1 of 56

THAM KHẢO CÁC CHƯƠNG TRÌNH �PHÁT TRIỂN LỌC MÁU Ở NHỮNG QUỐC GIA �THU NHẬP THẤP VÀ TRUNG BÌNH

BSCKI Nguyễn Thanh Hùng

2 of 56

Nội dung

  1. Gánh nặng toàn cầu của bệnh thận mạn
  2. Chương trình chăm sóc bệnh thận lồng ghép
  3. Thiết lập các chương trình lọc máu
  4. Đảm bảo chất lượng lọc máu
  5. Củng cố dịch vụ lọc máu
  6. Tiếp cận tài chính bền vững
  7. Kết luận

3 of 56

1. GÁNH NẶNG TOÀN CẦU CỦA BỆNH THẬN MẠN

  • Ước tính có khoảng 850 triệu người mắc bệnh thận mạn
  • CKD là một yếu tố nguy cơ chính của cao huyết áp, bệnh tim và đột quỵ, khuyết tật và tử vong
  • CKD phổ biến hơn ở cộng đồng dân cư mà khả năng tiếp cận dịch vụ y tế kém
  • Ở nước có thu nhập thấp, CKD mắc phải ở người trẻ tuổi, nhất là ở độ tuổi lao động
  • Trong 3 thập kỷ qua: Tỷ lệ tử vong do CKD không giảm (đối lập với bệnh tim mạch, bệnh phổi mạn, và ung thư)
  • CKD là nguyên nhân dẫn đến tử vong đứng thứ 3

4 of 56

1. GÁNH NẶNG TOÀN CẦU CỦA BỆNH THẬN MẠN

  • Những quốc gia chịu gánh nặng bệnh tật của CKD:
    • Chỉ số Nhân trắc – Xã hội học (SDI) thấp
    • Các điều kiện chăm sóc y tế chưa đầy đủ
    • Dân số già và tỷ lệ bệnh đái tháo đường, cao huyết áp tăng
    • Thiếu chính sách chăm sóc y tế lồng ghép: Phát hiện sớm, điều trị dự phòng, điều trị đúng thời điểm
  • Ảnh hưởng lên người bệnh
    • Giai đoạn sớm: khó phát hiện
    • GFR<30%: thiếu máu, cường cận giáp, tăng huyết áp nặng, mất dịch, giảm nhận thức và biến chứng tim mạch
    • GFR<15%: kém ăn, mệt mỏi, thở ngắn, phù toàn thân, chuột rút chân, ngứa, chảy máu, nấc cụt
    • GFR<10%: Phụ thuộc KRT (RRT)
  • Chi phí điều trị RRT cao hoặc không đầy đủ

5 of 56

Nội

6 of 56

Tại sao người bệnh CKD ở LMIC là đặc biệt dễ tổn thương khi thiếu Bao phủ Y tế Toàn diện (UHC)?

  • CKD thường không có triệu chứng trong giai đoạn sớm và khi phát hiện đã rất muộn
  • Khó tiếp cận với phòng ngừa và điều trị làm chậm tiến triển CKD
  • Khó tiếp cận với thuốc chất lượng tốt với giá cả phải chăng và tính bền vững 🡪 sử dụng thuốc y học cổ truyền.
  • Thiếu giáo dục sức khỏe 🡪 Thiếu tuân thủ: chế độ ăn, hoạt động thể lực, hút thuốc lá…
  • Điều trị suy thận dẫn đến kiệt quệ tài chính

