CA LÂM SÀNG�MYCOSIS FONGOIDES
BS NỘI TRÚ DA LIỄU
Người hướng dẫn: TS BS. Lê Thái Vân Thanh
Ca 1�
LÂM SÀNG
Chẩn đoán lâm sàng Ca 1 – lần 1
BIỆN LUẬN LÂM SÀNG
Chẩn đoán lâm sàng Ca 1- lần 2
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN SỚM MF (lâm sàng)
Tiêu chuẩn cơ bản |
|
Dát/mảng mỏng dai dẳng và/hoặc tiến triển | |
Tiêu chuẩn phụ | |
|
Pimpinelli, Nicola, et al. "Defining early mycosis fungoides." Journal of the American Academy of Dermatology 53.6 (2005): 1053-1063
Độ nhạy 87.5%; độ chuyên 60%
GPB trong giai đoạn sớm: nhiều tế bào viêm (do tế bào T ác tính đã trưởng thành => kích thích đáp ứng viêm)
Tăng độ đặc hiệu: không áp dụng cho MF thể nang lông, giảm sắc tố, LBT_LBC, xuất huyết
Khi nghi ngờ các chẩn đoán khác: bệnh mô liên kết, di ứng thuốc (không áp dụng)
Ca 2�
LÂM SÀNG
Bolognia. Dermatology, 4th,2018
Chẩn đoán lâm sàng
Amyloidosis hệ thống (SA)
Scleromyxedema
Lipoid proteinosis
Multicentric reticulohistiocytosis
Progressive nodular histiocytosis
Phong u
Lymphoma da
Leukemia cutis
Sarcoidosis
Phong u
Lymphoma da
Leukemia cutis
Sarcoidosis
Biện luận lâm sàng
Ca 3�
LÂM SÀNG
Nguồn: DR. Lê Thái Vân Thanh
Chẩn đoán lâm sàng Ca 3
Dựa trên các sang thương dữ liệu sau
=> Mycosis fungoides
Ca 4
LÂM SÀNG
Ca 4
LÂM SÀNG
Chẩn đoán lâm sàng: ĐỎ DA TOÀN THÂN
Nguyên nhân
Cận lâm sàng
Giải phẫu bệnh trong vài lần đầu
Kết quả mô học sau vài lần thực hiện ở những cơ sở khác nhau
Ca 3: Trong lớp bì nông và lan tỏa đến lớp bì sâu có thâm nhiêm nhiều tế bào lympho bất thường với nhân to và tăng sắc, nhiều tế bào viêm mạn tính gồm lympho bào và mô bào
Ca 4: Mô đệm các mạch máu tăng sinh, lớp nội mô tăng sinh làm hẹp thành động mạch, và xơ hóa, thấm nhập lympho bào, mô bào, một số nơi có nghịch sản sừng, thấm nhập các tế bào lympho kích thước từ nhỏ đến lớn
Kết quả hóa mô miễn dịch
Ca 4: Ki67 (50%); CD3 (++); CD20 (+); CD56 (-); EMA (-); CD34 (+)
Khi có kết quả gpb lymphoma da, chúng ta cần làm thêm hóa mô miễn dịch để chẩn đoán trong một vài trường hợp không điển hình
Ki67: marker trong nhân tế bào => liên quan sự tân sinh tế bàođánh giá lành/ác dương tính ≥ 20%
Tế bào bạch cầu từ tủy xương: CD45 (CLA); tế bào T: CD2, CD3; tế bào B: CD20, tế bào diệt tự nhiên CD56
EMA: tương bào và tế bào nội mô tân sinh; kháng nguyên màng tế bào biểu mô; tế bào nội mô mạch máu, tiền tạo máu
CD5, CD7: tiến triển của bệnh; CD7: nhạy trong giai đoạn sớm
CD20: tế bào T có CD20 tân sinh bất thường
CD34: Hematopoietic progenitors, vascular endothelium, embryonic fibroblasts. Tăng sinh mm => tiến triển của bệnh
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3229954/
Chẩn đoán xác định
Lymphoma da
Mô bệnh học
Mô bệnh học
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN SỚM MF (mô bệnh học)
Tiêu chuẩn cơ bản |
|
Thâm nhiễm dạng lympho bì nông | |
Tiêu chuẩn phụ | |
|
Pimpinelli, Nicola, et al. "Defining early mycosis fungoides." Journal of the American Academy of Dermatology 53.6 (2005): 1053-1063
Lymphoid-rich dermatoses: dị ứng thuốc (2-3 tháng), viêm da có hiện tượng xốp bào, viêm da dạng lichen, viêm da dạng vảy nến, lichen phẳng, lupus đỏ
(-): phù bì, xốp bào, neutrophil
Tế bào lymphocyte dị dạng khó đánh giá, chủ quan
Tb hướng thượng bì: bệnh mạch máu collagen
Không điển hình: lớn, nhân tăng sắc với bờ nhân cuộn: viêm da tiếp xúc dạng lympho
Không điển hình: lớn, nhân tăng sắc với bờ nhân cuộn, không đều + tb hướng thượng bì: giả lympho do thuốc
Điều trị
NCCN guidelines, 2016
Những điều cần nhớ