1 of 49

ĐẶC ĐIỂM NGỘ ĐỘC KHÍ CO�VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG HÔ HẤP

ThS. BsCKI Hoàng Văn Vụ

Khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Bỏng Quốc Gia Lê Hữu Trác

2 of 49

NỘI DUNG

1. ĐẶC ĐIỂM NGỘ ĐỘC KHÍ CO (CARBON MONOXIDE)

2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM ĐỘC KHÍ CO

TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG HÔ HẤP

3 of 49

ĐẶC ĐIỂM NGỘ ĐỘC KHÍ CO

(CARBON MONOXIDE)

Carbon monoxide (CO)

Sản phẩm của quá trình đốt cháy không hoàn toàn các chất hữu cơ với nguồn cung cấp oxy không đủ để oxy hóa hoàn toàn thành carbon dioxide (CO2)

Khi có đủ oxy:

Khi thiếu oxy:

C + O2 CO2

2C + O2 2CO

 

4 of 49

NGUỒN GỐC SẢN SINH KHÍ CO

(CARBON MONOXIDE)

TỰ NHIÊN

  • Cháy rừng và đốt sinh khối tự nhiên
  • Núi lửa và địa chất
  • Quá trình phân hủy sinh học
  • Các quá trình quang hóa trong khí quyển

5 of 49

NGUỒN GỐC SẢN SINH KHÍ CO

(CARBON MONOXIDE)

NHÂN TẠO

  • Phương tiện giao thông
  • Hoạt động công nghiệp và năng lượng
  • Đốt rác
  • Thiết bị gia dụng và sưởi ấm

6 of 49

TỶ LỆ TỬ VONG

Tỷ lệ tử vong theo độ tuổi, cụ thể theo quốc gia

do ngộ độc khí carbon monoxide không chủ ý năm 2021

7 of 49

TỶ LỆ TỬ VONG

Tỷ lệ tử vong theo độ tuổi, cụ thể theo quốc gia

do ngộ độc khí carbon monoxide không chủ ý năm 2021

8 of 49

TỶ LỆ TỬ VONG

Tỷ lệ tử vong theo độ tuổi, cụ thể theo quốc gia

do ngộ độc khí carbon monoxide không chủ ý năm 2021

9 of 49

TỶ LỆ TỬ VONG

Tỷ lệ tử vong theo độ tuổi, cụ thể theo quốc gia

do ngộ độc khí carbon monoxide không chủ ý năm 2021

10 of 49

CƠ CHẾ BỆNH SINH

  • CO + Hb COHb (ái lực hơn oxy > 200 lần)

11 of 49

CƠ CHẾ BỆNH SINH

  • CO + Hb COHb (ái lực hơn oxy > 200 lần)
  • COHb tạo ra phụ thuộc: thời gian tiếp xúc với CO + nồng độ CO hít vào + thông khí phế nang
  • Hiệu ứng Haldane: “CO liên kết với bất kỳ vị trí nào trong 4 vị trí gắn Oxy của Hb đều làm tăng ái lực của phức hợp COHb với Oxy ở các vị trí còn lại”

Giảm giải phóng oxy đến mô ngoại vi

Đường cong phân ly oxy-Hb chuyển sang trái

Thiếu oxy mô

Đường cong phân ly oxy-Hb

12 of 49

CƠ CHẾ BỆNH SINH

  • CO liên kết với cytochrome C oxidase:
  • Suy giảm CN ty thể
  • Rối loạn chuỗi vận chuyển điện tử

Tăng sản xuất các gốc oxy phản ứng (ROS)

Stress oxy hóa

Trầm trọng thêm tình trạng thiếu oxy

13 of 49

CƠ CHẾ BỆNH SINH

  • CO liên kết với myoglobin
  • Ái lực hơn oxy 60 lần
  • Đặc biệt mạnh với Myoglobin của tim

