SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH�TRUNG TÂM GIÁO DỤC
KHAI GIẢNG
LỚP HỌC LÁI XE Ô TÔ
(Khóa)
Ngày 01 tháng 7 năm 2023
MÔN HỌC
PHÁP LUẬT GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
Chương I: Những qui định chung
1.1. Phạm vi , Đối tượng áp dụng
* Phạm vi:
- Quy tắc giao thông đường bộ;
- Các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường bộ của kết cấu hạ tầng;
- Phương tiện và người tham gia giao thông;
- Các hoạt động vận tải đường bộ.
* Đối tượng
- Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4
PHẦN I�NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GTĐB
( Gồm 5 C: Những QĐ chung; Quy tắc GTĐB; Phương tiện GTĐB; Người Tham gia GTĐB; Vận tải đường bộ)
5
Chương I�Những qui định chung
6
Chương I�Những qui định chung
7
Chương I�Những qui định chung
10
Chương I�Những qui định chung
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
PT thô sơ
PT cơ giới
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI
Máy chuyên dùng
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THÔ SƠ
16
Chương I�Những qui định chung
17
Chương I�Những qui định chung
1.3 Nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ
18
Chương I�Những qui định chung
1.4 Các hành vi bị nghiêm cấm
19
Chương I�Những qui định chung
20
Chương I�Những qui định chung
23
Chương I�Những qui định chung
Chương I�Những qui định chung
24
2.1 Quy tắc chung
- Đi bên phải theo chiều đi của mình,
- §i đúng làn đường, phần đường quy định
- Phải nghiªm chØnh chấp hành HT.BH§B.
2.2 Hệ thống báo hiệu đường bộ
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;
- Tín hiệu đèn giao thông,
- Biển báo hiệu,
- Vạch kẻ đường,
- Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.
25
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
26
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
29
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
30
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
2.3 Chấp hành báo hiệu đường bộ
34
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
2.4 Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe
a- Qui ®Þnh tèc ®é:
- Quy định về tốc độ xe chạy trên đường
- Phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình;
- Nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.
35
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
Trong khu vực đông dân cư ( trừ đường cao tốc) | ||
Loại xe cơ giới đường bộ | Tốc độ tối đa (km/h) | |
Đường đôi; đường một chiều �có từ 2 làn xe cơ giới trở lên | Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe | |
Các phương tiện cơ giới, trừ xe máy chuyên dùng,� xe gắn máy ( kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự | 60 | 50 |
Ngoài khu vực đông dân cư ( trừ đường cao tốc) | ||
Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ ( trừ xe buýt);� ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn. | 90 | 80 |
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ ( trừ xe buýt);� ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn ( trừ ô tô xi téc). | 80 | 70 |
Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ móoc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông) | 70 | 60 |
Ô tô kéo rơ móoc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, trộn bê tông, ô tô xi téc. | 60 | 50 |
Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy ( kể cả xe máy điện) và các loại tương tự: 40 km/h | ||
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP
2.5 Sử dụng làn đường
- Phải cho xe đi trong một làn đường
- Chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép;
-Khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.
-Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng,
-Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
56
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
2.6 Vượt xe
- Không có chướng ngại vật phía trước,
- Không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt,
- Xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.
- Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ,
- Đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua,
- Không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
57
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
2.8 Lùi xe
- Khu vực cấm dừng,
- Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường,
- Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với
đường sắt,
- Nơi tầm nhìn bị che khuất,
- Trong hầm đường bộ,
- Đường cao tốc.
58
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
- Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;
- Xe điện đang chạy giữa đường;
- Xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.
- Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 mục nµy ;
- Trên cầu hẹp có một làn xe;
- Đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế;
- Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
- Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;
- Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.
59
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
Trường hợp được bên vươt phải
2.7 Chuyển hướng xe
62
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
2.9 Tránh xe đi ngược chiều
- Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;
- Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;
- Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.
