1 of 36

THỰC TẬP XÉT NGHIỆM TẾ BÀO 2

BM GIẢI PHẪU BỆNH – PHÁP Y

2 of 36

TẾ BÀO HỌC BÌNH THƯỜNG Ở CỔ TỬ CUNG

3 of 36

VÙNG CHUYỂN DẠNG

4 of 36

MÔ HỌC CỔ TỬ CUNG

5 of 36

6 of 36

TẾ BÀO BỀ MẶT

7 of 36

TẾ BÀO TRUNG GIAN

8 of 36

TẾ BÀO ĐÁY – CẬN ĐÁY

9 of 36

TUYẾN CỔ TRONG

10 of 36

TẾ BÀO NỘI MẠC

11 of 36

ĐÁM TUYẾN NỘI MẠC

12 of 36

NHỮNG BIẾN ĐỔI LÀNH TÍNH

13 of 36

NHỮNG BIẾN ĐỔI LÀNH TÍNH

  • Chuyển sản gai (squamous metaplasia).
  • Sừng hóa (Keratotic changes).
  • Chuyển sản vòi trứng (Tubal metaplasia).
  • Teo (Atrophy).
  • Thay đổi tế bào khi mang thai (Pregnancy-associated changes)

14 of 36

CHUYỂN SẢN GAI

15 of 36

SỪNG HÓA (cận sừng parakeratosis)�

16 of 36

SỪNG HÓA (Tăng sừng – Hyperkeratosis)�

17 of 36

TEO (ATROPHY)

18 of 36

TEO

19 of 36

TEO

20 of 36

NHIỄM VI SINH VẬT

21 of 36

Trichomonas vaginalis

22 of 36

Vi nấm Candida spp

23 of 36

Sự nổi trội của các cầu trực khuẩn phù hợp với sự chuyển dạng trong vi khuẩn thường trú âm đạo�

24 of 36

Vi khuẩn có hình thể phù hợp với Actinomyces

25 of 36

TỔN THƯƠNG BIỂU MÔ GAI

26 of 36

LSIL

27 of 36

TIÊU CHUẨN

  • Nhân to ít nhất 3 lần diện tích nhân tế bào trung gian bình thường, làm cho tỷ lệ nhân / bào tƣơng tang.
  • Nhân có kích thước và hình dạng khác nhau vừa phải.
  • Thường có hai hoặc nhiều nhân.
  • Tế bào nếu có khoảng quanh nhân sáng rõ và giới hạn rõ và một vành bào tương dầy đặc ở mép ngoài thì cũng phải có những bất thường nhân

28 of 36

HSIL

29 of 36

TIÊU CHUẨN

  • Các tế bào thường đứng riêng lẻ, thành mảng, hoặc thành đám dạng hợp bào.
  • Bất thường nhân rõ rệt ở các tế bào gai có bào tương chuyển sản "non', giống như

ren, và mỏng mảnh hoặc dầy đặc, đôi khi bào tương "trưởng thành" và sừng hóa dầy đặc.

  • Nhân to ở mức độ như trong LSIL nhưng diện tích bào tương giảm, dẫn đến tăng

đáng kể tỷ lệ nhân / bào tương; ở những tế bào có tỷ lệ nhân / bào tương cao, sự to nhân ít hơn sự to nhân trong LSIL.

  • Xét toàn bộ, kích thước tế bào trong HSIL nhỏ hơn trong LSIL.
  • Tăng sắc rõ rệt, chất nhiễm sắc có thể dạng hạt mịn hoặc thô và phân bố đồng đều.
  • Hạt nhân thường không có.
  • Ðường viền nhân méo mó

30 of 36

CARCINÔM TẾ BÀO GAI Ở CỔ TỬ CUNG

31 of 36

TIÊU CHUẨN

  • Tế bào đứng riêng lẻ, ít khi đứng thành đám.
  • Kích thước và hình dạng tế bào khác nhau rõ rệt, thấy tế bào có đuôi và tế bào hình thoi có bào tương dầy đặc bắt màu cam.
  • Kích thước và hình ảnh nhân cũng khác nhau rõ rệt, có nhiều nhân đặc mờ đục.
  • Chất nhiễm sắc, nếu thấy, có dạng hạt thô và phân bố không đều và có tạo vùng sáng quanh chất nhiễm sắc.
  • Có thể thấy nhân to, nhưng ít thấy hơn so với trong carcinome tế bào gai không tạo sừng.
  • Có thể thấy nền của u.

32 of 36

CHẨN ĐOÁN THEO BETHESDA

33 of 36

TẾ BÀO BIỂU MÔ TRONG GIỚI HẠN BÌNH THƯỜNG

34 of 36

TẾ BÀO BIẾN ĐỔI DO VIÊM

35 of 36

VIÊM TEO CỔ TỬ CUNG

36 of 36