Tiếp cận vi sinh lâm sàng trong điều trị tụ cầu: Bài học kinh nghiệm�
TSBS Nguyễn Phú Hương Lan
BV Bệnh Nhiệt Đới
Tổng quan�Staphylococcus aureus
Lancet 2022; 399: 629–55; https://doi.org/10.1016/S0140-6736(21)02724-0
Vi khuẩn gây tử vong hàng đầu
Figure 4
The Lancet 2022 399629-655DOI: (10.1016/S0140-6736(21)02724-0)
The Lancet 2022 399629-655DOI: (10.1016/S0140-6736(21)02724-0)
Vi khuẩn & Tử vong
-CHI PHÍ GẤP 2 LẦN TRỊ MSSA
-TỬ VONG GẤP 2 LẦN MSSA
Kháng kháng sinh & Gánh nặng kinh tế
Diễn tiến phát sinh đề kháng của S.aureus
McGuinness et al.: Vancomycin Resistance in S. aureus
Vấn đề
Tầm soát
Chẩn đoán xác định
Kháng sinh
Phân lập S.aureus trong phòng XN��Bệnh phẩm thường gặp: MỦ
MẪU NÀO soi cấy vi khuẩn gây bệnh (S.aureus, Beta Streptococcus)
TỐT HƠN?
Dịch mủ
Que phết
18-24h
18-24h
Phân lập S.aureus trong phòng XN��Bệnh phẩm thường gặp: MÁU
Ủ vào máy
Vi khuẩn mọc
24-48h
1-48h
Tuỳ kĩ thuật
Soi nhuộm: 1-2h
Nuôi cấy 18-24h
Định danh/ Kháng sinh đồ: 1-24h
PCR: 6h
Chiến lược vi sinh trả kết quả KS tụ cầu�
CLSI M100-2023
NEW 2023
Làm sao nhận biết MSSA vs MRSA qua kháng sinh đồ
Tiêu chuẩn xác định MSSA vs MRSA qua kết quả kháng sinh đồ
Oxacillin: phải thử nghiệm bằng MIC, vì pp đĩa khuếch tán không tin cậy
Cefoxitin: tin cậy để xác định MRSA
Câu hỏi: Cefoxitin R, Oxacillin S: vi khuẩn là MSSA hay MRSA?
Ý nghĩa của MSSA
-cloxacillin, dicloxacillin , methicillin, nafcillin
-B-lactam phối hợp: amox-clav, ampi-sulbactam, piperacillin-tazobactam
-Các cephem uống, cephalosporin phổ tụ cầu, carbapenem
CLSI 2022
Hiệu quả của Vancomycin với MSSA
-Nhóm dùng vancomycin có tỷ lệ tử vong cao hơn 79% nhóm nafcillin/cefazolin.
-Nhóm dùng vancomycin ban đầu, sau đó đổi sang nafcillin/cefazolin có tỷ lệ tử vong thấp hơn 69% so với nhóm dùng vancomycin tiếp tục.
Khuyến nghị: Không dùng Vancomycin điều trị MSSA
Hiệu quả của Daptomycin/ MSSA
Figure 2. Time to clearance of bacteremia by treatment assignment in (A) ITT, (B) mITT, and (C) per-protocol analyses. ...
Nhóm (cefazolin +placebo) vs
Nhóm (cefazolin + daptomycin)
Clin Infect Dis, Volume 72, Issue 9, 1 May 2021, Pages e196–e203, https://doi.org/10.1093/cid/ciaa1000
The content of this slide may be subject to copyright: please see the slide notes for details.
Khuyến nghị: Không dùng Daptomycin điều trị MSSA
MRSA
-cloxacillin, dicloxacillin , methicillin, nafcillin
-B-lactam phối hợp: amox-clav, ampi-sulbactam, piperacillin-tazobactam
-Các cephem uống, cephalosporin phổ tụ cầu, carbapenem
Chiến lược vi sinh trả kết quả KS tụ cầu�
CLSI M100-2023
Vì sao không nên trả kết quả Fluoroquinolone cho S.aureus?
-Dùng Kháng sinh ưu tiên các nhóm 1-2-3 thất bại
(Nghĩa là thất bại với Oxacillin, Vancomycin, Daptomycin, Linezolid, Ceftaroline…)
-Lí do:
Fluoroquinolone có thể nhạy trên KSĐ nhưng không hiệu quả điều trị
Fluoroquinolone nhạy ban đầu nhưng phát sinh đề kháng Siêu Nhanh : sau 3-4 ngày
Sử dụng Fluoroquinolone là yếu tố nguy cơ nhiễm MRSA : kích thích MSSA 🡪 MRSA
Fluoroquinolone phát sinh đề kháng nhanh/S.aureus
CLSI M100-2023
Fluoroquinolone làm tăng nguy cơ nhiễm MRSA
.
Khuyến nghị: Không dùng Fluoroquinolone điều trị tụ cầu
Vì sao cần Cấy và làm Kháng sinh đồ lập lại cho S.aureus?
Mục tiêu 1: để xác định nhiễm MRSA phức tạp?�
-Cấy máu sau 2-4 ngày sau dùng ks phù hợp không còn mọc MRSA
-Giảm sốt sau 72 h dùng ks phù hợp + không ổ nhiễm trùng mới
-Điều trị NTH MRSA đơn thuần : vancomy/daptomycin ít nhất 2 tuần.
Mục tiêu 2: để xem kháng sinh đang điều trị còn duy trì hiệu quả không?�
-Vancomycin, Daptomycin cần thực hiện bằng phương pháp MIC để định hướng điều trị
�Điều trị S.aureus:�Thất bại điều trị với vancomycin dù KSĐ nhạy
hVISA: 4.5%
Global prevalence and distribution of vancomycin resistant, vancomycin intermediate and heterogeneously vancomycin intermediate Staphylococcus aureus clinical isolates: a systematic review and meta-analysis. Sci Rep 10, 12689 (2020). https://doi.org/10.1038/s41598-020-69058-z
Global prevalence and distribution of vancomycin resistant, vancomycin intermediate and heterogeneously vancomycin intermediate Staphylococcus aureus clinical isolates: a systematic review and meta-analysis. Sci Rep 10, 12689 (2020). https://doi.org/10.1038/s41598-020-69058-z
hVISA
Khuẩn lạc đa dạng trên thạch máu
MRSA: màng tế bào mỏng 13nm
hVISA: màng tế bào dày 37 nm
Microbiology Australia 35(1) 29-34 https://doi.org/10.1071/MA14009
Phương pháp phát hiện hVISA
https://www.publish.csiro.au/ma/fulltext/ma14009
Vancomycin Etest thường quy
Vancomycin Etest thường quy:
-độ đục 0.5 McFarland/MH agar
-ủ trong 24h
-MIC =1, nhạy, không có khuẩn lạc mọc trong vòng vô khuẩn
Modified Etest (MET) để phát hiện hVISA
Dùng Vancomycin và Teicoplanin Etest :
-độ đục 2.0 McFarland/ BHI agar
-ủ trong 48h
Teicoplanin MIC ≥ 12
Hay : Teicoplanin MIC ≥ 8 và Vancomycin MIC ≥ 8
-hVISA là những khuẩn lạc mọc lấn vào trong vòng vô khuẩn
Microbiology Australia 35(1) 29-34 https://doi.org/10.1071/MA14009