1 of 30

Ths.Bs. Phạm Thị Diệu Linh

1

2 of 30

  • Trình bày được sinh lý bệnh của suy thai
  • Liệt kê được nguyên nhân của suy thai
  • Mô tả được các triệu chứng của suy thai cấp
  • Trình bày được các nguyên tắc xử trí suy thai cấp

2

3 of 30

  • Suy thai là một quá trình bệnh lý, do tình trạng  thai thiếu oxy trong máu hoặc thiếu oxy tổ chức khi thai đang sống trong tử cung.
  • Hiện nay định nghĩa suy thai là tất cả các đáp ứng của thai với các tác nhân gây ảnh hưởng bất lợi cho thai từ môi trường sống trong tử cung- chuyển da gồm:

- Giảm thành phần oxy trong máu

- Giảm oxy trong tổ chức, tình trạng tăng ion hydro trong máu, nhiễm toan thai nhi, với những thay đổi về nhịp tim thai.

3

4 of 30

  • Sự thích nghi
  • Sự thay đổi về tần số tim thai
  • Thải phân su vào nước ối
  • Thay đổi về sinh hóa máu
  • Hậu quả đối với trẻ sơ sinh

4

5 of 30

Sự thích nghi:

  • Khi thiếu ôxy: sẽ co mạch ngoại vi nhưng  giãn mạch não và cơ trơn để tăng sự tưới máu.
  • Trong giai đoạn đầu tiếng tim vẫn bình thường do thai nhi trưởng thành có dự trữ ôxy đảm bảo cho 2 phút nếu  trao đổi khí bị cản trở

5

6 of 30

Sự thay đổi về tần số tim thai

- Thay đổi tần số tim thai: Khi có tình trạng giảm oxy sẽ xảy ra hiện tượng co thắt mạch máu làm tăng áp lực tưới máu ở não, tim, thượng thận. Đồng thời hệ thống nhận cảm áp lực và hoá học hoạt động làm tăng nhịp tim thai.

- Nhưng tình trạng thiếu oxy kéo dài thì nhịp tim sẽ chậm dần và ngưng đập.

6

7 of 30

Sự thải phân su vào nước ối:

  • Do hiện tượng giảm oxy và tăng CO2 trong máu thai nhi nên:

- Tăng nhu động ruột

- Giãn cơ vòng hậu môn

  • Do vậy phân su được tống vào buồng ối làm cho nước ối lẫn phân su hoặc có màu xanh.

7

8 of 30

  • Sự thay đổi về sinh hoá:

      + Toan hô hấp: Khởi đầu là toan hô hấp do sự gia tăng của CO2 trong máu, có thể hồi phục nếu sự trao đổi máu mẹ và con bình thường.

8

9 of 30

Sự thay đổi về sinh hoá:

  • Toan chuyển hoá: thiếu oxy kéo dài các cơ quan phải chuyển hoá yếm khí.
  • Nếu tình trạng này kéo dài các cơ quan sống không thể hồi phục.
  • Giai đoạn cuối cùng là cơ tim bị ức chế, tim đập chậm lại,  pH máu thai giảm < 7,25,thai chết

SINH LÝ BỆNH

9

10 of 30

  • Hậu quả đối với trẻ sơ sinh:
  • Tổn thương não, phù não, hôn mê, co giật, xuất huyết não, Tim to do thiếu oxy kéo dài.
  • Suy thận chức năng, Suy gan với vàng da do tăng bilirubin gián tiếp
  • Rối loạn chức năng đông máu
  • Có thể gặp viêm ruột hoại tử
  • Có thể tử vong sơ sinh

10

11 of 30

Nguyên nhân

  • 4 nhóm chính:
  • Nhóm nguyên nhân giảm O2 trong máu mẹ
  • Nhóm làm suy giảm việc vận chuyển máu chứa O2 đến hồ máu
  • Nhóm làm suy giảm trao đổi khí máu tại hồ máu
  • Nhóm cản trở việc vận chuyển máu bão hòa O2 từ hồ máu đến mô thai nhi

11

12 of 30

  • Các nguyên nhân về phía mẹ

Các yếu tố làm giảm lưu lượng tuần hoàn TC-NHAU

- Gia tăng sức cản ngoại vi làm luồng máu từ mẹ đến hồ huyết  bị giảm.

