1 of 90

BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN

Tiết 2: Làm tròn số thập phân đến số hàng phần mười, hàng phần trăm

2 of 90

KHỞI ĐỘNG

3 of 90

KHỞI ĐỘNG

4 of 90

Cô bán hàng đã đọc số cân nặng của qua dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam?

Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam?

5 of 90

“Cô bán hàng đã làm tròn cân nặng của quả dưa hấu đến hàng phần mười. Vậy cô đã thực hiện cách làm tròn đấy như thế nào?”

6 of 90

KHÁM PHÁ

7 of 90

1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm.

a. Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười

Ví dụ : Làm tròn cân nặng của quả dưa hấu ở phần Khởi động.

8 of 90

Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần trăm của số 2,52 với 5.

Hướng dẫn

9 of 90

Khi muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười ta làm thế nào?

Hướng dẫn

10 of 90

b. Làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm

11 of 90

Ví dụ:

Làm tròn số thập phân 6,324; 6,325; 6,327 đến hàng phần trăm.

12 of 90

2. Khái quát cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm.

Muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta làm như thế nào?

Muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta làm như thế nào?

13 of 90

Thảo luận nhóm đôi

Cách làm tròn số thập phân

14 of 90

LUYỆN TẬP

15 of 90

Bài tập: Làm tròn các số thập phân: 9,345; 21,663; 0,4571.

a) Đến hàng phần mười.

b) Đến hàng phần trăm.

16 of 90

TRÒ CHƠI HÁI TÁO

17 of 90

18 of 90

Câu hỏi 1: Làm tròn số thập phân 0,35 đến hàng phần mười, ta được số:

A. 0,4

B. 0,3

C. 0,45

D. 0,55

19 of 90

Câu hỏi 2: Làm tròn số thập phân 14,11 đến hàng phần mười, ta được số:

D. 14,1

A. 14

C. 14,12

B. 14,2

20 of 90

Câu hỏi 3: Làm tròn số thập phân 56,105 đến hàng phần trăm, ta được số:

D. 56,11

B. 57,11

C. 56,1

A. 57,1

21 of 90

Câu hỏi 4: Làm tròn số thập phân 0,022 đến hàng phần trăm, ta được số:

B. 0,02

A. 0,2

C. 0,3

D. 0,03

22 of 90

Câu hỏi 5: Khẳng định nào sau đây là sai?

C. Làm tròn số thập phân 12,009 đến hàng phần trăm thì được số 12,1.

D. Làm tròn số thập phân 12,009 đến hàng phần trăm thì được số 12,01.

B. Làm tròn số thập phân 53,18 đến hàng phần mười thì được số 53,2.

A. Làm tròn số thập phân 53,108 đến hàng phần mười thì được số 53,1.

23 of 90

VẬN DỤNG

24 of 90

Bài tập 1:

Đ,S?

Làm tròn 139,7 đến số tự nhiên gần nhất

25 of 90

 

26 of 90

KHỞI ĐỘNG

27 of 90

CHỦ ĐỀ 3:

MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

BÀI 15: KI-LÔ-MÉT VUÔNG, HÉC-TA

Tiết 1: Ki-lô-mét vuông

28 of 90

1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông.

“Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki – lô – mét vuông”.

29 of 90

2. Đơn vị đo ki – lô – mét vuông.

Ví dụ: Cho hình vuông có cạnh dài 1000 m. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu mét vuông?

30 of 90

  • Ki – lô – mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1 km.
  • Ki – lô – mét vuông viết tắt là km2.
  • 1 km2 = 1 000 000 m2.

31 of 90

LUYỆN TẬP

32 of 90

Bài tập 1: Hoàn thành bảng sau

33 of 90

Bài tập 2: Số?

a) 2 km2 = ? m2

4 km2 500 m2 = ? m2

b) 5 000 000 m2 = ? km2

6 450 000 m2 = ? km2

34 of 90

HÁI HOA DÂN CHỦ

35 of 90

36 of 90

Câu hỏi 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là:

A. m

B. m2

C. km

D. km2

D. km2

37 of 90

Câu hỏi 2: 88,63 km2 đọc là:

A. Tám mươi tám phẩy sáu mươi ba ki – lô – mét vuông.

B. Tám mươi tám phẩy sáu mươi hai ki – lô – mét vuông.

C. Sáu mươi ba phẩy tám mươi tám ki – lô – mét vuông.

D. Sáu mươi hai phẩy tám mươi tám ki – lô – mét vuông.

A. Tám mươi tám phẩy sáu mươi ba ki – lô – mét vuông.

38 of 90

Câu hỏi 3: Diện tích của hình vuông có cạnh 3 km là:

A. 9 km

B. 9 km2

C. 3 km2

D. 3 km

B. 9 km2

39 of 90

Câu hỏi 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 15

B. 150

C. 1 500

D. 1,5

B. 150

40 of 90

Câu hỏi 5: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 123

B. 12,3

C. 1,23

D. 0,123

C. 1,23

41 of 90

VẬN DỤNG

42 of 90

Bài tập 3: Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt các tấm pin mặt trời trên sa mạc. Các kĩ sư dự kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba mảnh đất dưới đây. Biết mảnh đất được chọn có diện tích lớn nhất. Hỏi họ đã chọn mảnh đất nào?

43 of 90

Science

CHỦ ĐỀ 3:

MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

BÀI 15: KI-LÔ-MÉT VUÔNG, HÉC-TA

Tiết 2: Héc-ta

44 of 90

KHỞI ĐỘNG

45 of 90

KHÁM PHÁ

46 of 90

1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: héc – ta.

“Theo em, đơn vị đo hec-ta dùng để đo diện tích nào?”

“Để đo diện tích đất trong những ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp,.. người ta thường dùng đơn vị héc – ta”.

47 of 90

2. Đơn vị đo héc – ta.

  • Héc – ta là diện tích của hình vuông có cạnh 100 m.
  • Héc – ta viết tắt là ha
  • 1 ha = 10 000 m2.
  • 1 km2 = 100 ha.

48 of 90

LUYỆN TẬP

49 of 90

Bài tập 1: Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đại danh dưới đây.

  • Ki – lô – mét vuông thường dùng để đo diện tích đất của một tỉnh, một thành phố,..
  • Héc – ta thường dùng để đo diện tích đất trong những ngành nông nghiệp, lâm nghiệp,...

50 of 90

Bài tập 2: Số?

a) 3 km2 = ? ha

b) 40 000 ha = ? km2

c) 64 800 ha = ? km2

51 of 90

HÁI HOA DÂN CHỦ

52 of 90

53 of 90

Câu hỏi 1: Đơn vị đo diện tích héc – ta được kí hiệu là:

A. ha

B. km2

C. m2

D. km

A. ha

54 of 90

Câu hỏi 2: Diện tích hình vuông có cạnh 500 m là:

A. 250 ha

B. 2 500 ha

C. 2,5 ha

D. 25 ha

D. 25 ha

55 of 90

Câu hỏi 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

A. 190

B. 1 900

C. 19 000

D. 190 000

D. 190 000

56 of 90

Câu hỏi 4: Số thích hợp điền vào “?” là:

A. 14,5

B. 1,45

C. 145

D. 0,145

B. 1,45

57 of 90

Câu hỏi 5: Khẳng định nào sau đây sai?

A. 12 km2 = 1 200 ha.

B. 1,2 km2 = 120 ha.

C. 750 ha = 75 km2.

D. 750 ha = 7,5 km2.

C. 750 ha = 75 km2.

58 of 90

VẬN DỤNG

59 of 90

Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng?

Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích là 123 326 ha.

Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki – lô – mét vuông là:

A. 12,3326 km2 B. 123,326 km2

C. 1 233,26 km2 D. 12 332,6 km2

60 of 90

Bài tập 2: Người ta vừa xây dựng một nhà máy xử lí rác thải trên một khu đất hình vuộng cạnh 200m. Hỏi khu đất đó có diện tích là bao nhiêu héc – ta?

61 of 90

KHỞI ĐỘNG

Quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.

62 of 90

Bạn nam đã miêu tả cánh buồm trên chiếc thuyền của bạn nữ như thế nào?

Rô – bốt đã nói gì?

“Tam giác vuông và tam giác nhọn là hình có đặc điểm như thế nào?”

63 of 90

CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH.

BÀI 25: HÌNH TAM GIÁC.

DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

64 of 90

BÀI 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

Tiết 1: Hình tam giác

65 of 90

HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

01

66 of 90

Mỗi góc của tam giác trong bảng là loại góc gì?