7 of 56

TIẾP CẬN TOÀN DIỆN

  • Phương pháp tiếp cận “toàn bộ hệ thống” “toàn bộ chính quyền” để phát triển và thực hiện các mục tiêu y tế cộng đồng
  • Ưu tiên các chương trình phòng ngừa CKD hơn phát triển hoặc mở rộng KRT.
  • Chương trình chuyên sâu cho phòng ngừa, nhận biết và quản lý của AKI.
  • Lồng ghép việc phát hiện sớm CKD ở nhóm có nguy cơ bệnh thận vào chương trình quản lý các bệnh mạn tính không lây nhiêm (NCD).
  • Sử dụng thông số thích hợp của chức năng thận cho phát hiện bệnh ở trẻ em và người lớn.
  • Đảm bảo tính sẵn có cho chẩn đoán và thuốc cần thiết cho phát hiện và điều trị bệnh thận.
  • Sự sẵn có lựa chọn điều trị (lọc máu, ghép thận, và quản lý bệnh thận thận trọng)

8 of 56

Nội

2.3 đến 7.1 triệu người ESRD tử vong hàng năm

9 of 56

Nội

10 of 56

Nội

Việt Nam 2021:

378.1 BN/triệu dân

Hình 4: tỷ lệ người bệnh ESRD được điều trị KRT mỗi một triệu dân theo quốc gia, 2016

ISN: Sự khác nhau do các yếu tố xã hội và các rào cản trong cấu trúc chăm sóc y tế, chứ không phải là sự khác nhau tỷ lệ phát sinh suy thận thực.

11 of 56

Các rào cản dẫn đến hao hụt tiến triển tiếp cận KRT

  • Sự nghèo nàn
  • Gánh nặng bệnh tật cao
  • Thiếu tiếp cận với điều trị phòng ngừa
  • Gánh nặng tài chính của điều trị
  • Trẻ em, phụ nữ
  • Người dân tộc thiểu số
  • Người sống ngoài vòng pháp luật

12 of 56

MỘT SỐ SỐ LIỆU TẠI 28 TỈNH BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ

Trung bình: 308.6 người TNT/triệu dân

14.787 bệnh nhân HD

132 bệnh nhân PD

2300 bệnh nhân ghép thận

114/326 (34.5%)

r=0.52, 95%CI 0.18-0.75, P<0.005

13 of 56

2. LỌC MÁU TRONG CHĂM SÓC THẬN LỒNG GHÉP

14 of 56

1

87

27

6

1

28

5

15 of 56

Nội

Phân tích các chỉ số theo Mô hình tổ chức các đơn vị lọc máu

  • Hình 1: Tỷ lệ bệnh nhân/bác sỹ
  • Hình 2: Tỷ lệ máy thận/bác sỹ
  • Hình 3: Tỷ lệ bệnh nhân/điều dưỡng
  • Hình 4: tỷ lệ bệnh nhân/máy thận

🡺 Gợi ý: Mô hình tổ chức thận tiết niệu, thận nhân tạo cho hiệu quả sử dụng các nguồn lực tốt hơn Hồi sức cấp cứu

16 of 56

Nguyên tắc của KRT trong khuôn khổ chăm sóc thận lồng ghép

  1. Phát triển mô hình tổ chức phù hợp đảm bảo tài chính.
  2. Điều trị làm chậm tiến triển bệnh thận là có hiệu quả, giá thành rẻ, dễ dàng lồng ghép trong các chương trình NCD của quốc gia. Ưu tiên chăm sóc phòng ngừa.
  3. Các chương trình KRT nên được phát triển và phát triển ghép thận cho toàn bộ người bệnh phù hợp.
  4. Xây dựng tiêu chuẩn tiếp cận với KRT, phù hợp với các chỉ số xã hội, minh bạch, nhất quán và công bằng.
  5. Người bệnh suy thận không tiếp cận được, hoặc không ưu tiên KRT, có thể nhận được lợi ích từ quản lý thận thận trọng.
  6. PD nên được ưu tiên ở LIC và LMIC (phù hợp hơn nếu chi phí toàn bộ thấp hơn)
  7. Đánh giá y tế kỹ thuật (HTA) hoặc chi phí và kết quả so sánh PD với HD ở một số điều kiện pháp lý nơi mà PD không đắt tiền

17 of 56

Thiết lập các chiến lược quốc gia và giám sát chăm sóc thận

Xây dựng tiêu chuẩn chăm sóc thận lồng ghép

Thực hiện chăm sóc thận lồng ghép

Cải thiện chất lượng liên tục và bền vững

Đo lường kết quả

Xác định gánh nặng AKI, CKD, ESRD

Những công việc cần làm

What? Làm cái gì?

