PHẦN III�THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Chương 6
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỐNG KÊ,
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
6.1. Khái niệm, mục đích, yêu cầu và đặc điểm
6.1.1. Khái niệm
6.1.2. Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai
6.1.3. Yêu cầu thống kê, kiểm kê đất đai
Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai phải đầy đủ
Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai phải kịp thời
6.1.4. Đặc điểm của thống kê, kiểm kê đất đai
TK,KK đất đai phải dựa trên cơ sở ĐKQSDĐ
6.2. Những quy định chung về TK,KK đất đai
6.2.1. Trách nhiệm thực hiện TK,KK đất đai
Trách nhiệm thực hiện TK,KK đất đai: �
Trách nhiệm thực hiện TK,KK đất đai: �
6.2.2. Thời điểm và thời hạn báo cáo kết quả TK,KK đất đai
Thời hạn hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai
Thời hạn hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai
Thời hạn hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
Thời hạn hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
Tóm lại
6.2.3. Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai
1. Thu thập số liệu diện tích đất đai theo MĐSD và đối tượng SDĐ.
2. Xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu, đánh giá về HTSDĐ, tình hình và nguyên nhân biến động đất đai giữa các kỳ TK,KK đất đai; đề xuất biện pháp, quản lý SDĐ đai cho phù hợp với thực tiễn.
3. Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai.
4. Lập bản đồ HTSDĐ tại thời điểm kiểm kê đất đai.
6.2.4. Nguyên tắc thực hiện TK,KK đất đai và xây dựng BĐ HTSDĐ
6.2.5. Tổng hợp số liệu trong thống kê, kiểm kê đất đai
6.2.6. Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
6.2.7. Nội dung báo cáo kết quả
Nội dung báo cáo kiểm kê
6.2.8. Thẩm quyền xác nhận biểu TK,KK
Thẩm quyền xác nhận biểu thống kê và công bố kết quả thống kê
Thẩm quyền xác nhận biểu kiểm kê, bản đồ HTSDĐ và công bố kết quả kiểm kê
CHƯƠNG 7.� CHỈ TIÊU, BIỂU MẪU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
7.1. Chỉ tiêu diện tích đất theo MĐSD
7.1.1. Diện tích tự nhiên
Nếu ĐGHC theo Chỉ thị 364/CT không thống nhất với bản đồ ĐGHC và địa giới ngoài thực địa thì DTTN được thống kê theo đường ĐGHC thực tế;
7.1.2. Chỉ tiêu diện tích đất nông nghiệp
7.1.3. Chỉ tiêu diện tích đất phi nông nghiệp�
7.1.4. Chỉ tiêu diện tích đất chưa sử dụng
7.1.5. Đất có mặt nước ven biển
7.2. Chỉ tiêu người sử dụng, quản lý đất và cách xác định
Tài liệu
7.3. Biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai
Áp dụng trong kiểm kê để tổng hợp các MĐSDĐ chi tiết thuộc nhóm đất NN;
Áp dụng cả thống kê và kiểm kê để tổng hợp các MĐSDĐ chi tiết thuộc nhóm đất PNN.
Áp dụng cho thống kê và kiểm kê để tổng hợp các MĐSDĐ chủ yếu thuộc các nhóm đất NN, đất PNN, loại đất thuộc nhóm đất CSD và đất có mặt nước ven biển đang sử dụng.
Áp dụng cho cả thống kê và kiểm kê để tổng hợp về số lượng người SDĐ vào một số mục đích chủ yếu
7.4. Trình tự thực hiện TK,KK đất đai
7.4.1. Trình tự thực hiện thống kê đất đai
1. UBND cấp tỉnh tổ chức thống kê tại địa phương vào nửa đầu tháng 11 hàng năm.
2. UBND cấp huyện lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thống kê vào nửa đầu tháng 12 hàng năm.
3. Từ ngày 01/01 hàng năm (trừ năm kiểm kê), UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện thống kê và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai chậm nhất vào ngày 15/01 năm đó;
Thống kê đất đai cấp xã được thực hiện theo quy định
4. UBND cấp huyện thống kê đất đai và nộp báo cáo chậm nhất vào ngày 31/01.
Gồm các biểu Biểu 02, 03, 04, 06, 07, 08, 09 và 10; in Biểu 06 cho các xã trực thuộc.
5. UBND cấp tỉnh thống kê đất đai và nộp báo cáo chậm nhất vào ngày 15/02 năm đó.
Gồm các Biểu 02, 03, 04, 06, 07, 08, 09 và 10.
6. Bộ TNMT thống kê của các vùng địa lý, cả nước và gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15/3 năm đó.
Gồm các Biểu 02, 03, 04, 06, 07, 08, 09 và 10.
7.4.2. Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng HTSDĐ�
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý về thống kê, kiểm kê đất đai�
2. UBND cấp tỉnh thực hiện các công việc�
Cấp huyện
3. Trước thời điểm kiểm kê đất đai 02 tháng, UBND cấp huyện có trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện.
4. UBND cấp xã có trách nhiệm
5. Sau khi nhận được báo cáo kết quả kiểm kê của UBND cấp xã, UBND cấp huyện tổng hợp số liệu kiểm kê, xây dựng BĐ HTSDĐ trên cơ sở số liệu kiểm kê và BĐ HTSDĐ cấp xã; nộp báo cáo lên UBND cấp trên trực tiếp chậm nhất vào ngày 30/6 năm đó.
6. Sau khi nhận được báo cáo kết quả kiểm kê của UBND cấp huyện, UBND tỉnh tổng hợp số liệu kiểm kê, xây dựng BĐ HTSDĐ trên cơ sở số liệu kiểm kê và BĐ HTSDĐ của cấp huyện; nộp báo cáo về Bộ TNMT chậm nhất vào ngày 15/8 năm đó.
7. Sau khi nhận được báo cáo kết quả kiểm kê của UBND cấp tỉnh, Bộ TNMT tổng hợp số liệu kiểm kê, xây dựng BĐ HTSDĐ của các vùng địa lý và cả nước; xây dựng báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 31/10 năm đó.
7.5. Phương pháp thực hiện
Tài liệu
Phân biệt Thống kê – Kiểm kê
Khác nhau: (Khoản 21, 22, Điều 4 LĐĐ)
Thời điểm:
Phương pháp:
Giống nhau
Đặc điểm:
Yêu cầu: