1 of 68

PHẦN III�THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

Chương 6

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỐNG KÊ,

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

2 of 68

6.1. Khái niệm, mục đích, yêu cầu và đặc điểm

6.1.1. Khái niệm

  • Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên HSĐC về HTSDĐ tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê.
  • Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên HSĐCtrên thực địa về HTSDĐ tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.

3 of 68

  • Thống kê, kiểm kê đất đai là việc thu thập, tổng hợpphân tích các số liệu diện tích đất đã giao và chưa giao sử dụng vào các mục đích khác nhau trong từng ĐVHC tại một thời điểm nhất định

4 of 68

6.1.2. Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai

  • Đánh giá HTSDĐ và kiểm tra thực hiện QH, KHSDĐ; làm căn cứ để lập, điều chỉnh QH,KHSDĐ.
  • Làm tài liệu phục vụ xây dựng và đánh giá thực hiện chiến lược, QHTTPTKTXH; tình hình thực hiện KHPTKTXH 05 năm và hàng năm của Nhà nước.

5 of 68

  • Căn cứ đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai.
  • Công bố số liệu về đất đai trong niên giám thống kê quốc gia;
  • Phục vụ nhu cầu sử dụng dữ liệu về đất đai cho QLNN, hoạt động KTXH, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu, giáo dục - đào tạo và các nhu cầu khác của cộng đồng.

6 of 68

6.1.3. Yêu cầu thống kê, kiểm kê đất đai

  • Số liệu thống kê, kiểm kê phải chính xác
  • Đòi hỏi các số liệu điều tra thu thập được phải phản ánh trung thực, khách quan tình hình tự nhiên, KTXH của đất đai.
  • Không được trùng, sót thửa, không tùy tiện thêm bớt, sửa chữa theo ý chủ quan...
  • Đòi hỏi công tác TK,KK đất đai phải đúng với hướng dẫn, tính toán, tổng hợp số liệu chính xác để đưa vào biểu mẫu

7 of 68

Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai phải đầy đủ

  • Phải thu thập tài liệu, số liệu đúng với quy định, không bỏ sót các chỉ tiêu loại đất, chủ SDĐ nào và phải tổng hợp đầy đủ các biểu mẫu theo quy định.
  • việc tổng hợp quỹ đất trong ĐVHC mới đầy đủ, việc phân tích, đánh giá mới sâu sắc và có căn cứ.

8 of 68

Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai phải kịp thời

  • Phải thu thập số liệu đúng thời gian quy định.
  • Kết quả TK,KK đất đai mới phát huy được tác dụng, có cơ sở đề xuất các biện pháp đúng đắn, kịp thời, phù hợp với thực tế khách quan.
  • Kết quả của mỗi cuộc thống kê gắn chặt với thời điểm tiến hành. Cuộc thống kê kéo dài thì những phân tích, đánh giá, đề xuất càng giảm giá trị.
  • thống kê được tiến hành hàng năm và kiểm kê theo định kỳ 5 năm để luôn phản ánh đúng HTSDĐ.

9 of 68

6.1.4. Đặc điểm của thống kê, kiểm kê đất đai

  • Thống kê, kiểm kê đất đai phải dựa trên BĐĐC
  • TK,KK đất đai bắt đầu từ việc thống kê diện tích thửa đất -> phải tiến hành đo đạc lập BĐĐC để tính diện tích.
  • Thửa đất vị trí cố định, nhưng luôn có biến động do đó BĐĐC phải thường xuyên được cập nhật để đảm bảo chính xác.

10 of 68

TK,KK đất đai phải dựa trên cơ sở ĐKQSDĐ

  • Số liệu TK,KK có ý nghĩa pháp lý, làm cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý của đối tượng SDĐ.
  • Số liệu TK,KK phải gắn liền với cơ sở pháp lý về QSDĐ.
  • TK,KK đạt kết quả tốt phải dựa trên cơ sở ĐKQSDĐ. Kết quả đăng ký càng tốt thì giá trị số liệu TK,KK càng được nâng cao.