Who: Ai làm?

How: làm như thế nào?

18 of 56

Xác định gánh nặng

Ai?

Như thế nào?

  • Các cơ quan quản lý y tế
  • Các hội Nghề nghiệp: Thận tiết niệu, TNT, LMB
  • Các bệnh viện
  • Nhà cung cấp dịch vụ lọc máu
  • Đăng ký khai báo dữ liệu CKD/suy thận

  • Tiến hành khảo sát y tế

  • Nghiên cứu dịch tễ, xác định yếu tố nguy cơ

  • Xác định cộng đồng nguy cơ (tìm kiếm ca bệnh)

19 of 56

Nội

20 of 56

Thiết lập các chiến lược quốc gia và giám sát chăm sóc thận lồng ghép

  • Các cơ quan quản lý y tế
  • Các hội Nghề nghiệp: Thận tiết niệu, TNT, LMB
  • Các cơ quan HTA
  • Cơ quan kế hoạch, các nhà kinh tế
  • Tổ chức bảo hiểm
  • Chính phủ, bệnh viện, chương trình y tế

 

  • Chương trình phòng ngừa NCD/CKD, sử dụng các chương trình để khuyến khích các nhóm đa ngành
  • Đảm bảo sự sẵn có của các phương tiện chẩn đoán và thuốc thiết yếu
  • Xác định tính khả thi và tính bền vững của KRT
  • HTA để xác định chiến lược tốt nhất cho phân phối KRT
  • Thúc đẩy kỹ thuật ghép thận
  • Vận động cho sản xuất vật tư lọc máu tại địa phương
  • Giám sát và thúc đẩy các chương trình KRT

21 of 56

  • Các cơ quan quản lý y tế
  • Các hội Nghề nghiệp: Thận tiết niệu, TNT, LMB
  • Nhà xây dựng văn bản pháp luật
  • Hội thận học quốc tế
  • Các tổ chức đa phương (WHO)
  • Các tổ chức tiêu dùng
  • Các hướng dẫn của quốc gia hoặc toàn cầu (như KDIGO)
  • Hướng dẫn phát hiện và quản lý CKD
  • Tiêu chuẩn điều kiện cơ sở hạ tầng của KRT
  • Thiết lập chương trình lọc máu
  • Hướng dẫn quản lý tối ưu bệnh nhân lọc máu
  • Hướng dẫn quản lý đối tượng ghép và hiến thận
  • Hướng dẫn chăm sóc hỗ trợ thận thận trọng…

Xây dựng tiêu chuẩn của chăm sóc thận lồng ghép

22 of 56

Thực hiện chăm sóc thận lồng ghép

  • Nhà hoạch định chính sách
  • Các cơ quan pháp luật
  • Nhà cung cấp bảo hiểm
  • Bác sỹ chăm sóc ban đầu hoặc phối hợp
  • Các chuyên gia chăm sóc y tế đa ngành
  • Đào tạo nhân lực chăm sóc y tế
  • Phát triển mô hình chăm sóc y tế thích hợp của địa phương
  • Các tiếp cận đa ngành, đa chuyên khoa gồm cả chuyên ngành hỗ trợ liên quan
  • Sử dụng công nghệ bền vững
  • Theo dõi chất lượng liên tục

23 of 56

Cải thiện chất lượng liên tục và bền vững

  • Các cơ quan quản lý y tế
  • Các hội Nghề nghiệp: Thận tiết niệu, TNT, LMB
  • Tổ chức tài chính
  • Tổ chức bảo hiểm
  • Các tổ chức xã hội của người bệnh/dân sự
  • Đảm bảo kinh phí và chăm sóc sức khỏe
  • Nghiên cứu cơ chế
  • Tiến hành thiết lập các mục tiêu và đo lường hiệu xuất
  • Thiết lập đăng ký khai báo dữ liệu
  • Chương trình kiểm tra độc lập và sàng lọc nhắc lại
  • Phản hồi của tổ chức xã hội dân sự

