Ths.Bs. Phạm Thị Diệu Linh
1
2
- Giảm thành phần oxy trong máu
- Giảm oxy trong tổ chức, tình trạng tăng ion hydro trong máu, nhiễm toan thai nhi, với những thay đổi về nhịp tim thai.
3
4
Sự thích nghi:
5
Sự thay đổi về tần số tim thai
- Thay đổi tần số tim thai: Khi có tình trạng giảm oxy sẽ xảy ra hiện tượng co thắt mạch máu làm tăng áp lực tưới máu ở não, tim, thượng thận. Đồng thời hệ thống nhận cảm áp lực và hoá học hoạt động làm tăng nhịp tim thai.
- Nhưng tình trạng thiếu oxy kéo dài thì nhịp tim sẽ chậm dần và ngưng đập.
6
Sự thải phân su vào nước ối:
- Tăng nhu động ruột
- Giãn cơ vòng hậu môn
7
+ Toan hô hấp: Khởi đầu là toan hô hấp do sự gia tăng của CO2 trong máu, có thể hồi phục nếu sự trao đổi máu mẹ và con bình thường.
8
Sự thay đổi về sinh hoá:
SINH LÝ BỆNH
9
10
Nguyên nhân
11
Các yếu tố làm giảm lưu lượng tuần hoàn TC-NHAU
- Gia tăng sức cản ngoại vi làm luồng máu từ mẹ đến hồ huyết bị giảm.
- Cơn co tử cung
- Tư thế nằm ngửa của sản phụ
- Mẹ bị Chảy máu, thiếu máu mãn, nhiễm trùng.
12
- Thai non tháng
- Thai chậm phát triển
- Thai già tháng
- Thai dị dạng
- Thai thiếu máu hoặc nhiễm trùng
13
- Rau tiền đạo, rau bong non
- Bánh rau vôi hoá trong thai già tháng
- Sa dây rốn, dây rốn thắt nút
- Vỡ mạch máu rốn (trong trường hợp dây rốn bám màng…)
- Ối vỡ non, ối vỡ sớm
14
- Các trường hợp đẻ khó do cơ học
- Bất tương xứng đầu-chậu
- Ngôi thai bất thường
- Chuyển dạ kéo dài
- Rối loạn cơn co (tăng tần số và trương lực)
15
- Dùng các thuốc gây mê, giảm đau làm ức chế thai
- Dùng thuốc tăng co không kiểm soát làm tăng cơn co gây suy thai
- Thuốc hạ áp quá liều,
16
- Thay đổi tần số: Bình thường tim thai có tần số 120- 160l/phút. với nhịp nhanh từ 160-180 l/phút thì chưa thấy sự tương quan với suy thai, biểu hiện bằng chỉ số APGAR và pH máu sau sinh.
- Thay đổi tần số tim thai trong và ngoài cơn co: nếu trong cơn co tần số tim thai giảm 1/3 thì phải nghi ngờ có suy thai
17
- Thay đổi về nhịp tim thai: khi có suy thai tim thai sẽ không đều.
- Thay đổi về cường độ tim thai: tiếng tim nghe nhỏ, mờ xa xăm.
LÂM SÀNG
18
Nguyên nhân của nhịp tim thai nhanh
19
Nguyên nhân của nhịp tim thai chậm
20
+Trừ ngôi ngược khi đã lọt, mọi trường hợp có phân su trong nước ối đều cho biết thai đã hoặc đang suy.
+ Nước ối có màu xanh: thể hiện thai có suy trước đây và tạm thời có tiên lượng gần tốt hơn như ối trong, có khoảng 5% trong số này có hít nước ối gây ra hội chứng suy hô hấp sơ sinh.
+ Nước ối có dải phân su đó là tình trạng bài tiết phân su khi còn trong tử cung biểu hiện của thai suy trong chuyển dạ.
21
22
- Nhịp tim thai cơ bản 120-160 l/phút
- Có ít nhất hai nhịp tăng trong 10 phút
- Dao động nội tại 5-25 l/phút
- Không có nhip giảm
23
24
- Nhịp tim thai cơ bản dưới 120 hoặc trên 160 lần/phút
- Dao động nội tại dưới 5 nhịp/phút kéo dài trên 30 phút
- Xuất hiện nhịp giảm chậm, giảm kéo dài và nhịp giảm biến đổi
25
+ Bình thường pH lúc bắt đầu chuyển dạ 7,29 ± 0,05 duy trì trong suốt cuộc chuyển dạ nếu không có suy thai.
+ Khi cổ tử cung mở hết pH giảm nhẹ 7,28 ± 0,05
+ Khi rặn sổ giảm còn 7,23 ± 0,06
+ Có mối liên hệ giữa nhịp giảm muộn và pH với chỉ số APGAR xấu, khi pH <7,25 là nghi ngờ nếu pH < 7,20 là bệnh lý.
26
Nội khoa
- Cung cấp oxy cho mẹ: cho thở oxy 5-6l /phút, ngắt quãng
- Nằm nghiêng trái
- Truyền dịch: nên theo dõi huyết động của mẹ, nếu thấp thì bù dịch để giúp cải thiện nội môi cho thai. Có thể dùng Ringers lactat, Natriclorua, nếu nhịp tim thai trở lại bình thường có thể theo dõi tiếp.
- Kháng sinh, hạ sốt khi cần
27
28
- Đánh giá đúng tình trạng bệnh lý của mẹ và thai
- Theo dõi liên tục tim thai 15-30phút/lần phù hợp với chuyển dạ
- Điều chỉnh cơn co cho phù hợp với giai đoạn chuyển dạ
- Nếu có điều kiện nên theo dõi tim thai liên tục với Monitoring sản khoa, phát hiện sớm các nhịp tim thai bất thường.
29
Chúc các bạn học tốt!
30