- Cơn co tử cung

- Tư thế nằm ngửa của sản phụ

- Mẹ bị Chảy máu, thiếu máu mãn, nhiễm trùng.

  • Vì bất cứ nguyên nhân gì, nếu có tình trạng giảm tuần hoàn ngoại vi ở bà mẹ

12

13 of 30

  • Nguyên nhân do thai

- Thai non tháng

- Thai chậm phát triển

- Thai già tháng

- Thai dị dạng

- Thai thiếu máu hoặc nhiễm trùng

13

14 of 30

  • Nguyên nhân do phần phụ của thai

- Rau tiền đạo, rau bong non

- Bánh rau vôi hoá trong thai già tháng

- Sa dây rốn, dây rốn thắt nút

- Vỡ mạch máu rốn (trong trường hợp dây rốn bám màng…)

- Ối vỡ non, ối vỡ sớm

14

15 of 30

  • Nguyên nhân sản khoa

- Các trường hợp đẻ khó do cơ học

- Bất tương xứng đầu-chậu

- Ngôi thai bất thường

- Chuyển dạ kéo dài

- Rối loạn cơn co (tăng tần số và trương lực)

15

16 of 30

  • Nguyên nhân do thuốc

-  Dùng các thuốc gây mê, giảm đau làm ức chế thai

-  Dùng thuốc tăng co không kiểm soát làm tăng cơn co gây suy thai

- Thuốc hạ áp quá liều,

16

17 of 30

  • Thay đổi về tim thai

- Thay đổi tần số: Bình thường tim thai có tần số 120- 160l/phút. với nhịp nhanh từ 160-180 l/phút thì chưa thấy sự tương quan với suy thai, biểu hiện bằng chỉ số APGAR và pH máu sau sinh.

- Thay đổi tần số tim thai trong và ngoài cơn co: nếu trong cơn co tần số tim thai giảm 1/3 thì phải nghi ngờ có suy thai

17

18 of 30

  • Thay đổi về tim thai
  • Khi xuất hiện nhịp  tim thai chậm là dấu hiệu cảnh báo cần có thái độ xử trí tích cực

- Thay đổi về nhịp tim thai: khi có suy thai tim thai sẽ không đều.

- Thay đổi về cường độ tim thai: tiếng tim nghe nhỏ, mờ xa xăm.

LÂM SÀNG

18

19 of 30

Nguyên nhân của nhịp tim thai nhanh

  • Thiếu oxy còn bù.
  • Mẹ bị thiếu máu.
  • Mẹ sốt, nhiễm trùng.
  • Do dùng thuốc(tăng co,kích thích β,atropin…)
  • Thai non tháng.
  • Nhiễm trùng ối.
  • Mẹ lo lắng, kích thích.
  • Bệnh lý tim bẩm sinh của thai

19

20 of 30

Nguyên nhân của nhịp tim thai chậm

  •  Thiếu oxy mất bù.
  • Chèn ép cuống rốn (phản xạ cuống rốn).
  • Hạ thân nhiệt.
  • Mẹ dùng thuốc.( ức chế β, magnésium sulfate…)
  • Bệnh lý tim bẩm sinh của thai.
  • Dị dạng thai.

20

21 of 30

  • Thay đổi nước ối

+Trừ ngôi ngược khi đã lọt, mọi trường hợp có phân su trong nước ối đều cho biết thai đã hoặc đang suy.

+ Nước ối có màu xanh: thể hiện thai  có suy trước đây và tạm thời  có tiên lượng gần tốt hơn như ối trong, có khoảng 5% trong số này có hít nước ối gây ra hội chứng suy hô hấp sơ sinh.

