581

272 of 581

273 of 581

274 of 581

275 of 581

276 of 581

277 of 581

278 of 581

279 of 581

280 of 581

281 of 581

1- Quan sát tình hình giao thông phía trước và sau, mở hé cánh cửa, nếu đảm

bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.�

2- Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an

toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.�

3- Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô. �

282 of 581

283 of 581

284 of 581

285 of 581

286 of 581

287 of 581

288 of 581

289 of 581

290 of 581

291 of 581

Câu hỏi 255 Điều khiển xe ô tô trong khu vực đông dân cư cần lưu ý điều gì dưới đây?

292 of 581

293 of 581

294 of 581

295 of 581

296 of 581

297 of 581

298 of 581

299 of 581

300 of 581

301 of 581

302 of 581

CÁC CÂU HỎI VỀ CẤU TẠO, SỬA CHỮA Ô TÔ��(35 câu hỏi)

303 of 581

304 of 581

305 of 581

306 of 581

307 of 581

308 of 581

309 of 581

310 of 581

311 of 581

312 of 581

313 of 581

314 of 581

315 of 581

316 of 581

317 of 581

318 of 581

319 of 581

320 of 581

321 of 581

322 of 581

323 of 581

324 of 581

325 of 581

326 of 581

327 of 581

328 of 581

329 of 581

330 of 581

331 of 581

332 of 581

333 of 581

334 of 581

335 of 581

336 of 581

337 of 581

338 of 581

PHẦN II

HỆ THỐNG BIỂN BÁO ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

2. BIỂN BÁO NGUY HIỂM

1. BIỂN BÁO CẤM

3. BIỂN BÁO HIỆU LỆNH

4. BIỂN BÁO CHỈ DẪN

5. BIỂN BÁO PHỤ

339 of 581

339

* Nhận biết: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.

* Tính chất : Cảnh báo cho người tham gia giao thông biết trước tính chất của sự nguy hiểm

hoặc các điều cần chú ý phòng ngừa trên tuyến đường.�* Ý nghĩa : Khi gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo, người tham gia GT phải giảm tốc độ

đến mức cần thiết, chú ý quan sát sẵn sàng xử lý các tình huống có thể xẩy ra

GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG KHÔNG ƯU TIÊN

GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG ƯU TIÊN

GIAO NHAU ĐƯỜNG CÙNG CẤP

GIAO NHAU VỚI TÍN HIỆU ĐÈN

ĐƯỜNG NGƯỜI ĐI BỘ CẮT NGANG

BIỂN BÁO NGUY HIỂM

GIAO NHAU ĐƯỜNG 2 CHIỀU

ĐƯỜNG 2 CHIỀU

Đường trơn

Đoạn đường

thường rẩy ra tai nạn

Đường ngườn đi

xe đạp cắt ngang

340 of 581

340

GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG SẮT CÓ RÀO CHẮN

GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG SẮT KHÔNG CÓ RÀO CHẮN

GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG TÀU ĐIỆN

NƠI ĐƯỜNG SẮT GIAO VUÔNG GÓC VỚI ĐƯỜNG BỘ

NƠI ĐƯỜNG SẮT GIAO KHÔNG VUÔNG GÓC VỚI ĐƯỜNG BỘ , KHÔNG NGƯỜI GÁC, KHÔNG RÀO CHẮN

Đường đôi

Hết đường đôi

Chú ý chướng ngại vât

vòng tránh bên trái

Chú ý chướng ngại vât

vòng tránh hai bên

Đường bị phải

Đường bị

hẹp hai bên

bến phà �

Chỗ ngoặt nguy hiểm nguy cơ

lật xe bên phải khi vòng sang trái. �

Chỗ ngoặt nguy hiểm nguy cơ

lật xe bên trái khi vòng sang phải

Lề đường

nguy hiểm �

Trẻ em

Nguy hiểm khác

341 of 581

Cửa chui

Cầu vòng

Đường hầm

NỀN ĐƯỜNG YẾU, LÚN

ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN PHÍA TRÊN

ĐƯỜNG KHÔNG BẰNG PHẲNG CÓ GỒ GIẢM TỐC

ĐƯỜNG KHÔNG BẰNG PHẲNG CÓ Ổ GÀ, LỒI LÕM

DỐC LÊN NGUY HIỂM

DỐC XUỐNG NGUY HIỂM

VÁCH NÚI NGUY HIỂM BÊN TRÁI

VÁCH NÚI NGUY HIỂM BÊN PHẢI

Cầu tạm

Cầu hẹp

Cầu quay

cầu cất

Kè, vực sâu

phía trước

Kè, vực sâu bên

đườngphía bên trái

Kè, vực sâu bên

đườngphía bên phải

Đi chậm

SỎI ĐÁ BẮN LÊN, ĐƯỜNG RỜI RẠC

ĐÁ LỞ BÊN TRÁI

ĐÁ LỞ BÊN PHẢI

ÙN TẮC GIAO THÔNG

342 of 581

* Nhận biết: Hình tròn, viền màu đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen.