24 of 56

Đo lường kết quả

  • Quản lý y tế quốc gia
  • Các hội thận niệu quốc gia
  • ISN/WHO
  • Theo dõi thường xuyên các kết quả được báo cáo về y tế và bệnh nhân
  • Xuất bản báo cáo dữ liệu đăng ký
  • Dự án quốc gia và quốc tế

25 of 56

Malaysia

1960: tiến hành các kỹ thuật lọc máu

2000:

Số đơn vị TNT: 205

BN: 261 pmp

2016:

Số đơn vị TNT: 758

BN: 1296 pmp

Làm thế nào Malaysia đạt được UHC cho lọc máu?

26 of 56

Quản trị

  • Thiết lập Sự hợp tác mạnh mẽ giữa:
    • Chính phủ,
    • Các tổ chức nghề nghiệp,
    • Y tế Tư nhân, NGOs,
    • Nhà sản xuất trang thiết bị y tế địa phương.
  • Luật y tế được thay đổi để các tổ chức có thể bắt đầu HD
  • Hợp tác công –tư (PPP) là hình thái chính từ các chính sách sớm hơn.
  • Thuê các nhà cung cấp tư nhân bởi Phòng dịch vụ công, Tổ chức Bảo Hiểm Xã hội (SOCSO), và Zankat (một loại thuế).

27 of 56

Tài chính và chi trả

  • Các chi trả công qua chính sách thuế và bảo hiểm y tế xã hội (như SOCSO), là mặt có ưu thế của tài chính.

  • MOH cung cấp tài chính để phát triển và vận hành các trung tâm lọc máu, đặc biệt là khu vực vùng sâu

  • Tài chính của lọc máu là một phần của hợp tác công – tư, và các tổ chức phi chính phủ tài trợ cho các hoạt động ở Malaysia.

28 of 56

  • Đào tạo nhân lực lọc máu

Các chương trình đào tạo được thiết lập cho các chuyên gia thận niệu, điều dưỡng thận niệu, và nhân viên y tế hỗ trợ.

Phân phối và Đảm bảo chất lượng dịch vụ lọc máu

Hướng dẫn thực hành cho điều trị thay thế thận và Tiêu chuẩn Chất lượng Thận nhân tạo được hình thành.

29 of 56

Thông tin Y tế

    • Một Cơ quan Đăng ký khai báo dữ liệu Thận học Quốc gia được thành lập trong sự hợp tác giữa MOH và Hội Thận học Malaysia

Các chiến lược lồng ghép cho CKD

    • Kiểm tra các thiết lập chăm sóc ban đầu
    • Phát triển các hướng dẫn thực hành lâm sàng
    • Các chính sách hoạt động cho dịch vụ thận học
    • Chương trình nâng cao nhân thức cộng đồng.

30 of 56

3. THIẾT LẬP CÁC CHƯƠNG TRÌNH LỌC MÁU

Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT

57 bệnh viện thành lập đơn vị thận nhân tạo

Trước khi có Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT

13 bệnh viện thành lập đơn vị thận nhân tạo

Thông tư số 43/2013/ TT-BYT

80 bệnh viện thành lập đơn vị thận nhân tạo

31 of 56

3. THIẾT LẬP CÁC CHƯƠNG TRÌNH LỌC MÁU

Loại hình và vị trí đơn vị

Ưu điểm

Nhược điểm

Đơn vị lọc máu liên quan đến bệnh viện

  • Chi phí quản lý thấp hơn
  • Phù hợp cho những bệnh nhân có bệnh lý phức tạp, thường xuyên cấp cứu
  • Dễ dàng dùng thuốc
  • Việc tiếp cận điều trị có thể có nhiều khó khăn hơn
  • Tính cá nhân hóa điều trị ít hơn
  • Phơi nhiễm với nhiều tác nhân gây bệnh trong bệnh viện