11 of 68

6.2. Những quy định chung về TK,KK đất đai

6.2.1. Trách nhiệm thực hiện TK,KK đất đai

  • Việc TK,KK đất đai được thực hiện theo quy định:
  • Đơn vị TK,KK đất đai là xã, phường, thị trấn;
  • Việc thống kê đất đai được tiến hành hàng năm;
  • Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần.

12 of 68

Trách nhiệm thực hiện TK,KK đất đai: �

  • UBND các cấp tổ chức thực hiện việc TK,KK đất đai;
  • UBND cấp huyện, UBND cấp xã báo cáo kết quả TK,KK đất đai của địa phương lên UBND cấp trên trực tiếp; UBND cấp tỉnh báo cáo kết quả TK,KK đất đai lên Bộ TNMT;

13 of 68

Trách nhiệm thực hiện TK,KK đất đai: �

  • Bộ TNMT tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả TK,KK đất đai của cả nước;
  • Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả kiểm kê đồng thời với KHSDĐ 5 năm của cả nước.
  • Bộ TNMT quy định biểu mẫu và hướng dẫn phương pháp TK,KK đất đai.

14 of 68

6.2.2. Thời điểm và thời hạn báo cáo kết quả TK,KK đất đai

  • Thời điểm thống kê, kiểm kê đất đai
  • Thời điểm TK đất đai: là mốc thời gian được qui định thống nhất, toàn bộ các đơn vị TK đất đai khóa sổ theo dõi biến động đất đai, tiến hành điều tra thống kê đất đai.
  • Thời điểm thống kê hàng năm là ngày 01/01. Thời điểm kiểm kê là ngày 01/01 năm cuối của kỳ KHSDĐ.

15 of 68

Thời hạn hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai

  • UBND cấp xã hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê lên UBND cấp huyện chậm nhất ngày 15/1 năm đó.
  • UBND cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê của địa phương lên UBND cấp tỉnh chậm nhất là ngày 31/1 năm đó.

16 of 68

Thời hạn hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai

  • UBND cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê của địa phương lên Bộ TNMT chậm nhất là ngày 15/2 năm đó.
  • Bộ TNMT hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai của cả nước lên Chính phủ chậm ngày 15/3 năm đó.

17 of 68

Thời hạn hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai

  • UBND cấp xã hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của địa phương lên UBND cấp huyện chậm nhất là ngày 30/4 năm đó.
  • UBND cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của địa phương lên UBND cấp tỉnh chậm nhất là ngày 30/6 năm đó.

18 of 68

Thời hạn hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai

  • UBND cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của địa phương lên Bộ TNMT chậm chất là ngày 15/8 năm đó.
  • Bộ TNMT hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước lên Chính phủ chậm nhất là ngày 31/10 năm đó.

19 of 68

Tóm lại

  • Xã ⇒ Huyện: 15/1 30/4
  • Huyện ⇒ Tỉnh: 31/1 30/6
  • Tỉnh ⇒ Bộ TNMT : 15/2 15/8
  • Bộ TNMT ⇒ Chính phủ: 15/3 31/10

20 of 68

6.2.3. Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai

1. Thu thập số liệu diện tích đất đai theo MĐSD và đối tượng SDĐ.

2. Xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu, đánh giá về HTSDĐ, tình hình và nguyên nhân biến động đất đai giữa các kỳ TK,KK đất đai; đề xuất biện pháp, quản lý SDĐ đai cho phù hợp với thực tiễn.

3. Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai.