63
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
2-10 Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ
- Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;
- Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;
- Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;
64
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
65
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
- Bên trái đường một chiều;
- Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;
- Trên cầu, gầm cầu vượt;
- Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;
- Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;
- Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau;
- Nơi dừng của xe buýt;
- Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;
- Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;
- Trong phạm vi an toàn của đường sắt;
- Che khuất biển báo hiệu đường bộ.
66
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo môc 2-10 phÇn này và các quy định sau đây:
- Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình;
- Bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông.
- Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.
- Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
- Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.
67
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
2 .12 Xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
68
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
Chỉ được chở người trên xe ô tô chở hàng trong các trường hợp sau đây:
- Chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở cán bộ, chiến sĩ của lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ; chở người bị nạn đi cấp cứu;
- Chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ; chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người diễu hành theo đoàn;
- Giải tỏa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật.
Xe ô tô chở người trong các trường hợp trªn phải có thùng cố định, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông.
69
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
70
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
2.15 - Qua phà, qua cầu phao
71
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
72
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
73
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
74
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
2.22 - Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
75
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
2.23 - Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác
76
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
77
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
78
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
Chương II�Quy tắc giao thông đường bộ
79
80
CHƯƠNG III�PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
81
CHƯƠNG III�PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
3.2 Cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới
82
CHƯƠNG III�PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
CHƯƠNG III�PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
83
84
CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
4.2 - Giấy phép lái xe
85
CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
86
CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
87
CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
89
CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
90
CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
91
CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
92
CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
93
CHƯƠNG IV� NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
CHƯƠNG V�VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
LUYỆN TẬP PHẦN I
CÁC CÂU HỎI
(Về khái niệm, quy định chung và quy tắc GTĐB)
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
Ở phần câu hỏi về kn,qđ,q tắc..ta chọn ĐÁ có câu, từ: Không Được Phép; bị nghiêm cấm; bắt buộc; Cơ Q có th.quyền
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
Các câu hỏi ở phần chữ: chọn ĐÁ có từ Không được (trừ câu 66&260 – xe ưu tiên phát, không phát TH & dừng xe trên cao tốc)
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
1- Chỉ được thực hiện trên đường quốc lộ có hai làn xe một chiều.
2- Chỉ được thực hiện trên đường cao tốc.
3- Không được thực hiện vào ban ngày
4- Không được phép.
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
Câu hỏi 23 Sử dụng rượu, bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào? �
CÂU ĐIỂM LIỆT
Câu hỏi 24 Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối�tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao�thông? �
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
Câu hỏi 61 Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
Câu hỏi 62 Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A2 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
Câu hỏi 73 Biển báo hiệu có dạng tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen là loại biển gì dưới đây?
1- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái ngoài cùng, xe cơ giới,xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.
2- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
3- Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.
Câu hỏi 144 Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (kể cả những xe có quyền ưu tiên) đều phải dừng lại bên phải đường của mình và trước vạch “dừng xe” tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt khi có báo hiệu dừng nào dưới đây? �
1- Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc
đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp.
2-Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm đốc
độ, chú ý quan sát nhường đường chó người đi bộ qua đường.
3-Nhanh chóng tăng tốc độ, vượt qua nút giao và chú ý đảm bảo an toàn.
4- Cả ý 1 và ý 2.
Câu hỏi 158 Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
CÁC CÂU HỎI VỀ
NGHIỆP VỤ VẬN TẢI
(26 câu hỏi)
CÁC CÂU HỎI VỀ
ĐẠO ĐỨC VÀ VHGT�(21 câu - 4 câu điểm liệt)�
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÁC CÂU HỎI VỀ
KỸ THUẬT LÁI XE ÔTÔ
(56 câu - có 11 câu hỏi liệt)
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
CÂU ĐIỂM LIỆT
1 - Không nên đi cố vào đường hẹp; xe đi ở sườn núi nên dừng lại rước
để nhường đường; khi dừng xe nhường đường phải đỗ ngay ngắn.�
2 - Trong khi tránh nhau không nên đổi số; khi tránh nhau ban đêm, phải tắt
đèn pha bật đèn cốt.�
3 - Khi tránh nhau ban đêm, phải thường xuyên bật đèn pha tắt đèn cốt.�
4 - Cả ý 1 và ý 2 �
1- Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và
mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ
dàng dừng lại được; về số 1, đạp nửa ly hợp (côn) cho xe đến chỗ dừng; khi xe
đã dừng, về số không (N), đạp phanh chân và kéo phanh tay.�
2- Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên trái; đạp hết hành trình ly
hợp (côn) và nhả bàn đạp ga để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại
được tại chỗ dừng; khi xe đã dừng, đạp và giữ phanh chân.