Giảm lượng oxy cho TB cơ tim

Rối loạn nhịp tim và rối loạn CN tim

Sinh lý bệnh của tổn thương cơ tim

trong ngộ độc carbon monoxide

14 of 49

CƠ CHẾ BỆNH SINH

  • CO liên kết với hemoprotein trong tiểu cầu, cạnh tranh với NO nội tiểu cầu

Tăng giải phóng NO, tạo peroxynitrit

Suy giảm thêm chức năng ty thể, càng thiếu oxy

15 of 49

CƠ CHẾ BỆNH SINH

  • CO gây kết tập tiểu cầu với bạch cầu trung tính

Kích hoạt giải phóng myeloperoxidase, protease và gốc oxy phản ứng

Stress oxy hóa, peroxy hóa lipid và quá trình apoptosis

TỔN THƯƠNG THẦN KINH

TỔN THƯƠNG TIM MẠCH

16 of 49

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Mức độ

Dấu hiệu và Triệu chứng

Mức độ

Dấu hiệu và Triệu chứng

Nhẹ

Mệt mỏi, khó chịu

Nặng

Hạ huyết áp

Đau đầu

 

Rối loạn nhịp tim

Chóng mặt

 

Thiếu máu cục bộ cơ tim

Lú lẫn, mất phương hướng

 

Hôn mê

Nhìn mờ

 

Suy hô hấp

Buồn nôn, nôn

 

Phù phổi không do tim

Trung bình

Mất điều hòa vận động

(Ataxia)

 

 

Ngất (Syncope)

 

 

Thở nhanh, khó thở

 

 

Hồi hộp, đau ngực

 

 

Tiêu cơ vân

(Rhabdomyolysis)

 

 

Co giật

 

 

Nhiễm độc carbon monoxide (CO)

  • Nhiều triệu chứng, phụ thuộc: nồng độ CO trong máu + thời gian tiếp xúc
  • Các triệu chứng dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý chẩn đoán khó khăn

17 of 49

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Hệ cơ quan

Biểu hiện lâm sàng

Tim mạch

Thay đổi trên điện tâm đồ (sóng T và đoạn ST), bệnh cơ tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, nhịp nhanh, nhịp chậm, block nhĩ thất, rung nhĩ, ngoại tâm thu thất, rung thất, sốc

Hô hấp

Viêm phổi, phù phổi, hội chứng suy hô hấp cấp

Tiết niệu

Sinh dục

Glucosuria, protein niệu, tiểu máu, myoglobin niệu, suy thận cấp, sảy thai, thai chết lưu, rối loạn kinh nguyệt, giảm trọng lượng tinh hoàn và số lượng tinh trùng

Tiêu hóa

Rối loạn tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày, gan to

Huyết học

Tăng bạch cầu, tăng hồng cầu, thiếu máu, thiếu máu nguyên bào sắt, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối

Biểu hiện toàn thân và biến chứng trong ngộ độc CO

18 of 49

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Hệ cơ quan

Biểu hiện lâm sàng

Nội tiết

Chuyển hóa

Tăng đường huyết, giảm T3, cường giáp cấp

Da liễu

Bọng nước, ban đỏ, sưng, loét, hoại tử, rụng tóc

Cơ xương khớp

Hoại tử cơ, co rút Volkmann, viêm xương tủy

Nhãn khoa

Xuất huyết võng mạc, phù gai thị, bệnh võng mạc, teo thần kinh thị giác, nhược thị, ám điểm, bán manh, mù

Tai mũi họng

Rối loạn chức năng ốc tai và tiền đình

Biểu hiện toàn thân và biến chứng trong ngộ độc CO

19 of 49

CHẨN ĐOÁN

1. Các triệu chứng phù hợp với ngộ độc CO

2. Tiền sử tiếp xúc với CO gần đây

3. Nồng độ COHb máu tăng cao

20 of 49

CHẨN ĐOÁN

Phương pháp xác định nồng độ COHb trong máu

Xét nghiệm máu

Phương pháp đo quang phổ nhiều bước sóng

CO-oximeter không xâm lấn

21 of 49

CHẨN ĐOÁN

Xét nghiệm máu

(Quang phổ nhiều bước sóng)

CO-oximeter không xâm lấn

Nguyên lý hoạt động

Đo hấp thụ quang phổ UV/Vis

của mẫu máu

Phân tích quang phổ ánh sáng xuyên qua mô

Tính xâm lấn

Xâm lấn (cần lấy mẫu máu)

Không xâm lấn

Độ chính xác

Rất cao

Tương đối

Thời gian thực hiện

Chậm (cần lấy máu, xử lý mẫu)