4. Lập bản đồ HTSDĐ tại thời điểm kiểm kê đất đai.

21 of 68

  • Số liệu TK đất đai của cấp xã được thu thập, tổng hợp từ HSĐC; nếu chưa có HSĐC thì thu thập, tổng hợp từ hồ sơ giao, cho thuê đất, chuyển MĐSDĐ...
  • Số liệu kiểm kê của cấp xã được thu thập, tổng hợp trực tiếp từ thực địa, có đối chiếu với HSĐC, hồ sơ giao, cho thuê đất, chuyển MĐSDĐ...

22 of 68

6.2.4. Nguyên tắc thực hiện TK,KK đất đai và xây dựng BĐ HTSDĐ

  • Diện tích đất trong các biểu TK,KK được xác định theo mục đích HTSD.
  • Nếu đất đang sử dụng nhiều mục đích đã được ghi trên HSĐC thì ngoài việc kiểm kê theo MĐSD chính còn được kiểm kê theo các mục đích phụ.

23 of 68

  • Số liệu TK,KK đất đai của cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước được tổng hợp từ số liệu TK,KK đất đai của các ĐVHC trực thuộc;
  • Số liệu TK,KK đất đai của các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế được tổng hợp từ số liệu TK,KK đất đai của các tỉnh thuộc vùng địa lý đó.

24 of 68

  • Tổng diện tích các loại đất TK,KK phải bằng tổng DTTN của ĐVHC;
  • Nếu tổng DTTN của TK,KK khác với DTTN đã công bố thì phải giải trình rõ nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết.
  • Số liệu TK,KK đất đai phải phản ảnh đầy đủ tình trạng SDĐ thể hiện trong HSĐC và HTSDĐ; diện tích đất đai không được tính trùng, không được bỏ sót trong số liệu TK,KK.

25 of 68

  • BĐ HTSDĐ cấp xã được lập trên cơ sở BĐĐC, có đối soát với thực địa và số liệu kiểm kê;
  • Nếu chưa có BĐĐC thì dùng ảnh hàng không, ảnh vệ tinh có độ phân giải cao có đối soát với thực địa và số liệu kiểm kê để lập BĐHT;
  • Nếu không có các loại bản đồ trên thì sử dụng BĐ HTSDĐ kỳ trước có đối soát với thực địa và số liệu kiểm kê.

26 of 68

  • Bản đồ HTSDĐ cấp huyện và cấp tỉnh được lập trên cơ sở tổng hợp từ bản đồ HTSDĐ của các ĐVHC trực thuộc;
  • Bản đồ HTSDĐ của vùng địa lý được lập trên cơ sở tổng hợp từ HTSDĐ của các tỉnh thuộc vùng địa lý đó;
  • Bản đồ HTSDĐ của cả nước được lập trên cơ sở tổng hợp từ BĐ HTSDĐ của các vùng địa lý.

27 of 68

6.2.5. Tổng hợp số liệu trong thống kê, kiểm kê đất đai

  • Số liệu TK,KK cấp xã được xử lý, tổng hợp và ghi hoặc in trên các mẫu biểu quy định (trên giấy).
  • Số liệu TK,KK chuyển lên cấp huyện nhập vào máy tính tổng hợp thành số liệu TK,KK huyện.

28 of 68

  • Số liệu TK,KK cấp huyện chuyển lên, tổng hợp thành số liệu TK,KK cấp tỉnh; số liệu TK,KK cấp tỉnh được chuyển về Bộ TNMT để tổng hợp thành số liệu TK,KK của các vùng địa lý và cả nước.
  • Số liệu tổng hợp TK,KK của cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng địa lý và cả nước được tính toán trên máy tính bằng phần mềm thống nhất; in ra trên giấy theo các mẫu biểu quy định.

29 of 68

6.2.6. Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai

  • Kết quả thống kê đất đai các cấp
  • Biểu số liệu thống kê đất đai;
  • Báo cáo kết quả thống kê đất đai.
  • Kết quả kiểm kê đất đai các cấp
  • Biểu số liệu kiểm kê đất đai;
  • Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;
  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

30 of 68

  • Báo cáo kết quả thống kê:
  • Tình hình thực hiện, phương pháp, nguồn gốc số liệu, độ tin cậy của số liệu, các thông tin khác;
  • Thuyết minh kết quả: HTSDĐ; tình hình và nguyên nhân biến động, tình hình tranh chấp ĐGHC, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý SDĐ.

6.2.7. Nội dung báo cáo kết quả

31 of 68

  • Tình hình tổ chức, phương pháp, nguồn gốc, độ tin cậy số liệu, các thông tin khác; phân tích sự khác nhau giữa số liệu HSĐC và số liệu thực địa; nguồn tài liệu và PP XD BĐHT;
  • Thuyết minh kết quả: đánh giá HTSDĐ; biến động và phân tích nguyên nhân biến động; thực hiện chuyển MĐSDĐ; tranh chấp ĐGHC và số liệu diện tích đang tranh chấp; kiến nghị biện pháp quản lý SDĐ.

Nội dung báo cáo kiểm kê

32 of 68

6.2.8. Thẩm quyền xác nhận biểu TK,KK

33 of 68

Thẩm quyền xác nhận biểu thống kê và công bố kết quả thống kê

  • Biểu thống kê cấp xã do cán bộ địa chính lập và ký, Chủ tịch UBND cấpký xác nhậnký báo cáo kết quả thống kê gửi UBND cấp trên.
  • Biểu thống kê của cấp huyện và cấp tỉnh do VPĐKQSDĐ cùng cấp lập, có chữ ký người lập biểu và Thủ trưởng VPĐKQSDĐ ký tên, đóng dấu; Thủ trưởng cơ quan TNMT cùng cấp ký xác nhận.

34 of 68

  • Chủ tịch UBND cấp huyệnbáo cáo kết quả thống kê của địa phương gửi UBND cấp tỉnh.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnhbáo cáo kết quả thống kê của địa phương gửi Bộ TNMT.

35 of 68

  • Biểu thống kê của vùng địa lý và cả nước do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ TNMT lập, có chữ ký người lập biểu và Thủ trưởng CQ chuyên môn ký tên, đóng dấu; Thủ trưởng CQ QLNN về TK,KK đất đai ký xác nhận.
  • Kết quả thống kê đất đai của cả nước được Bộ trưởng Bộ TNMT xét duyệt, công bố.

36 of 68

Thẩm quyền xác nhận biểu kiểm kê, bản đồ HTSDĐ và công bố kết quả kiểm kê

  • Biểu kiểm kê cấp do người lập ký; BĐ HTSDĐ xã do người đứng đầu đơn vị lập ký, đóng dấu; Chủ tịch UBND cấp xã ký biểu và báo cáo kết quả.
  • Biểu kiểm kê cấp huyệntỉnh do VPĐK cùng cấp lập, có chữ ký người lập và được Thủ trưởng VPĐK ký tên, đóng dấu; BĐ HTSDĐ của cấp huyện và tỉnh do người đứng đầu đơn vị lập bản đồ và Thủ trưởng VPĐK ký tên, đóng dấu; Thủ trưởng cơ quan TNMT cùng cấp ký xác nhận biểu.

37 of 68

  • Chủ tịch UBND cấp huyện ký duyệt biểu, BĐ HTSDĐ và ký báo cáo kết quả gửi UBND cấp trên.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký duyệt biểu và ký báo cáo kết quả kiểm kê của tỉnh gửi Bộ TNMT.