3- Có tín hiệu rẽ trái, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và
mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ
dàng dừng lại được; về số không (N) để xe đi đến chỗ dừng, khi xe đã dừng, kéo
phanh tay � �
1- Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ trái xin đổi
làn đường; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi sang làn
đường bên trái; cho xe chạy chậm tới phía trong của tâm đường giao nhau
mới rẽ trái để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.�
2- Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái, tăng tốc độ để xe
nhanh chóng qua chỗ đường giao nhau; có tín hiệu xin đổi làn đường; quan
sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi làn đường sang phải để mở
rộng vòng �
�
1- Khi chạy trên đường xấu, nhiều ổ gà nên chạy chậm để thùng xe không bị
lắc mạnh, không gây hiện tượng lệch “ben”; khi chạy vào đường vòng, cần
giảm tốc độ, không lấy lái gấp và không phanh gấp.�
2- Khi chạy trên đường quốc lộ, đường bằng phẳng không cần hạ hết thùng xe
xuống.�
3- Khi đổ hàng phải chọn vị trí có nền đường cứng và phẳng, dừng hẳn xe, kéo
chặt phanh tay; sau đó mới điều khiển cơ cấu nâng “ben” để đổ hàng, đổ xong
hàng mới hạ thùng xuống.�
4- Cả ý 1 và ý �
1- Quan sát tình hình giao thông phía trước và sau, mở hé cánh cửa, nếu đảm
bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.�
2- Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an
toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.�
3- Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô. �
Câu hỏi 255 Điều khiển xe ô tô trong khu vực đông dân cư cần lưu ý điều gì dưới đây? �
CÁC CÂU HỎI VỀ �CẤU TẠO, SỬA CHỮA Ô TÔ��(35 câu hỏi)
PHẦN II
HỆ THỐNG BIỂN BÁO ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
2. BIỂN BÁO NGUY HIỂM
1. BIỂN BÁO CẤM
3. BIỂN BÁO HIỆU LỆNH
4. BIỂN BÁO CHỈ DẪN
5. BIỂN BÁO PHỤ
339
* Nhận biết: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.
* Tính chất : Cảnh báo cho người tham gia giao thông biết trước tính chất của sự nguy hiểm
hoặc các điều cần chú ý phòng ngừa trên tuyến đường.�* Ý nghĩa : Khi gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo, người tham gia GT phải giảm tốc độ
đến mức cần thiết, chú ý quan sát sẵn sàng xử lý các tình huống có thể xẩy ra
GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG KHÔNG ƯU TIÊN
GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG ƯU TIÊN
GIAO NHAU ĐƯỜNG CÙNG CẤP
GIAO NHAU VỚI TÍN HIỆU ĐÈN
ĐƯỜNG NGƯỜI ĐI BỘ CẮT NGANG
BIỂN BÁO NGUY HIỂM
GIAO NHAU ĐƯỜNG 2 CHIỀU
ĐƯỜNG 2 CHIỀU
Đường trơn
Đoạn đường
thường rẩy ra tai nạn
Đường ngườn đi
xe đạp cắt ngang
340
GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG SẮT CÓ RÀO CHẮN
GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG SẮT KHÔNG CÓ RÀO CHẮN
GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG TÀU ĐIỆN
NƠI ĐƯỜNG SẮT GIAO VUÔNG GÓC VỚI ĐƯỜNG BỘ
NƠI ĐƯỜNG SẮT GIAO KHÔNG VUÔNG GÓC VỚI ĐƯỜNG BỘ , KHÔNG NGƯỜI GÁC, KHÔNG RÀO CHẮN
Đường đôi
Hết đường đôi
Chú ý chướng ngại vât
vòng tránh bên trái
Chú ý chướng ngại vât
vòng tránh hai bên
Đường bị phải
Đường bị
hẹp hai bên
bến phà �
Chỗ ngoặt nguy hiểm nguy cơ
lật xe bên phải khi vòng sang trái. �
Chỗ ngoặt nguy hiểm nguy cơ
lật xe bên trái khi vòng sang phải
Lề đường
nguy hiểm �
Trẻ em
Nguy hiểm khác
Cửa chui
Cầu vòng
Đường hầm
NỀN ĐƯỜNG YẾU, LÚN
ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN PHÍA TRÊN
ĐƯỜNG KHÔNG BẰNG PHẲNG CÓ GỒ GIẢM TỐC
ĐƯỜNG KHÔNG BẰNG PHẲNG CÓ Ổ GÀ, LỒI LÕM
DỐC LÊN NGUY HIỂM
DỐC XUỐNG NGUY HIỂM
VÁCH NÚI NGUY HIỂM BÊN TRÁI
VÁCH NÚI NGUY HIỂM BÊN PHẢI
Cầu tạm
Cầu hẹp �
Cầu quay
cầu cất �
Kè, vực sâu
phía trước �
Kè, vực sâu bên
đườngphía bên trái �
Kè, vực sâu bên
đườngphía bên phải
Đi chậm
SỎI ĐÁ BẮN LÊN, ĐƯỜNG RỜI RẠC
ĐÁ LỞ BÊN TRÁI
ĐÁ LỞ BÊN PHẢI
ÙN TẮC GIAO THÔNG
* Nhận biết: Hình tròn, viền màu đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen.
* Tính chất : Biểu thị các điều cấm hoặc các điều hạn chế mà biển đã báo�* Ý nghĩa : Người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà
nội dung biển đã thể hiện.
ĐƯỜNG CẤM
CẤM ĐI NGƯỢC CHIỀU
CẤM XE GẮN MÁY
CẤM XE MÁY ( MÔTÔ )
CẤM XE ĐỘNG CƠ 3 BÁNH
CẤM XE XÍCH LÔ MÁY, LÔI MÁY
CẤM XE XÍCH LÔ ĐẠP, LÔI ĐẠP
CẤM XE Ô TÔ
CẤM XE Ô TÔ TẢI
CẤM MÁY KÉO
CẤM XE KÉO RƠ – MOÓC
BIỂN BÁO CẤM
TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP
TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP VỀ BAN ĐÊM
HẾT TẤT CẢ CÁC LỆNH CẤM
HẾT HẠN CHẾ
TỐC ĐỘ TỐI ĐA
HẾT CẤM VƯỢT
CẤM XE ÔTÔ KHÁCH
( KHÔNG CẤM XE BUÝT)
CẤM RẼ TRÁI
CẤM QUAY ĐẦU XE
CẤM RẼ TRÁI VÀ QUAY ĐẦU XE
CẤM ÔTÔ QUAY ĐẦU XE
CẤM ÔTÔ RẼ TRÁI VÀ QUAY ĐẦU XE
NHƯỜNG ĐƯỜNG CHO XE CƠ GIỚI NGƯỢC CHIỀU QUA ĐƯỜNG HẸP
CẤM VƯỢT
CẤM ÔTÔ TẢI VƯỢT
CẤM XE SÚC VẬT KÉO
CẤM XE ÔTÔ VÀ XE MÁY
CẤM XE ÔTÔ TẢI CÓ KLCC TRÊN 2.5T
CẤM XE CHỞ HÀNG NGUY HIỂM
CẤM DỪNG XE VÀ ĐỖ XE
CẤM ĐỖ XE
CẤM ĐỖ XE NGÀY LẺ
CẤM ĐỖ XE NGÀY CHẴN
HẠN CHẾ CHIỀU CAO
HẠN CHẾ CHIỀU NGANG
HẠN CHẾ CHIỀU DÀI XE
HẠN CHẾ CHIỀU DÀI XE Ô TÔ, MÁY KÉO MOÓC HOẶC SƠ - MI –RƠ –MO ÓC
CỰ LY TỐI THIỂU GIỮA 2 XE
HẠN CHẾ TẢI TRỌNG TOÀN BỘ XE
HẠN CHẾ TẢI TRỌNG TRÊN TRỤC XE
BIỂN GHÉP TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP TRÊN TỪNG LÀN ĐƯỜNG
BIỂN GHÉP TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP THEO PHƯƠNG TIỆN, TRÊN TỪNG LÀN ĐƯỜNG
* Nhận biết: Hình vuông hoặc chữ nhật, nền màu xanh, hình vẽ màu trắng.