* Tính chất : Biểu thị các điều cấm hoặc các điều hạn chế mà biển đã báo�* Ý nghĩa : Người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà

nội dung biển đã thể hiện.

ĐƯỜNG CẤM

CẤM ĐI NGƯỢC CHIỀU

CẤM XE GẮN MÁY

CẤM XE MÁY ( MÔTÔ )

CẤM XE ĐỘNG CƠ 3 BÁNH

CẤM XE XÍCH LÔ MÁY, LÔI MÁY

CẤM XE XÍCH LÔ ĐẠP, LÔI ĐẠP

CẤM XE Ô TÔ

CẤM XE Ô TÔ TẢI

CẤM MÁY KÉO

CẤM XE KÉO RƠ – MOÓC

BIỂN BÁO CẤM

343 of 581

TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP

TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP VỀ BAN ĐÊM

HẾT TẤT CẢ CÁC LỆNH CẤM

HẾT HẠN CHẾ

TỐC ĐỘ TỐI ĐA

HẾT CẤM VƯỢT

CẤM XE ÔTÔ KHÁCH

( KHÔNG CẤM XE BUÝT)

CẤM RẼ TRÁI

CẤM QUAY ĐẦU XE

CẤM RẼ TRÁI VÀ QUAY ĐẦU XE

CẤM ÔTÔ QUAY ĐẦU XE

CẤM ÔTÔ RẼ TRÁI VÀ QUAY ĐẦU XE

NHƯỜNG ĐƯỜNG CHO XE CƠ GIỚI NGƯỢC CHIỀU QUA ĐƯỜNG HẸP

CẤM VƯỢT

CẤM ÔTÔ TẢI VƯỢT

CẤM XE SÚC VẬT KÉO

CẤM XE ÔTÔ VÀ XE MÁY

CẤM XE ÔTÔ TẢI CÓ KLCC TRÊN 2.5T

CẤM XE CHỞ HÀNG NGUY HIỂM

344 of 581

CẤM DỪNG XE VÀ ĐỖ XE

CẤM ĐỖ XE

CẤM ĐỖ XE NGÀY LẺ

CẤM ĐỖ XE NGÀY CHẴN

HẠN CHẾ CHIỀU CAO

HẠN CHẾ CHIỀU NGANG

HẠN CHẾ CHIỀU DÀI XE

HẠN CHẾ CHIỀU DÀI XE Ô TÔ, MÁY KÉO MOÓC HOẶC SƠ - MI –RƠ –MO ÓC

CỰ LY TỐI THIỂU GIỮA 2 XE

HẠN CHẾ TẢI TRỌNG TOÀN BỘ XE

HẠN CHẾ TẢI TRỌNG TRÊN TRỤC XE

BIỂN GHÉP TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP TRÊN TỪNG LÀN ĐƯỜNG

BIỂN GHÉP TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP THEO PHƯƠNG TIỆN, TRÊN TỪNG LÀN ĐƯỜNG

345 of 581

* Nhận biết: Hình vuông hoặc chữ nhật, nền màu xanh, hình vẽ màu trắng.

* Tính chất : Các biển chỉ dẫn để chỉ hướng đi hoặc những các điều cần thiết.�* Ý nghĩa : Giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và

hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn.