Nhanh (đo trực tiếp)

Tính khả dụng

Cần phòng thí nghiệm hoặc thiết bị chuyên dụng

Có thể sử dụng tại giường bệnh, tại hiện trường tai nạn, cấp cứu

Ứng dụng lâm sàng

Chẩn đoán chính xác, theo dõi bệnh nhân nặng

Sàng lọc nhanh, theo dõi liên tục tại giường bệnh

Chi phí

Cao hơn (do cần xét nghiệm tại phòng thí nghiệm)

Thấp hơn (chỉ cần thiết bị đo)

Khả năng sử dụng tại cấp cứu

Hạn chế (cần thời gian phân tích mẫu)

Rất tốt (có thể đo ngay lập tức)

22 of 49

CHẨN ĐOÁN

  • Xét nghiệm máu (Quang phổ UV/Vis): Độ chính xác cao, phù hợp để chẩn đoán xác định, nhưng mất thời gian và cần lấy mẫu máu.
  • CO-oximeter không xâm lấn: Nhanh chóng, thuận tiện tại giường bệnh, khi cấp cứu tại hiện trường tai nạn, phù hợp để sàng lọc và theo dõi liên tục, nhưng độ chính xác kém hơn

23 of 49

CHẨN ĐOÁN

GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG

  • Người không hút thuốc: < 3% hemoglobin toàn phần.
  • Người hút thuốc (1-2 bao/ngày): 4 – 5% hemoglobin toàn phần.
  • Người nghiện thuốc lá nặng (> 2 bao/ngày): 8 – 10% hemoglobin toàn phần.
  • Trẻ sơ sinh: 10 – 12% hemoglobin toàn phần

24 of 49

Nồng độ CO trong không khí

Thời gian tiếp xúc

Bão hòa trong máu

Dấu hiệu và triệu chứng

Lên đến 0,01%

Không xác định

0-10%

Không có triệu chứng

0,01-0,02%

Không xác định

10-20%

Căng tức vùng trán, đau đầu nhẹ, giãn mạch da

0,02-0,03%

5-6 giờ

20-30%

Đau đầu, nhói vùng thái dương

0,04-0,06%

4-5 giờ

30-40%

Đau đầu nặng, suy nhược, buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhìn mờ, đau ngực, màu da và niêm mạc đỏ anh đào

0,07-0,10%

3-4 giờ

40-50%

Như trên, kèm theo ngất, tăng nhịp thở, tăng nhịp tim

0,11-0,15%

1,5-3 giờ

50-60%

Nhịp tim nhanh, nhịp thở nhanh, kiểu thở Cheyne-Stokes, hôn mê, co giật

0,16-0,30%

1-1,5 giờ

60-70%

Hôn mê, co giật, giảm phản xạ, có thể tử vong

0,50-1,00%

1-2 phút

70-80%

Suy nhược, ức chế hô hấp, suy hô hấp, tử vong có thể xảy ra

Dấu hiệu và triệu chứng ở các nồng độ carboxyhemoglobin khác nhau

CHẨN ĐOÁN

25 of 49

Phương pháp/Thông số

Mục đích/Ý nghĩa lâm sàng

Carboxyhemoglobin (COHb)

  • Chẩn đoán ban đầu nhiễm độc CO
  • Sử dụng thử nghiệm lâm sàng với phương pháp đo CO-oximetry qua da
  • Không có mối tương quan với thời gian điều trị nội trú, mức độ nghiêm trọng của triệu chứng và tiên lượng

Oxyhemoglobin

- Ngừng hô hấp có thể là một triệu chứng của nhiễm độc CO

Nồng độ lactate trong máu

  • Thiếu oxy mô
  • Có mối tương quan với thời gian tiếp xúc CO và mức độ nghiêm trọng
  • Công cụ hỗ trợ quyết định điều trị oxy cao áp (HBO) ở trẻ em

Phân tích khí máu (ABG/VBG)

- Đo nồng độ COHb để xác định mức độ ngộ độc CO

Số lượng bạch cầu

- Mối tương quan giữa bạch cầu tăng cao và thời gian điều trị nội trú

Protein phản ứng C (CRP)

- Mối tương quan giữa CRP tăng và thời gian điều trị nội trú

Xét nghiệm sinh hóa

- Đánh giá tổn thương cơ quan (BUN, creatinine, v.v.)