* Tính chất : Các biển chỉ dẫn để chỉ hướng đi hoặc những các điều cần thiết.�* Ý nghĩa : Giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và
hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn.
BẮT ĐẦU ĐƯỜNG ƯU TIÊN
HẾT ĐOẠN ĐƯỜNG ƯU TIÊN
BIỂN BÁO CHỈ DẪN
ĐƯỜNG 1 CHIỀU
ĐƯỜNG PHÍA TRƯỚC CÓ LÀN ĐƯỜNG DÀNH ÔTÔ KHÁCH
RẼ RA ĐƯỜNG CÓ LÀN ĐƯỜNG DÀNH CHO ÔTÔ KHÁCH
ĐƯỢC ƯU TIÊN QUA ĐƯỜNG HẸP
CHỖ QUAY XE
KHU VỰC QUAY XE
ĐƯỜNG CỤT
NƠI ĐỖ XE
NƠI ĐỖ XE 1 PHẦN TRÊN HÈ PHỐ
NƠI ĐỖ XE DÀNH CHO NGƯỜI TÀN TẬT
ĐIỂM BẮT ĐẦU ĐOẠN ĐƯỜNG DÀNH CHO NGƯỜI ĐI BỘ
TRẠM CSGT
CẦU VƯỢT QUA ĐƯỜNG CHO NGƯỜI ĐI BỘ
HẦM CHUI QUA ĐƯỜNG CHO NGƯỜI ĐI BỘ
ĐƯỜNG TRÁNH
LÀN ĐƯỜNG CỨU NẠN HAY LÀN ĐƯỜNG THOÁT XE KHẨN CẤP
CẦU VƯỢT LIÊN THÔNG
CHỈ DẪN HƯỚNG ĐƯỜNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH GỮA CÁC TP, TỈNH, HUYỆN
CHỈ DẪN ĐỊA GIỚI
DI TÍCH LỊCH SỬ
HẦM CHUI
TUYẾN ĐƯỜNG ĐỐI NGOẠI
BẮT ĐẦU ĐƯỜNG CAO TỐC
KẾT THÚC ĐƯỜNG CAO TỐC
TRẠM DỪNG NGHỈ CÓ XĂNG DẦU, ĂN UỐNG, NƠI CUNG CẤP THÔNG TIN
TRẠM KIỂM TRA TRỌNG TẢI XE
VỊ TRÍ NHẬP LÀN XE CÁCH 250M
CHƯỚNG NGẠI VẬT PHÍA TRƯỚC
ĐI THEO HƯỚNG BÊN TRÁI
ĐI ĐƯƠC CẢ 2 BÊN
ĐI THEO HƯỚNG BÊN PHẢI
HƯỚNG RẼ PHẢI
HƯỚNG RẼ TRÁI
BIỂN BÁO CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC
* Nhận biết: Hình tròn, hình chữ nhật, nền màu xanh, hình vẽ màu trắng.