BẮT ĐẦU ĐƯỜNG ƯU TIÊN

HẾT ĐOẠN ĐƯỜNG ƯU TIÊN

BIỂN BÁO CHỈ DẪN

ĐƯỜNG 1 CHIỀU

ĐƯỜNG PHÍA TRƯỚC CÓ LÀN ĐƯỜNG DÀNH ÔTÔ KHÁCH

RẼ RA ĐƯỜNG CÓ LÀN ĐƯỜNG DÀNH CHO ÔTÔ KHÁCH

ĐƯỢC ƯU TIÊN QUA ĐƯỜNG HẸP

CHỖ QUAY XE

KHU VỰC QUAY XE

ĐƯỜNG CỤT

346 of 581

NƠI ĐỖ XE

NƠI ĐỖ XE 1 PHẦN TRÊN HÈ PHỐ

NƠI ĐỖ XE DÀNH CHO NGƯỜI TÀN TẬT

ĐIỂM BẮT ĐẦU ĐOẠN ĐƯỜNG DÀNH CHO NGƯỜI ĐI BỘ

TRẠM CSGT

CẦU VƯỢT QUA ĐƯỜNG CHO NGƯỜI ĐI BỘ

HẦM CHUI QUA ĐƯỜNG CHO NGƯỜI ĐI BỘ

ĐƯỜNG TRÁNH

LÀN ĐƯỜNG CỨU NẠN HAY LÀN ĐƯỜNG THOÁT XE KHẨN CẤP

347 of 581

CẦU VƯỢT LIÊN THÔNG

CHỈ DẪN HƯỚNG ĐƯỜNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH GỮA CÁC TP, TỈNH, HUYỆN

CHỈ DẪN ĐỊA GIỚI

DI TÍCH LỊCH SỬ

HẦM CHUI

TUYẾN ĐƯỜNG ĐỐI NGOẠI

348 of 581

BẮT ĐẦU ĐƯỜNG CAO TỐC

KẾT THÚC ĐƯỜNG CAO TỐC

TRẠM DỪNG NGHỈ CÓ XĂNG DẦU, ĂN UỐNG, NƠI CUNG CẤP THÔNG TIN

TRẠM KIỂM TRA TRỌNG TẢI XE

VỊ TRÍ NHẬP LÀN XE CÁCH 250M

CHƯỚNG NGẠI VẬT PHÍA TRƯỚC

ĐI THEO HƯỚNG BÊN TRÁI

ĐI ĐƯƠC CẢ 2 BÊN

ĐI THEO HƯỚNG BÊN PHẢI

HƯỚNG RẼ PHẢI

HƯỚNG RẼ TRÁI

BIỂN BÁO CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

349 of 581

* Nhận biết: Hình tròn, hình chữ nhật, nền màu xanh, hình vẽ màu trắng.

* Tính chất : Biển báo các hiệu lệnh hướng đi hoặc các hiệu lệnh khác �* Ý nghĩa : Để báo cho người tham gia GT biết các điều bắt buộc phải chấp hành.

BIỂN BÁO HIỆU LỆNH

HƯỚNG PHẢI ĐI VÒNG CHƯỚNG NGẠI VẬT

Các xe chỉ được rẽ trái hoặc rẽ phải

BIỂN ĐẶT SAU NƠI ĐƯỜNG GIAO NHAU

Hướng đi thẳng phải theo

Các xe chỉ được rẽ trái

Các xe chỉ được đi thẳng hoặc rẽ trái

( cho phép quay đầu ngược lại)

Các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải

DỪNG LẠI

350 of 581

ĐƯỜNG DÀNH CHO NGƯỜI ĐI BỘ

TỐC ĐỘ TỐI THIỂU CHO PHÉP

HẾT TỐC ĐỘ TỐI THIỂU CHO PHÉP

ĐƯỜNG DÀNH CHO XE THÔ SƠ

TUYẾN ĐƯỜNG CẦU VƯỢT CẮT QUA

ĐƯỢC PHÉP BẤM CÒI

NƠI GIAO NHAU CHẠY THEO VÒNG XUYẾN

351 of 581

ĐƯỜNG DÀNH CHO CÁC LOẠI XE ÔTÔ

ĐƯỜNG DÀNH CHO XE MÁY(KỂ CẢ XE GẮN MÁY)

ĐƯỜNG DÀNH CÁC LOẠI XE ÔTÔ, XE MÁY

HẾT ĐƯỜNG DÀNH CHO CÁC LOẠI XE ÔTÔ

ĐƯỜNG DÀNH RIÊNG CHO ÔTÔ CON

LÀN ĐƯỜNG DÀNH CHO XE ÔTÔ TẢI

LÀN ĐƯỜNG DÀNH CHO XE BUÝT

LÀN ĐƯỜNG DÀNH CHO XE Ô TÔ KHÁCH (KỂ CẢ XE BUÝT)

HƯỚNG ĐI TRÊN MỖI LÀN ĐƯỜNG PHẢI THEO

BIỂN GỘP LÀN ĐƯỜNG THEO PHƯƠNG TIỆN

352 of 581

XE CHỞ HÀNG NGUY HiỂM

BẮT ĐẦU KHU ĐÔNG DÂN CƯ

HẾT KHU ĐÔNG DÂN CƯ

HẾT CẦM ĐỖ XE THEO GIỜ TRONG KHU VỰC

CẤM ĐỖ TRONG KHU VỰC

HẠN CHẾ TỐC ĐỘ TỐI ĐA TRONG KHU VỰC

353 of 581

* Nhận biết: Hình vuông hoặc chữ nhật, viền đen nền trắng, hình vẽ màu đen,

thường đặt dưới biển báo chính.