  • Tam giác thứ nhất có 3 góc nhọn.
  • Tam giác thứ hai có 1 góc vuông và hai góc nhọn.
  • Tam giác thứ ba có 1 góc tù và hai góc nhọn.

67 of 90

Em hãy nêu hình dạng của hình tam giác trên.

Em có nhận xét gì về cạnh của hình tam giác đó?

68 of 90

2. Đáy và đường cao của hình tam giác

Quan sát bảng:

Hình tam giác ABC có những cạnh nào?

69 of 90

2 đoạn thẳng AH và BC tạo thành góc gì?

Em hãy mô tả đặc điểm của đoạn AH?

70 of 90

LUYỆN TẬP

02

71 of 90

Bài tập 1: Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì?

Quan sát cạnh, góc của mỗi vật (kệ trang trí, lá cờ, cầu trượt, ê – ke) để tìm đúng dạng hình tam giác.

72 of 90

Bài tập 2: Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây.

73 of 90

VẬN DỤNG

03

74 of 90

Bài tập 3: Trong bức tranh bên, em hãy tìm các hình tam giác và cho biết mỗi hình tam giác đó có dạng hình tam giác gì.

75 of 90

Hoạt động trải nghiệm

Quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp, trong cuộc sống hằng ngày.

Làm (theo nhóm, cá nhân) sản phẩm từ hình tam giác (ở lớp hoặc về nhà), chia sẻ cách làm cho cả lớp (sản phẩm: lá cờ, tranh cắt dán,...)

76 of 90

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

Ôn tập kiến thức

đã học.

Hoàn thành bài tập trong SBT.

Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2: Vẽ đường cao của hình tam giác.

77 of 90

BÀI 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

Tiết 2: Vẽ đường cao của hình tam giác

78 of 90

Quan sát, đọc bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:

KHỞI ĐỘNG

Hoạt động nhóm đôi

79 of 90

Mai đã nói gì?

Rô – bốt đã hướng dẫn Mai như thế nào?

Muốn vẽ đường cao của một hình tam giác, ta làm như thế nào?

80 of 90

HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

01

81 of 90

1. Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy

Tam giác ABC là tam giác có dạng gì?

Xác định đường cao, đáy tương ứng với chiều cao đó.

82 of 90

2. Vẽ đường cao của hình tam giác có một góc tù ở đáy

Quan sát hình (trang 93 – SGK).

Tam giác ABC là tam giác có dạng gì?

Xác định đường cao, đáy tương ứng với chiều cao đó.

83 of 90

3. Cách vẽ đường cao của hình tam giác

Cách vẽ đường cao của hình tam giác:

1. Cần xác định đáy và đường cao tương ứng.

2. Vẽ đoạn thẳng vuông góc đi qua đỉnh tới đáy tương ứng.

84 of 90

LUYỆN TẬP

02

85 of 90

Bài tập 1:

a) Vẽ hình tam giác DEG, IKL trên giấy kẻ ô vuông như hình bên rồi vẽ đường cao ứng với hai đáy GE, KI của các hình tam giác đó.

b) Vẽ hình tam giác DEG, IKL trên giấy kẻ ô vuông như hình bên rồi vẽ đường cao ứng với cạnh đáy GE, IL của các hình tam giác đó.

86 of 90

Bài tập 2: Vẽ hình (theo mẫu), biết rằng:

  • AH là đường cao ứng với cạnh BC của hình tam giác ABC.
  • HN là đường cao ứng với đáy AB của hình tam giác HAB.
  • HM là đường cao ứng với đáy AC của hình tam giác HAC.

87 of 90

VẬN DỤNG

03

88 of 90

Em hãy vẽ một vì kèo vào vở.

89 of 90

Hoạt động trải nghiệm

1. Chia sẻ một số thông tin về vì kèo trong cuộc sống (hình ảnh, video,...).

2. Làm một số mô hình vì kèo tại nhà, buổi sau mang đến lớp chia sẻ cho các bạn.

Vì kèo có thể được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như: gỗ, nhôm, thép và sợi thủy tinh. Tuy nhiên, vì kèo thép là loại phổ biến nhất trong các loại vật liệu này.

90 of 90

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

Ôn tập kiến thức

đã học.

Hoàn thành bài tập trong SBT.

Đọc và chuẩn bị trước

Tiết 3: Diện tích

tam giác