* Tính chất : Biển báo các hiệu lệnh hướng đi hoặc các hiệu lệnh khác �* Ý nghĩa : Để báo cho người tham gia GT biết các điều bắt buộc phải chấp hành.
BIỂN BÁO HIỆU LỆNH
HƯỚNG PHẢI ĐI VÒNG CHƯỚNG NGẠI VẬT
Các xe chỉ được rẽ trái hoặc rẽ phải
BIỂN ĐẶT SAU NƠI ĐƯỜNG GIAO NHAU
Hướng đi thẳng phải theo
Các xe chỉ được rẽ trái
Các xe chỉ được đi thẳng hoặc rẽ trái
( cho phép quay đầu ngược lại)
Các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải
DỪNG LẠI
ĐƯỜNG DÀNH CHO NGƯỜI ĐI BỘ
TỐC ĐỘ TỐI THIỂU CHO PHÉP
HẾT TỐC ĐỘ TỐI THIỂU CHO PHÉP
ĐƯỜNG DÀNH CHO XE THÔ SƠ
TUYẾN ĐƯỜNG CẦU VƯỢT CẮT QUA
ĐƯỢC PHÉP BẤM CÒI
NƠI GIAO NHAU CHẠY THEO VÒNG XUYẾN
ĐƯỜNG DÀNH CHO CÁC LOẠI XE ÔTÔ
ĐƯỜNG DÀNH CHO XE MÁY(KỂ CẢ XE GẮN MÁY)
ĐƯỜNG DÀNH CÁC LOẠI XE ÔTÔ, XE MÁY
HẾT ĐƯỜNG DÀNH CHO CÁC LOẠI XE ÔTÔ
ĐƯỜNG DÀNH RIÊNG CHO ÔTÔ CON
LÀN ĐƯỜNG DÀNH CHO XE ÔTÔ TẢI
LÀN ĐƯỜNG DÀNH CHO XE BUÝT
LÀN ĐƯỜNG DÀNH CHO XE Ô TÔ KHÁCH (KỂ CẢ XE BUÝT)
HƯỚNG ĐI TRÊN MỖI LÀN ĐƯỜNG PHẢI THEO
BIỂN GỘP LÀN ĐƯỜNG THEO PHƯƠNG TIỆN
XE CHỞ HÀNG NGUY HiỂM
BẮT ĐẦU KHU ĐÔNG DÂN CƯ
HẾT KHU ĐÔNG DÂN CƯ
HẾT CẦM ĐỖ XE THEO GIỜ TRONG KHU VỰC
CẤM ĐỖ TRONG KHU VỰC
HẠN CHẾ TỐC ĐỘ TỐI ĐA TRONG KHU VỰC
* Nhận biết: Hình vuông hoặc chữ nhật, viền đen nền trắng, hình vẽ màu đen,
thường đặt dưới biển báo chính.
* Tính chất : Biển phụ thường được được đặt kết hợp với các bản báo chính.
* Ý nghĩa : Để thuyết minh bổ sung để hiểu rõ biển báo.