Biomarker tim (troponin, myoglobin, v.v.)

- Phát hiện tổn thương cơ tim

CHẨN ĐOÁN

Các thông số quan trọng phục vụ chẩn đoán và điều trị

nhiễm độc CO

26 of 49

Phương pháp/Thông số

Mục đích/Ý nghĩa lâm sàng

Xét nghiệm nước tiểu

- Đánh giá tổn thương cơ và thận (myoglobin niệu, tiểu máu, protein niệu, v.v.)

Điện tâm đồ (ECG)

- Có thể phát hiện rối loạn tim mạch như nhịp nhanh, kéo dài khoảng QT, thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp thất

X-quang ngực

- Phát hiện thâm nhiễm phổi, phù phổi - Mối tương quan giữa thâm nhiễm phổi và mức độ nghiêm trọng

Chụp cắt lớp vi tính (CT scan)

- Phát hiện phù não và tổn thương thần kinh cấp tính

Chụp cộng hưởng từ (MRI)

- Đánh giá tổn thương mất myelin, phù não, tổn thương thần kinh muộn

Thang điểm hôn mê Glasgow (GCS)

  • Các triệu chứng có thể gặp: chóng mặt, lú lẫn, co giật
  • Tương quan nghịch với thời gian nằm viện và mức độ nghiêm trọng

Nội soi phế quản (khi nghi ngờ tổn thương do hít phải khói)

- Đánh giá mức độ ban đỏ, phù nề, loét

CHẨN ĐOÁN

Các thông số quan trọng phục vụ chẩn đoán và điều trị

nhiễm độc CO

27 of 49

ĐIỀU TRỊ

MỤC ĐÍCH

  1. Cung cấp oxy cho các cơ quan quan trọng càng sớm càng tốt, loại bỏ COHb khỏi máu
  2. Điều trị, kiểm soát có hiệu quả các triệu chứng do ngộ độc CO gây ra
  3. Điều trị và hạn chế các biến chứng có thể xảy ra

28 of 49

ĐIỀU TRỊ

HAI PHƯƠNG PHÁP LOẠI BỎ COHb

Normobaric Oxygen (NBO2)

Hyperbaric Oxygen (HBO2)

29 of 49

ĐIỀU TRỊ

Tiêu chí

NBO₂ (Normobaric Oxygen - Oxy thường)

HBO₂ (Hyperbaric Oxygen - Oxy cao áp)

Cơ chế hoạt động

Cung cấp oxy 100% ở áp suất khí quyển giúp loại bỏ CO khỏi hemoglobin (Hb), cải thiện oxy hóa mô.

Cung cấp oxy 100% trong buồng cao áp (2-3 ATA), giúp đẩy nhanh quá trình loại bỏ CO, giảm tổn thương mô và viêm.

Thời gian bán hủy COHb

Giảm từ 320 phút (không điều trị) xuống 74-90 phút.

Giảm xuống 20-30 phút, hiệu quả nhanh hơn.

Hiệu quả loại bỏ COHb

Trung bình, nhưng có thể kiểm soát được trong hầu hết các trường hợp nhẹ đến trung bình.

Cao, đặc biệt trong trường hợp nặng hoặc có biến chứng thần kinh.

Tác dụng lên hệ thần kinh

Giảm nguy cơ tổn thương thần kinh nhưng không thể bảo vệ hoàn toàn.

Có thể giảm đáng kể nguy cơ tổn thương thần kinh muộn, nếu được sử dụng sớm.

Ảnh hưởng đến hệ tim mạch

Cải thiện oxy mô nhưng không ngăn ngừa tổn thương do viêm.

Giảm viêm cơ tim, bảo vệ tim mạch tốt hơn.

Chỉ định sử dụng

  • Mọi trường hợp ngộ độc CO.
  • COHb < 25% (hoặc < 15% ở phụ nữ mang thai).
  • Không có triệu chứng thần kinh nghiêm trọng.
  • COHb > 25% (hoặc > 15% ở phụ nữ mang thai).
  • Rối loạn thần kinh (hôn mê, lú lẫn, co giật).
  • Toan chuyển hóa nặng (pH < 7.1).
  • Tổn thương tim (ST chênh, đau ngực).
  • Không đáp ứng với NBO₂ sau 4-6 giờ.