38 of 68

  • Biểu kiểm kê của vùng địa lý và của cả nước do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ TNMT lập, người lập biểu ký và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ký tên, đóng dấu. Thủ trưởng cơ quan thực hiện quản lý về TK,KK đất đai ký xác nhận.
  • Bộ trưởng Bộ TNMT trình Chính phủ kết quả kiểm kê cả nước để Chính phủ xét duyệt, công bố

39 of 68

CHƯƠNG 7.� CHỈ TIÊU, BIỂU MẪU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

40 of 68

7.1. Chỉ tiêu diện tích đất theo MĐSD

  • Diện tích đất theo MĐSD là diện tích của phần đất có cùng MĐSD trong phạm vi của ĐVHC;
  • MĐSD có tên gọi và mã (ký hiệu) duy nhất

41 of 68

7.1.1. Diện tích tự nhiên

  • DTTN của ĐVHC được xác định như sau:
  • Toàn bộ diện tích các loại đất thuộc phạm vi của ĐVHC đó được xác định theo Chỉ thị 364/CT1991.

Nếu ĐGHC theo Chỉ thị 364/CT không thống nhất với bản đồ ĐGHC và địa giới ngoài thực địa thì DTTN được thống kê theo đường ĐGHC thực tế;

  • Các ĐVHC giáp biển thì DTTN bao gồm diện tích của phần đất liền và đảo, quần đảo tính đến đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm.

42 of 68

  • Nếu có tranh chấp về ĐGHC thì thực hiện như sau:
  • Nếu do một trong các bên đang tạm thời quản lý thì tạm thời TK,KK theo ĐVHC đang quản lý đất đó.
  • Nếu không xác định bên nào đang quản lý thì UBND các bên thoả thuận tạm thời phạm vi TK,KK diện tích đất của từng bên;
  • Nếu không thoả thuận được phạm vi TK,KK thì các bên có thể cùng TK,KK đất có tranh chấp; và có thể hiện trong báo cáo và BĐHTSDĐ,

43 of 68

7.1.2. Chỉ tiêu diện tích đất nông nghiệp

  • Đất nông nghiệp - NNP là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng;
  • Bao gồm
  • đất sản xuất nông nghiệp - SXN
  • đất lâm nghiệp - LNP
  • đất nuôi trồng thuỷ sản - NTS
  • đất làm muối - LMU
  • đất nông nghiệp khác - NKH

44 of 68

7.1.3. Chỉ tiêu diện tích đất phi nông nghiệp�

  • Đất phi nông nghiệp – PNN đất đang được sử dụng không thuộc nhóm đất nông nghiệp;
  • bao gồm
  • đất ở - OTC
  • đất chuyên dùng - CDG
  • đất tôn giáo, tín ngưỡng - TTN
  • đất nghĩa trang, nghĩa địa - NTD
  • đất sông suối và mặt nước chuyên dùng - SMN
  • đất phi nông nghiệp khác - PNK

45 of 68

7.1.4. Chỉ tiêu diện tích đất chưa sử dụng

  • Đất chưa sử dụng - CSD là đất chưa xác định mục đích sử dụng;
  • bao gồm
  • đất bằng chưa sử dụng - BCS
  • đất đồi núi chưa sử dụng - DCS
  • núi đá không có rừng cây - NCS

46 of 68

7.1.5. Đất có mặt nước ven biển

  • Đất có mặt nước ven biển - MVB là đất mặt biển ngoài đường mép nước, không thuộc ĐGHC của tỉnh, đang được sử dụng;
  • Bao gồm
  • đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản – MVT
  • đất mặt nước ven biển có rừng- MVR
  • đất mặt nước ven biển có mục đích khác - MVK

47 of 68

7.2. Chỉ tiêu người sử dụng, quản lý đất và cách xác định

Tài liệu

48 of 68

7.3. Biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai

  • Các biểu thống kê, kiểm kê đất đai chủ yếu
  • Biểu 01-TKĐĐ: Kiểm kê diện tích đất nông nghiệp

Áp dụng trong kiểm kê để tổng hợp các MĐSDĐ chi tiết thuộc nhóm đất NN;

  • Biểu 02-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp

Áp dụng cả thống kê và kiểm kê để tổng hợp các MĐSDĐ chi tiết thuộc nhóm đất PNN.