* Tính chất : Biển phụ thường được được đặt kết hợp với các bản báo chính.

* Ý nghĩa : Để thuyết minh bổ sung để hiểu rõ biển báo.

BIỂN BÁO PHỤ

HƯƠNG TÁC DỤNG CỦA BIỂN

HƯƠNG ƯU TIÊN

THỰC HIỆN NGAY SAU MẶT BIỂN

THỰC HIỆN SAU BIỂN 200m

354 of 581

NHÓM VẠCH VÀNG PHÂN CHIA 2 CHIỀU CHẠY ( VẠCH TIM ĐƯỜNG )

VẠCH MŨI TÊN CHỈ HƯỚNG

TRÊN MẶT ĐƯỜNG

NHÓM VẠCH TRẮNG PHÂN CHIA CÁC LÀN XE CHẠY CÙNG CHIỀU

VẠCH XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH XE TRÊN ĐƯỜNG

VẠCH DỪNG, ĐỖ XE CHO PHƯƠNG TIỆN CÔNG CỘNG

VẠCH CHỈ DẪN SẮP ĐẾN CHỖ BỐ

TRÍVẠCH ĐI BỘ QUA ĐƯỜNG

VẠCH CHỮ LÀN ĐƯỜNG DÀNH RIÊNG CHO ÔTÔ

VẠCH KẺ Ở HÀNG VỈA CÁC VỈA HÈ NƠI NGUY HIỂM HOẶC HÀNG VỈA CỦA ĐẢO AN TOÀN

Vạch kẻ đường

355 of 581

BÀI TẬP ỨNG DỤNG

356 of 581

356

BIỂN BÁO NGUY HIỂM

GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG KHÔNG ƯU TIÊN

GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG ƯU TIÊN

GIAO NHAU VỚI TÍN HIỆU ĐÈN

GIAO NHAU ĐƯỜNG 2 CHIỀU

ĐƯỜNG 2 CHIỀU

Đường trơn

Đoạn đường

thường rẩy ra tai nạn

Đường đôi

Hết đường đôi

Lề đường

nguy hiểm �

CỬA CHUI

ĐƯỜNG HẦM

357 of 581

357

358 of 581

358

359 of 581

359

360 of 581

360

361 of 581

361

362 of 581

362

363 of 581

363

364 of 581

364

365 of 581

365

366 of 581

366

367 of 581

367

368 of 581

368

369 of 581

369

370 of 581

370

371 of 581

371

372 of 581

372

373 of 581

373

374 of 581

374

375 of 581

375

376 of 581

376

377 of 581

377

378 of 581

378

379 of 581

379

380 of 581

380

381 of 581

381

382 of 581

382

383 of 581

383

384 of 581

384

385 of 581

385

386 of 581

386

387 of 581

387

388 of 581

388

BIỂN CẤM

389 of 581

389

390 of 581

390

391 of 581

391

392 of 581

392

393 of 581

393

394 of 581

394

395 of 581

395

396 of 581

396

397 of 581

397

398 of 581

398

399 of 581

399

400 of 581

400

401 of 581

401

402 of 581

402

403 of 581

403

404 of 581

404

405 of 581

405

406 of 581

406

407 of 581

407

408 of 581

408

409 of 581

409

410 of 581

410

411 of 581

411

412 of 581

412

413 of 581

413

414 of 581

414

415 of 581

415

416 of 581

416

417 of 581

417

418 of 581

418

419 of 581

419

420 of 581

420

421 of 581

421

422 of 581

422

423 of 581

423

424 of 581

424

425 of 581

425

426 of 581

426

427 of 581

427

428 of 581

428

429 of 581

429

430 of 581

430

431 of 581

431

432 of 581

432

433 of 581

433

434 of 581

434

435 of 581

435

436 of 581

436

BIỂN CHỈ DẪN

437 of 581

437

438 of 581

438

439 of 581

439

440 of 581

440

441 of 581

441

442 of 581

442

443 of 581

443

444 of 581

444

445 of 581

445

446 of 581

446

447 of 581

447

448 of 581

448

449 of 581

449

450 of 581

450

451 of 581

451

452 of 581

452

453 of 581

453

454 of 581

454

455 of 581

455

456 of 581

456

457 of 581

457

458 of 581

458

459 of 581

459

460 of 581

460

461 of 581

461

462 of 581

462

463 of 581

463

464 of 581

464

465 of 581

465

466 of 581

466

467 of 581

467

468 of 581

468

469 of 581

469

470 of 581

470