30 of 49

ĐIỀU TRỊ

Tiêu chí

NBO₂ (Normobaric Oxygen - Oxy thường)

HBO₂ (Hyperbaric Oxygen - Oxy cao áp)

Thời gian điều trị

Liên tục cho đến khi COHb về mức an toàn.

1-3 lần/ngày, mỗi lần 60-90 phút, có thể lặp lại.

Thiết bị yêu cầu

  • Mặt nạ không thở lại.
  • Nguồn oxy y tế.

- Buồng oxy cao áp chuyên biệt, cần có trung tâm điều trị chuyên sâu.

Khả năng tiếp cận

Phổ biến, có thể triển khai ngay tại hiện trường hoặc bệnh viện.

Hạn chế hơn, chỉ có ở các trung tâm y tế lớn có buồng cao áp.

Tác dụng phụ

  • Khô niêm mạc.
  • Kích ứng phổi nếu dùng oxy kéo dài.
  • Co giật do nhiễm độc oxy
  • Barotrauma (tổn thương do áp suất).
  • Đau tai, xoang, nguy cơ tràn khí màng phổi.

Chống chỉ định

Không có chống chỉ định tuyệt đối.

  • Khí phế thũng có bóng khí.
  • Tràn khí màng phổi chưa dẫn lưu.
  • Viêm xoang cấp, viêm tai giữa.
  • Bệnh nhân không ổn định huyết động.

Sự đồng thuận y khoa

Được khuyến nghị cho tất cả bệnh nhân ngộ độc CO.

Không bắt buộc, nhưng được khuyến nghị mạnh mẽ trong các trường hợp nặng.

31 of 49

ĐIỀU TRỊ

HAI PHƯƠNG PHÁP LOẠI BỎ COHb

  1. NBO₂ là lựa chọn ban đầu, có thể triển khai ngay lập tức, phù hợp cho đa số ca ngộ độc CO.
  2. HBO₂ được ưu tiên trong các ca nặng vì hiệu quả loại bỏ CO nhanh hơn và giúp giảm tổn thương thần kinh lâu dài.
  3. Hạn chế của HBO₂ : không phổ biến, có nguy cơ chậm trễ trong điều trị do vấn đề vận chuyển.

32 of 49

ĐIỀU TRỊ

Sự phân hủy của carboxyhemoglobin (COHb) trong quá trình điều trị.

Giá trị thời gian bán hủy của COHb:

  1. Không khí phòng (320 phút)
  2. Oxy normobaric 100% (74 phút)
  3. Oxy hyperbaric 100% (20 phút)

33 of 49

ĐIỀU TRỊ

CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN MỚI

1. Tăng Cường Loại Bỏ CO

  • Hyperpnea Normocapnic: Tăng cường thông khí bằng cách cung cấp thêm CO₂ và O₂ để thúc đẩy quá trình thải CO.
  • Phototherapy: Sử dụng ánh sáng để thúc đẩy sự tách CO khỏi hemoglobin (Hb).
  • ECMO (Extracorporeal Membrane Oxygenation): Cung cấp oxy ngoài cơ thể để hỗ trợ tim phổi khi bệnh nhân bị suy hô hấp nghiêm trọng.
  • CO Scavengers (Bẫy CO): Các phức hợp porphyrin hoặc protein globin biến đổi có thể liên kết CO và thải ra ngoài qua đường nước tiểu.

34 of 49

ĐIỀU TRỊ

CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN MỚI

2. Sử Dụng Thuốc để Thúc Đẩy Chuyển Hóa CO

  • Hydroxycobalamin và Acid Ascorbic: Giúp chuyển đổi CO thành CO₂ để dễ dàng đào thải qua phổi.
  • Cyclodextrin-encapsulated Porphyrin Complex: Một phức hợp có khả năng liên kết CO mạnh hơn Hb gấp 100 lần, giúp đào thải CO hiệu quả.
  • Protein Globin Biến Đổi: Các protein này có ái lực cao với CO, giúp loại bỏ nhanh chóng CO khỏi cơ thể.