32 of 56

3. THIẾT LẬP CÁC CHƯƠNG TRÌNH LỌC MÁU

Loại hình và vị trí đơn vị

Ưu điểm

Nhược điểm

Đơn vị thận nhân tạo độc lập/vệ tinh/cộng đồng

  • Dễ dàng tiếp cận
  • Giảm quá tải cho bệnh viện
  • Cá nhân hóa điều trị tốt hơn
  • Lập kế hoạch và điều tra cẩn thận yêu cầu đảm bảo năng lực với người bệnh phức tạp, thường xuyên cấp cứu
  • Bác sỹ không thường xuyên có mặt tại đơn vị
  • Cần nhân viên được đào tạo và có kinh nghiệm, đặc biệt là ở vị trí xa: nông thôn, miền núi, hải đảo

33 of 56

3. THIẾT LẬP CÁC CHƯƠNG TRÌNH LỌC MÁU

Loại hình và vị trí đơn vị

Ưu điểm

Nhược điểm

Lọc máu tại nhà

  • Ít thuốc hơn
  • Cá nhân hóa điều trị tiến hành bởi người bệnh
  • Chi phí nhân công thấp
  • Cho phép chế độ ăn và nước nhiều hơn
  • Kết quả sức khỏe tương tự như ghép thận với một số người bệnh
  • Người bệnh có cuộc sống giống như chưa lọc máu hơn như đi làm
  • Tần xuất lọc máu có thể được điều chỉnh
  • Cảm giác kiểm soát tốt
  • Cần cơ sở hạ tầng, điện, nước ở nhà phù hợp
  • Bệnh nhân có động lực ổn định, học vấn về y tế tốt
  • Một máy thận nhân tạo cho một người bệnh

34 of 56

3. THIẾT LẬP CÁC CHƯƠNG TRÌNH LỌC MÁU

Loại hình và vị trí đơn vị

Ưu điểm

Nhược điểm

Lọc màng bụng

  • Chi phí nhân công thấp
  • Cần ít thuốc hơn
  • Cá nhân hóa điều trị tiến hành bởi người bệnh
  • Bệnh nhân có thể di chuyển và độc lập (nhiều hơn với lọc bằng máy)
  • Người bệnh có cuộc sống giống như chưa lọc máu hơn như đi làm
  • Có thể chỉ cần cơ sở hạ tầng tối thiểu
  • Có thể thực hiện từ xa
  • Chất lượng sống tốt hơn
  • Tâm sinh lý liên tục hơn
  • Cần các điều kiện ở nhà thích hợp (sạch sẽ, kho dịch lọc)
  • Phù hợp với bệnh nhân ổn định, có thể thực hiện hướng dẫn, khéo léo, hoặc có một người chăm sóc có khả năng
  • Người bệnh có thể thấy thách thức, mất môi trường cộng đồng
  • Cần thận nhân tạo trở lại nếu gián đoạn lọc màng bụng (vấn đề catheter, phẫu thuật ổ bụng, …)