49 of 68

  • Biểu 03-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai

Áp dụng cho thống kê và kiểm kê để tổng hợp các MĐSDĐ chủ yếu thuộc các nhóm đất NN, đất PNN, loại đất thuộc nhóm đất CSD và đất có mặt nước ven biển đang sử dụng.

  • Biểu 04-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê người SDĐ

Áp dụng cho cả thống kê và kiểm kê để tổng hợp về số lượng người SDĐ vào một số mục đích chủ yếu

50 of 68

7.4. Trình tự thực hiện TK,KK đất đai

7.4.1. Trình tự thực hiện thống kê đất đai

1. UBND cấp tỉnh tổ chức thống kê tại địa phương vào nửa đầu tháng 11 hàng năm.

2. UBND cấp huyện lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thống kê vào nửa đầu tháng 12 hàng năm.

3. Từ ngày 01/01 hàng năm (trừ năm kiểm kê), UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện thống kê và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai chậm nhất vào ngày 15/01 năm đó;

51 of 68

Thống kê đất đai cấp xã được thực hiện theo quy định

  • Nếu cấp xã đã lập HSĐC thì căn cứ HSĐC và số liệu thống kê kỳ trước để thu thập và tổng hợp số liệu thống kê;
  • Nếu cấp xã chưa lập HSĐC thì căn cứ tài liệu quản lý đất đai hiện có và số liệu thống kê đất đai kỳ trước để thu thập và tổng hợp thống kê;
  • Việc thống kê của cấp xã được thực hiện trên các mẫu Biểu 02, 03, 04, 05, 08, 09, và 10.

52 of 68

4. UBND cấp huyện thống kê đất đai và nộp báo cáo chậm nhất vào ngày 31/01.

Gồm các biểu Biểu 02, 03, 04, 06, 07, 08, 09 và 10; in Biểu 06 cho các xã trực thuộc.

5. UBND cấp tỉnh thống kê đất đai và nộp báo cáo chậm nhất vào ngày 15/02 năm đó.

Gồm các Biểu 02, 03, 04, 06, 07, 08, 09 và 10.

6. Bộ TNMT thống kê của các vùng địa lý, cả nước và gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15/3 năm đó.

Gồm các Biểu 02, 03, 04, 06, 07, 08, 09 và 10.

53 of 68

7.4.2. Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng HTSDĐ�

54 of 68

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý về thống kê, kiểm kê đất đai�

  • Trước thời điểm kiểm kê 18 tháng xây dựng kế hoạch kiểm kê trình Bộ trưởng để trình Chính phủ;
  • Trước thời điểm 09 tháng xây dựng dự án kiểm kê trình Bộ trưởng để trình Chính phủ phê duyệt;

55 of 68

  • Trước thời điểm kiểm kê 06 tháng xây dựng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo và tập huấn;
  • Trước thời điểm kiểm kê 03 tháng chỉ đạo việc chuẩn bị bản đồ nền của các tỉnh, vùng địa ly và cả nước;
  • Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai kiểm kê của các tỉnh.

56 of 68

2. UBND cấp tỉnh thực hiện các công việc�

  • Trước thời điểm kiểm kê 05 tháng xây dựng phương án kiểm kê của các cấp tại địa phương;
  • Trước thời điểm kiểm kê 03 tháng phải xây dựng văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức tập huấn;
  • Trước thời điểm kiểm kê 01 tháng phải chuẩn bị các biểu mẫu kiểm kê và bản đồ nền của cấp huyện, cấp xã;
  • Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai kiểm kê của các ĐVHC trực thuộc.

57 of 68

Cấp huyện

3. Trước thời điểm kiểm kê đất đai 02 tháng, UBND cấp huyện có trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện.