BIỂN BÁO PHỤ
HƯƠNG TÁC DỤNG CỦA BIỂN
HƯƠNG ƯU TIÊN
THỰC HIỆN NGAY SAU MẶT BIỂN
THỰC HIỆN SAU BIỂN 200m
NHÓM VẠCH VÀNG PHÂN CHIA 2 CHIỀU CHẠY ( VẠCH TIM ĐƯỜNG )
VẠCH MŨI TÊN CHỈ HƯỚNG
TRÊN MẶT ĐƯỜNG
NHÓM VẠCH TRẮNG PHÂN CHIA CÁC LÀN XE CHẠY CÙNG CHIỀU
VẠCH XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH XE TRÊN ĐƯỜNG
VẠCH DỪNG, ĐỖ XE CHO PHƯƠNG TIỆN CÔNG CỘNG
VẠCH CHỈ DẪN SẮP ĐẾN CHỖ BỐ
TRÍVẠCH ĐI BỘ QUA ĐƯỜNG
VẠCH CHỮ LÀN ĐƯỜNG DÀNH RIÊNG CHO ÔTÔ
VẠCH KẺ Ở HÀNG VỈA CÁC VỈA HÈ NƠI NGUY HIỂM HOẶC HÀNG VỈA CỦA ĐẢO AN TOÀN
Vạch kẻ đường
BÀI TẬP ỨNG DỤNG
356
BIỂN BÁO NGUY HIỂM
GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG KHÔNG ƯU TIÊN
GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG ƯU TIÊN
GIAO NHAU VỚI TÍN HIỆU ĐÈN
GIAO NHAU ĐƯỜNG 2 CHIỀU
ĐƯỜNG 2 CHIỀU
Đường trơn
Đoạn đường
thường rẩy ra tai nạn
Đường đôi
Hết đường đôi
Lề đường
nguy hiểm �
CỬA CHUI
ĐƯỜNG HẦM
357
358
359
360
361
362
363
364
365
366
367
368
369
370
371
372
373
374
375
376
377
378
379
380
381
382
383
384
385
386
387
388
BIỂN CẤM
389
390
391
392
393
394
395
396
397
398
399
400
401
402
403
404
405
406
407
408
409
410
411
412
413
414
415
416
417
418
419
420
421
422
423
424
425
426
427
428
429
430
431
432
433
434
435
436
BIỂN CHỈ DẪN
437
438
439
440
441
442
443
444
445
446
447
448
449
450
451
452
453
454
455
456
457
458
459
460
461
462
463
464
465
466
467
468
469
470
BIỂN HIỆU LỆNH
471
472
473
474
475
476
477
478
BIỂN PHỤ
479
480
481
482
483
484
485
486
487
488
489
490
491
VẠCH KẺ ĐƯỜNG
492
493
494
495
496
497
498
499
500
501
502
503
504
505
506
507
508
509
510
511
512
513
514
515
516
517
518
519
520
521
522
523
524
PHẦN III
XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG
(Các đặc điểm, nguyên tắc xử lý tình
huống giao thông trên sa hình)
NGUYÊN TẮC XE CÓ
ĐƯỜNG RIÊNG
Tầu hỏa
NĂM
NGUYÊN
TẮC
GIAO
THÔNG
TRÊN
SA
HÌNH
Xe vào giao lộ trước
Xe ưu tiên
(Cứu hỏa – QĐ - CA - cứu thương..)
Xe trên đường ưu tiên
( hướng ưu tiên )
Xe có quyền bên phải
( bên phải không có xe )
Hướng rẽ
(Rẽ phải - đi thẳng- rẽ trái)
1
2
3
4
5
Xe vào giao lộ trước
Nguyên tắc: 1
Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông
Xe ưu tiên
Nguyên tắc : 2
Nguyên tắc: 3
Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông �
Xe trên đường ưu tiên
< hướng ưu tiên >
Theo hướng mũi tên,Thứ tự các xe đi như thế nào
là đúng quy tắc giao thông ?
Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông
Xe có quyền bên phải
Nguyên tắc : 4
Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông ?
Rẽ phải - Đi thẳng - Rẽ trái
Nguyên tắc: 5
GIẢI BÀI TẬP
SA HÌNH
(Xe ưu tiên -> Đường ưu tiên -> Hướng đi)
1
4
2
3
QT: Nhường đường cho xe bên phải (hay bên phải không vướng)
1
3
2
Bên phải không vướng được đi trước
Xe tải đi tiếp
STOP
STOP
STOP
STOP
Được phép đi
đươc phép đi
STOP
Sai làn
Sai làn
Vượt xe tải
Không đươc vượt
đi thẳng .sai
Rẽ phải sai
Rẽ trái sai
(Chấp hành vạch kẻ đường)
H2 đi sai làn
1 cătt
Vạch dừng
KẾT THÚC LUẬT GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
XIN CÁM ƠN
CẤU TRÚC CÂU HỎI