35 of 56

3. THIẾT LẬP CÁC CHƯƠNG TRÌNH LỌC MÁU

Loại hình và vị trí đơn vị

Ưu điểm

Nhược điểm

Thận nhân tạo di động

  • Bệnh nhân độc lập
  • Công nghệ cao, giá thành lớn
  • Không sẵn có

36 of 56

3. THIẾT LẬP CÁC CHƯƠNG TRÌNH LỌC MÁU

Lọc máu Trung tâm

Thận nhân tạo cộng đồng

Thận nhân tạo tại nhà

Lọc màng bụng tại nhà

37 of 56

4. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG LỌC MÁU

4.1. Xác định các rào cản đối với chất lượng điều trị lọc máu

4.2. Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng điều trị lọc máu

38 of 56

4.1. Xác định các rào cản đối với chất lượng điều trị lọc máu

Thách thức

Giải pháp

Tính ổn định

  • Cơ sở hạ tầng không đầy đủ
  • Thời gian đào tạo nhân lực ngắn
  • Thiếu khuôn khổ quy định cho đảm bảo chất lượng
  • Quản trị kém
  • Khả năng đáp ứng nhu cầu hiện tại/tương lai hạn chế
  • Các chương trình hợp tác đào tạo (Hội nghề nghiệp quốc gia, quốc tế)
  • Thiết lập các tiêu chuẩn và văn hóa chất lượng
  • Thiết lập quản trị, thực hiện quản lý và minh bạch
  • Xác định minh bạch và mở rộng các tiêu chí điều kiện người bệnh được chấp nhận theo các chỉ số và sự ưa thích của địa phương
  • Cam kết mở rộng dịch vụ theo thời gian

39 of 56

4.1. Xác định các rào cản đối với chất lượng điều trị lọc máu

Thách thức

Giải pháp

Dữ liệu

  • Không có dữ liệu dịch tễ của CKD

  • Ít trung tâm lọc máu khai báo dữ liệu đăng ký
  • Giám sát thiêt lập gánh nặng bệnh tật

  • Thiết lập khai báo dữ liệu đăng ký CKD, AKI, suy thận
  • Khuyến khích báo cáo đến người khai báo dữ liệu đăng ký (trả tiền)

40 of 56

4.1. Xác định các rào cản đối với chất lượng điều trị lọc máu

Tài chính

  • Chính sách không nhất quán đối với tài chính KRT
  • Phát triển không kế hoạch của các dịch vụ lọc máu, đặc biệt là đơn vị không phải tư nhân
  • Tiền tự chi trả cao dẫn đến kết quả điều trị kém
  • Giá thành vật tư cao
  • Bỏ tài chính cho ghép thận
  • Thiết lập và HTA trước để làm thông tin cho lập kế hoạch dịch vụ
  • Tài chính đồng bộ ổn định theo nguyên tắc UHC
  • Giá thành bao quát của toàn bộ các thành tố điều trị người bệnh suy thận
  • Vật tư HD, PD sản xuất tại địa phương
  • Khuyến khích lựa chọn KRT phù hợp giá thành
  • Loại bỏ các khuyến khích sai

41 of 56

4.1. Xác định các rào cản đối với chất lượng điều trị lọc máu

Thách thức

Giải pháp

Cơ sở hạ tầng/logistics không đầy đủ

  • Quá tải
  • Máy thận cũ được tân trang lại 🡪 chi phí bảo trì cao
  • Không thể phục vụ người bệnh vùng xa
  • Các dịch vụ cần thiết không sẵn có: điện, nước
  • Nhà cửa, hệ thống hỗ trợ không đầy đủ (PD)
  • Ước tính nhu cầu thực tế
  • Máy phù hợp với các quy định hợp đồng dịch vụ
  • Thiết lập các đơn vị HD cộng đồng
  • Mở rộng chương trình PD
  • Đào tạo theo dõi người bệnh PD
  • Sử dụng công nghệ theo dõi từ xa
  • Sử dụng cabin PD

42 of 56

4.1. Xác định các rào cản đối với chất lượng điều trị lọc máu

Thách thức

Giải pháp

Thiếu hụt nhân sự

  • Thiếu chuyên gia y tế
  • Ít chương trình đào tạo chính thức
  • Di chuyển lực lượng lao động đã qua đào tạo đến 'đồng cỏ xanh hơn'
  • Suy đồi đạo đức trong lực lượng nhân viên thận
  • Dịch chuyển/chia sẻ nhiệm vụ thực hành, hỗ trợ quyết định lâm sàng
  • Hợp tác đào tạo địa phương/vùng miền/quốc tế
  • Hạn chế chẩy máu chất xám – thù lao, điều kiện làm việc
  • Cung cấp hỗ trợ chuyên gia và cơ hội phát triển nghề nghiệp
  • Telemedicine