58 of 68

4. UBND cấp xã có trách nhiệm

  • Trước thời điểm kiểm kê 01 tháng lập kế hoạch triển khai kiểm kê đất đai trên địa bàn xã.
  • Từ ngày 01/01, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc kiểm kê, lập BĐ HTSDĐ và nộp báo cáo chậm nhất vào ngày 30/4 năm đó

59 of 68

5. Sau khi nhận được báo cáo kết quả kiểm kê của UBND cấp xã, UBND cấp huyện tổng hợp số liệu kiểm kê, xây dựng BĐ HTSDĐ trên cơ sở số liệu kiểm kê và BĐ HTSDĐ cấp xã; nộp báo cáo lên UBND cấp trên trực tiếp chậm nhất vào ngày 30/6 năm đó.

60 of 68

6. Sau khi nhận được báo cáo kết quả kiểm kê của UBND cấp huyện, UBND tỉnh tổng hợp số liệu kiểm kê, xây dựng BĐ HTSDĐ trên cơ sở số liệu kiểm kê và BĐ HTSDĐ của cấp huyện; nộp báo cáo về Bộ TNMT chậm nhất vào ngày 15/8 năm đó.

61 of 68

7. Sau khi nhận được báo cáo kết quả kiểm kê của UBND cấp tỉnh, Bộ TNMT tổng hợp số liệu kiểm kê, xây dựng BĐ HTSDĐ của các vùng địa lý và cả nước; xây dựng báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 31/10 năm đó.

62 of 68

7.5. Phương pháp thực hiện

Tài liệu

63 of 68

Phân biệt Thống kê – Kiểm kê

Khác nhau: (Khoản 21, 22, Điều 4 LĐĐ)

  • Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên HSĐC về HTSDĐ tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê.
  • Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên HSĐC và trên thực địa về HTSDĐ tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.

64 of 68

Thời điểm:

  • Thống kê 01/01;
  • Kiểm kê 01/01 vào năm cuối của kỳ KHSDĐ;
  • Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo TK;
  • Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo KK;

Phương pháp:

  • Thống kê được thực hiện trên cơ sở thu thập số liệu từ HSĐC.
  • Kiểm kê được thực hiện trên cơ sở thu thập số liệu từ thực địa có đối chiếu với số liệu từ HSĐC;

65 of 68

Giống nhau

  • Thu thập số liệu về diện tích đất đai theo mục đích sử dụng và theo đối tượng sử dụng; số liệu về đối tượng sử dụng đất; số liệu về CMĐSDĐ trên địa bàn ĐVHC;
  • Xử lý các số liệu thu thập được để có các số liệu tổng hợp, từ đó rút ra kết luận về cơ cấu sử dụng đất theo MĐSD và theo đối tượng sử dụng tại thời điểm thực hiện thống kê, kiểm kê; biến động diện tích của MĐSDĐ và biến động của đối tượng sử dụng đất trong một số giai đoạn xác định giữa các kỳ thống kê, kiểm kê;

66 of 68

  • Tập hợp các số liệu thống kê, kiểm kê bao gồm số liệu thu thập và số liệu tổng hợp để lưu trữ và cung cấp cho các nhu cầu sử dụng.
  • Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm phương pháp thu thập số liệu thống kê, kiểm kê đất đai và phân tích chất lượng số liệu thu thập và số liệu tổng hợp; thuyết minh về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai gồm phân tích hiện trạng sử dụng đất, biến động về sử dụng đất.

67 of 68

Đặc điểm:

  • Đều dựa trên BĐĐC và sổ theo dõi biến động đất đai;
  • Số liệu thống kê, kiểm kê có ý nghĩa pháp lý chặt chẽ.

68 of 68

Yêu cầu:

  • Số liệu thống kê, kiểm kê phải chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời;
  • Xác định đúng chỉ tiêu loại đất, đúng đối tượng sử dụng, quản lý đất;
  • Rà soát lại tài liệu, số liệu của các năm trước để chuẩn hóa số liệu;
  • Phân tích biến động để thấy được xu thế phát triển về tình hình SDĐ của địa phương.