CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐÃ ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Thực hiện làm các bài toán sau
Bài toán 1.
Giải
Giải
LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 37
CHƯƠNG VII. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ
BẬC NHẤT
Trình bày cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ 1:
Giải phương trình sau
Giải:
Quy đồng mẫu hai vế
Nhân hai vế với 30 để khử mẫu
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
Chuyển các hạng tử chứa x sang vế trái, các hạng tử không chứa x sang vế phải
Trình bày các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
Bước 1. Lập phương trình:
Trình bày các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3. Trả lời:
Kiểm trả xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Giải
Ví dụ 2: Một công ty cho thuê ô tô (có lái xe) tính phí cố định là 900 nghìn đồng một ngày và 10 nghìn đồng cho mỗi kilômét di chuyển. Bác Hưng thuê một chiếc ô tô trong hai ngày và phải trả 4,5 triệu đồng. Tính quãng đường mà bác Hưng đã di chuyển trên chiếc ô tô này trong hai ngày đó.
Đổi 4,5 triệu đồng = 4 500 nghìn đồng.
Gọi x (km) là quãng đường mà bác Hưng đã di chuyển trên chiếc ô tô trong hai ngày
Điều kiện: x > 0.
Số tiền bác Hưng phải trả khi di chuyển x kilômét là 10x (nghìn đồng).
Số tiền phí cố định mà bác Hưng phải trả cho 2 ngày thuê xe là
900 . 2 = 1 800 (nghìn đồng).
Giải
Ví dụ 2: Một công ty cho thuê ô tô (có lái xe) tính phí cố định là 900 nghìn đồng một ngày và 10 nghìn đồng cho mỗi kilômét di chuyển. Bác Hưng thuê một chiếc ô tô trong hai ngày và phải trả 4,5 triệu đồng. Tính quãng đường mà bác Hưng đã di chuyển trên chiếc ô tô này trong hai ngày đó.
Theo đề bài, ta có phương trình: 10x + 1 800 = 4 500.
Giải phương trình: 10x + 1 800 = 4 500
x + 180 = 450
x = 450 – 180
x = 270. (Giá trị này của x thoả mãn điều kiện của ẩn)
Vậy trong hai ngày đó, bác Hưng đã di chuyển quãng đường dài 270 km.
Ví dụ 3: Một người thợ kim hoàn có mười chiếc nhẫn, mỗi chiếc nặng 18 g, được làm bằng hợp kim gồm 10% bạc và 90% vàng. Người thợ quyết định nấu chảy những chiếc nhẫn và thêm đủ bạc để giảm hàm lượng vàng xuống còn 75%. Hỏi người thợ đó cần thêm bao nhiêu gam bạc?
Giải
Gọi x (g) là khối lượng bạc người thợ cần thêm vào. Điều kiện: x > 0.
Khối lượng của 10 chiếc nhẫn là 18 . 10 = 180 (g).
Khối lượng bạc có trong 10 chiếc nhẫn này là 0,1 .180 = 18 (g).
Khối lượng bạc sau khi thêm x (g) vào là 18 + x (g) và khối lượng dung dịch nấu chảy là 180 + x (g).
Giải
Theo đề bài, ta có phương trình: 18 + x = 0,25 (180 + x)
Giải phương trình: 18 + x = 0,25(180 + x)
18 + x = 45 + 0,25x
0,75x = 27
x = 36.
Giá trị này của x thoả mãn điều kiện của ẩn.
Vậy người thợ đó cần thêm 36 gam bạc.
BÀI TOÁN
Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 km, cả đi lẫn về mất 8 giờ 20 phút. Tính vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng? Biết rằng vận tốc dòng nước là 4 km/h.
Giải
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
BÀI TOÁN
Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 km, cả đi lẫn về mất 8 giờ 20 phút. Tính vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng? Biết rằng vận tốc dòng nước là 4 km/h.
Giải
LUYỆN TẬP
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
A. 3 giờ B. 6 giờ C. 5 giờ D. 4 giờ
Bài 7.12 (SGK – tr.38)
Giải các phương trình sau:
Giải
Bài 7.12 (SGK – tr.38)
Giải
Giải các phương trình sau:
Bài 7.12 (SGK – tr.38)
Giải
Giải các phương trình sau:
Bài 7.12 (SGK – tr.38)
Giải
Giải các phương trình sau:
Bài 7.14 (SGK – tr.39) Chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật là 42m. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn, biết chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 3m.
Giải
Bài 7.15 (SGK – tr.39) Một chiếc áo len sau khi giảm giá 30% được bán với giá 399 nghìn đồng. Hỏi giá ban đầu của chiếc áo len đó là bao nhiêu?
Giải
VẬN DỤNG
Giải:
Bài 7.16 (SGK – tr.38) Một xưởng may áo sơ mi dự định hoàn thành kế hoạch trong 25 ngày. Nhưng mỗi ngày xưởng may đã vượt năng suất so với dự định là 2 áo nên đã hoàn thành sớm hơn 1 ngày và vượt kế hoạch được giao là 8 áo. Hỏi số áo sơ mi mà xưởng may được giao là bao nhiêu?
Giải
Bài 7.17 (SGK – tr.38) Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh hoạt được tính theo kiểu lũy tiến, nghĩa là nếu người sử dụng càng dùng nhiều điện thì giá mỗi số điện (1kWh) càng tăng theo các mức như sau:
Mức 1: Tính cho số điện từ 0 đến 50
Mức 2: Tính cho số điện từ 51 đến 100, mỗi số điện đắt hơn 56 đồng so với mức 1
Mức 3: Tính cho số điện từ 101 đến 200, mỗi số điện đắt hơn 280 đồng so với mức 2.
...
Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng (thuế VAT).
Tháng vừa qua, gia đình bạn Tuấn dùng hết 95 số điện và phải trả 178 123 đồng. Hỏi giá của mỗi số điện ở mức 1 là bao nhiêu?
Giải
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Chuẩn bị bài mới Bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị hàm số
Hoàn thành các bài tập trong SBT
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ THEO DÕI BÀI HỌC!