43 of 56

4.1. Xác định các rào cản đối với chất lượng điều trị lọc máu

Thách thức

Giải pháp

Các thách thức với chính phủ

  • Thiếu khuôn khổ quy định đảm bảo chất lượng
    • Cho các đơn vị lọc máu tư nhân
    • Quy định giám sát kém
    • Không tiêu chuẩn hóa chăm sóc lọc máu
  • Quy trình thực hiện phức tạp
  • Thường xuyên thua lỗ
  • Thiết lập ủy ban Quản trị/theo dõi
  • Ủy quyền và khuyến khích báo cáo QA
  • Ủy quyền tuân thủ với các tiêu chuẩn SOPs/chất lượng
  • Mua sắm tập trung
  • Phân phối hiệu quả
  • Sử dụng công nghệ theo dõi đầu tư

44 of 56

4.1. Xác định các rào cản đối với chất lượng điều trị lọc máu

Thách thức

Giải pháp

Các khuyến khích hoặc thành kiến không đúng

  • Hoàn trả cao hơn cho HD
  • Xung đột lợi ích như quyền sở hữu đơn vị lọc máu
  • Dịch chuyển cân bằng PD/HD mà ưa thích HD bởi các nhà cung cấp lọc máu
  • Đào tạo và giáo dục đầy đủ
  • Tạo quyết định dựa trên dữ liệu, được chia sẻ
  • Loại bỏ không khuyến khích PD bằng cân bằng tỷ lệ hoàn trả
  • Khai báo các xung đột

45 of 56

4.2. Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng điều trị lọc máu

  • Tỷ lệ phát sinh bệnh nhân mới, tỷ lệ lưu hành CKD, ESRD, KRT
  • Tỷ lệ tử vong, nhập viện, và tỷ lệ dừng điều trị
  • Các kết quả người bệnh là trung tâm – như thời gian đợi
  • Ghép thận (số người bệnh được ghép và danh sách ghép thận; các chương trình hiến, chăm sóc người hiến còn sống)
  • Lọc máu đầy đủ (độ thanh thải chất hòa tan nhỏ, cân bằng dịch)
  • Các mục tiêu sinh hóa
  • Thiếu máu (hemoglobin, sắt, ferritin)

46 of 56

4.2. Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng điều trị lọc máu

  • Dinh dưỡng (đánh giá toàn bộ đối tượng, albumin huyết thanh).
  • Kiểm soát các bất thường chất khoáng xương (PTH, phosphorus)
  • Đường vào mạch máu (tỷ lệ người bệnh sử dụng các loại đường vào mạch máu khác nhau như AVF, AVG, catheter)
  • Số lần bỏ hoặc không hoàn thành điều trị
  • Tỷ lệ tiêm phòng vaccin
  • Tỷ lệ nhiễm trùng: nhiễm trùng qua đường máu (HD), viêm màng bụng và nhiễm trùng chân catheter (PD)
  • Sự cố y khoa, tỷ lệ viêm màng bụng (PD)

47 of 56

5. CỦNG CỐ CÁC DỊCH VỤ LỌC MÁU: ĐĂNG KÝ KHAI BÁO DỮ LIỆU VÀ TIẾN HÀNH CÁC NGHIÊN CỨU

48 of 56

5. CỦNG CỐ CÁC DỊCH VỤ LỌC MÁU: ĐĂNG KÝ KHAI BÁO DỮ LIỆU VÀ TIẾN HÀNH CÁC NGHIÊN CỨU

    • Biểu đồ gánh nặng toàn bộ các giai đoạn của CKD (gồm cả yếu tố nguy cơ) và điều trị suy thận
    • Các yếu tố quyết định và rào cản cho chăm sóc dựa trên hướng dẫn
    • Các can thiệp hệ thống y tế để cải thiện phòng ngừa và điều trị CKD
    • Đổi mới qúa trình để giảm chi phí chăm sóc