BIỂN HIỆU LỆNH

471 of 581

471

472 of 581

472

473 of 581

473

474 of 581

474

475 of 581

475

476 of 581

476

477 of 581

477

478 of 581

478

BIỂN PHỤ

479 of 581

479

480 of 581

480

481 of 581

481

482 of 581

482

483 of 581

483

484 of 581

484

485 of 581

485

486 of 581

486

487 of 581

487

488 of 581

488

489 of 581

489

490 of 581

490

491 of 581

491

VẠCH KẺ ĐƯỜNG

492 of 581

492

493 of 581

493

494 of 581

494

495 of 581

495

496 of 581

496

497 of 581

497

498 of 581

498

499 of 581

499

500 of 581

500

501 of 581

501

502 of 581

502

503 of 581

503

504 of 581

504

505 of 581

505

506 of 581

506

507 of 581

507

508 of 581

508

509 of 581

509

510 of 581

510

511 of 581

511

512 of 581

512

513 of 581

513

514 of 581

514

515 of 581

515

516 of 581

516

517 of 581

517

518 of 581

518

519 of 581

519

520 of 581

520

521 of 581

521

522 of 581

522

523 of 581

523

524 of 581

524

525 of 581

PHẦN III

XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG

(Các đặc điểm, nguyên tắc xử lý tình

huống giao thông trên sa hình)

526 of 581

NGUYÊN TẮC XE CÓ

ĐƯỜNG RIÊNG

Tầu hỏa

527 of 581

NĂM

NGUYÊN

TẮC

GIAO

THÔNG

TRÊN

SA

HÌNH

Xe vào giao lộ trước

Xe ưu tiên

(Cứu hỏa – QĐ - CA - cứu thương..)

Xe trên đường ưu tiên

( hướng ưu tiên )

Xe có quyền bên phải

( bên phải không có xe )

Hướng rẽ

(Rẽ phải - đi thẳng- rẽ trái)

1

2

3

4

5

528 of 581

Xe vào giao lộ trước

Nguyên tắc: 1

529 of 581

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông

Xe ưu tiên

Nguyên tắc : 2

530 of 581

Nguyên tắc: 3

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông

Xe trên đường ưu tiên

< hướng ưu tiên >

531 of 581

Theo hướng mũi tên,Thứ tự các xe đi như thế nào

là đúng quy tắc giao thông ?

532 of 581

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông

Xe có quyền bên phải

Nguyên tắc : 4

533 of 581

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông ?

Rẽ phải - Đi thẳng - Rẽ trái

Nguyên tắc: 5

534 of 581

GIẢI BÀI TẬP

SA HÌNH

535 of 581

(Xe ưu tiên -> Đường ưu tiên -> Hướng đi)

1

4

2

3

536 of 581

QT: Nhường đường cho xe bên phải (hay bên phải không vướng)

1

3

2

537 of 581

Bên phải không vướng được đi trước

538 of 581

539 of 581

540 of 581

541 of 581

Xe tải đi tiếp

STOP

STOP

STOP

STOP

542 of 581

Được phép đi

đươc phép đi

STOP

543 of 581

Sai làn

Sai làn

544 of 581

545 of 581

Vượt xe tải

Không đươc vượt

546 of 581

đi thẳng .sai

Rẽ phải sai

Rẽ trái sai

(Chấp hành vạch kẻ đường)

547 of 581

548 of 581

549 of 581

550 of 581

551 of 581

552 of 581

553 of 581

554 of 581

555 of 581

556 of 581

557 of 581

558 of 581

559 of 581

560 of 581

561 of 581

562 of 581

563 of 581

564 of 581

565 of 581

566 of 581

567 of 581

568 of 581

569 of 581

570 of 581

H2 đi sai làn

571 of 581

572 of 581

573 of 581

574 of 581

575 of 581

576 of 581

1 cătt

577 of 581

Vạch dừng

578 of 581

579 of 581

580 of 581

KẾT THÚC LUẬT GIAO THÔNG

ĐƯỜNG BỘ

XIN CÁM ƠN

581 of 581

CẤU TRÚC CÂU HỎI