+ Nước ối có dải phân su đó là tình trạng bài tiết phân su khi còn trong tử cung biểu hiện của thai suy trong chuyển dạ.

21

22 of 30

  • Monitoring sản khoa
    • Nhịp tim thai phải được xem xét trong một bối cảnh lâm sàng cụ thể như tuổi thai, tình trạng mẹ, những đánh giá khác về thai nhi, việc sử dụng thuốc .v.v. Cần phải theo dõi nhịp tim thai có hệ thống.

22

23 of 30

  • Monitoring sản khoa
  • Nhịp tim thai bình thường trên monitoring sản khoa:

- Nhịp tim thai cơ bản 120-160 l/phút

- Có ít nhất hai nhịp tăng trong 10 phút

- Dao động nội tại 5-25 l/phút

- Không có nhip giảm

23

24 of 30

24

25 of 30

  • Khi thai suy, nhịp tim thai trên monitoring có thể biểu hiện:

- Nhịp tim thai cơ bản dưới 120 hoặc trên 160 lần/phút

- Dao động nội tại dưới 5 nhịp/phút kéo dài trên 30 phút

- Xuất hiện nhịp giảm chậm, giảm kéo dài và nhịp giảm biến đổi

25

26 of 30

  • Soi ối: Có thể kiểm tra màu sắc của nước ối ngày nay soi ối ít được sử dụng .
  • Đo pH máu da đầu

+ Bình thường pH lúc bắt đầu chuyển dạ 7,29 ± 0,05 duy trì trong suốt cuộc chuyển dạ nếu không có suy thai.

+ Khi cổ tử cung mở hết pH giảm nhẹ 7,28 ± 0,05

+ Khi rặn sổ giảm còn 7,23 ± 0,06

+ Có mối liên hệ giữa nhịp giảm muộn và pH với chỉ số APGAR xấu, khi pH <7,25 là nghi ngờ nếu pH < 7,20 là bệnh lý.

  • Hiện nay xét nghiệm này hầu như không còn được sử dụng

26

27 of 30

  • Tuỳ nguyên nhân.

Nội khoa

-  Cung cấp oxy cho mẹ: cho thở oxy 5-6l /phút, ngắt quãng

- Nằm nghiêng trái

- Truyền dịch: nên theo dõi huyết động của mẹ, nếu thấp thì bù dịch để giúp cải thiện nội môi cho thai. Có thể dùng Ringers lactat, Natriclorua, nếu nhịp tim thai trở lại bình thường có thể theo dõi tiếp.

- Kháng sinh, hạ sốt khi cần

27

28 of 30

  • Sản khoa
  • Tìm kiếm các nguyên nhân gây suy thai để có hướng xử trí thích hợp
  • + Cơn co mạnh, dày cho thuốc giảm co (No-spa, Buscopan). Nếu đang sử dụng ôxytoxin thì ngừng sử dụng hoặc làm giảm tốc độ truyền
  • + Sa dây rốn: nếu cuống rốn còn đập, chuyển mổ lấy thai cấp cứu.
  • + Nếu không tìm được nguyên nhân, điều trị suy thai không kết quả thì tuỳ điều kiện mà mổ lấy thai hoặc đặt forceps
  • + Nếu nước ối đặc phân su, nên mổ lấy thai.

28

29 of 30

  • Theo dõi chuyển dạ bằng biểu đồ chuyển dạ

-  Đánh giá đúng tình trạng bệnh lý của mẹ và thai

- Theo dõi liên tục tim thai 15-30phút/lần phù hợp với chuyển dạ

- Điều chỉnh cơn co cho phù hợp với giai đoạn chuyển dạ

- Nếu có điều kiện nên theo dõi tim thai liên tục với Monitoring sản khoa, phát hiện sớm các nhịp tim thai bất thường.

29

30 of 30

Chúc các bạn học tốt!

30