49 of 56

5. CỦNG CỐ CÁC DỊCH VỤ LỌC MÁU: ĐĂNG KÝ KHAI BÁO DỮ LIỆU VÀ TIẾN HÀNH CÁC NGHIÊN CỨU

    • Nghiên cứu chính sách y tế, tác động của chính sách và thực hiện chính sách
    • Đánh giá tác động kết quả tần xuất/liều lọc máu khác nhau
    • Đánh giá cải thiện tỷ lệ nhiễm trùng
    • Quản lý thông tin
    • Cải tiến chi phí cho lọc máu

50 of 56

6. TIẾP CẬN TÀI CHÍNH CỦA CÁC DỊCH VỤ LỌC MÁU

  • Chi phí toàn cầu (không tính đến việc người bệnh tự chi trả) là 57 tỷ USD
  • Các nước thu nhập cao: khoảng 2 – 4% ngân sách cho 0.15% dân số

51 of 56

6. TIẾP CẬN TÀI CHÍNH CỦA CÁC DỊCH VỤ LỌC MÁU

52 of 56

6. TIẾP CẬN TÀI CHÍNH CỦA CÁC DỊCH VỤ LỌC MÁU

53 of 56

Hợp tác công tư – PPP – Ưu điểm

  • Mở rộng quy mô nhanh chóng (số lượng đơn vị và bệnh nhân được lọc máu)
  • Việc thực hiện các quy trình thống nhất trên một số lượng lớn các đơn vị giúp giảm sự phức tạp của dịch vụ chăm sóc đồng thời cải thiện chất lượng của nó
  • Cơ hội đào tạo hiệu quả số lượng lớn nhân viên
  • Giảm chi phí thông qua chiến lược mua hàng
  • Cung cấp có thể mở rộng các dịch vụ phụ trợ, ví dụ: tư vấn chế độ ăn uống và tư vấn tâm lý
  • Theo dõi kết quả và chất lượng dịch vụ thông qua các nền tảng công nghệ thông tin chung
  • Gắn việc cung cấp dịch vụ với các yêu cầu về xây dựng năng lực lực lượng lao động và các chương trình phụ trợ

54 of 56

Hợp tác công tư – PPP – Nhược điểm

  • Cần có cơ chế quản lý và giám sát mạnh mẽ
  • Có xu hướng coi vốn tư nhân là hàng hóa tự do và đầu tư quá mức vào PPP mà không có phân tích kinh tế chặt chẽ
  • Thiếu năng lực quản lý, thể chế và hoạt động
  • Sự cạnh tranh giữa các nhà thầu
  • Tranh chấp hợp đồng và thiếu cơ chế giải quyết tranh chấp
  • Tham nhũng
  • Bóc lột lực lượng lao động (trả lương thấp, điều kiện làm việc kém)

55 of 56

7. KẾT LUẬN

  • Bệnh thận là một vấn đề sức khỏe cộng đồng đang gia tăng trên toàn thế giới, đặc biệt là ở LIC và LMIC
  • Tổ chức và xây dựng các chương trình lồng ghép điều trị bệnh thận: phát hiện sớm, điều trị đúng thời điểm, lồng ghép trong chương trình quản lý NCD
  • Xây dựng hệ thống khai báo dữ liệu đăng ký, khuyến khích khai báo dữ liệu đúng và trung thực; Tiến hành đánh giá kỹ thuật y tế để sử dụng các nguồn lực thích hợp;
  • Xây dựng các hướng dẫn và tiêu chuẩn, mục tiêu điều trị; theo dõi và cải tiến chất lượng dựa trên dữ liệu
  • Đa dạng hóa nguồn và khả năng tiếp cận tài chính bền vững: Bảo hiểm, thuế, hợp tác công tư, các nguồn tài trợ
  • Cần có sự phối hợp đa ngành mà nòng cốt là BYT, Hội thận tiết niệu – lọc máu quốc gia, các nhà hoạch định chính sách, cơ quan tài chính công và tư nhân, bệnh viện, nhân viên

56 of 56