35 of 49

ĐIỀU TRỊ

CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN MỚI

3. Giảm Ảnh Hưởng của CO lên Cơ Thể

  • Chống Viêm và Chống Oxy Hóa: Các chất như allopurinol, methylprednisolone, memantine, ketamine có thể bảo vệ thần kinh và giảm viêm do CO gây ra.
  • Hỗ Trợ Tim Mạch: Levosimendan được nghiên cứu để cải thiện tình trạng suy tim do ngộ độc CO.
  • Thuốc Chống Tắc Nghẽn Mạch Máu: Các nghiên cứu đang xem xét hiệu quả của thuốc chống đông máu và kháng tiểu cầu để giảm nguy cơ biến chứng tim mạch.

36 of 49

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM ĐỘC KHÍ CO

TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG HÔ HẤP

  • Nghiên cứu tiến cứu trên các bệnh nhân người lớn bỏng hô hấp (24 giờ đầu sau bỏng).
  • Thời gian: 11/2021 – 11/2023
  • SpCO nhập viện: phát hiện bằng thiết bị đo CO qua mạch máu dạng cầm tay (Masimo Rad-7; Masimo Corporation, Mỹ).
  • Ngộ độc CO khi SpCO ≥ 10%.
  • Hai nhóm nghiên cứu: ngộ độc CO và không ngộ độc CO

37 of 49

THIẾT BỊ ĐO SpCO

38 of 49

CHẨN ĐOÁN BỎNG HÔ HẤP

Mức độ

Mô tả

Mức độ 0

(không tổn thương)

Không có muội than, không xung huyết, không phù nề, không có tăng tiết dịch phế quản hoặc tắc nghẽn phế quản.

Mức độ 1

(tổn thương nhẹ)

Các vùng xung huyết nhẹ hoặc trung bình, hoặc có lắng đọng muội than ở phế quản gần hoặc tắc nghẽn phế quản xa.

Mức độ 2

Xung huyết vừa phải, lắng đọng muội than, tăng tiết phế quản hoặc tắc nghẽn phế quản.

Mức độ 3

(tổn thương nặng)

Niêm mạc đường hô hấp viêm nặng kèm lắng đọng nhiều muội than, tăng tiết phế quản hoặc tắc nghẽn phế quản.

Mức độ 4

(tổn thương rất nặng)

Có tình trạng bong tróc niêm mạc, hoại tử, phá hủy nội mạc.

Phân độ tổn thương bỏng hô hấp trên hình ảnh nội soi phế quản (AIS) của Endorf F.W

Hình ảnh nội soi minh họa tổn thương bỏng hô hấp độ 2

39 of 49

  • Tỷ lệ ngộ độc CO khi nhập viện
  • Mối quan hệ giữa mức SpCO khi nhập viện với các đặc điểm của bệnh nhân, đặc điểm tổn thương bỏng, các biện pháp hỗ trợ hô hấp trước viện, mức SpO2 khi nhập viện và các thông số khí máu động mạch, thời gian thở máy, thời gian nằm viện, tỷ lệ tử vong

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

40 of 49

KẾT QUẢ

Đặc điểm bệnh nhân khi nhập viện

Thông số

Tất cả bệnh nhân

(n = 68)

Ngộ độc CO

(n = 24)

Không ngộ độc CO

(n = 44)

p

Tuổi, năm

37,5 (29 – 45,5)

36,5 (28,5 – 42)

38,5 (29 – 49)

0.7

Giới tính, n, %

Nam

54 (79,4)

20 (83,3)

34 (77,3)

0.56

Nữ

14 (20,6)

4 (16,7)

10 (22,7)

Thời gian nhập viện, giờ

5 (3 - 8)

5,5 (2,5 - 8)

5 (3,5 – 7,5)

0.15

Diện tích bỏng, % TBSA

66,5 (50 – 83,5)

66 (50 – 80)

70 (50 – 87)

0.49

Diện tích bỏng sâu, % TBSA

40 (17 – 52)

40 (27,5 – 50)

40,5 (13,5 – 54)

0.35

SpCO, %

6,4 ±7,6

15,8 ± 4,2

1,2 ± 2,1

0.001

Tổn thương hít phải, n, %

Nhẹ và trung bình

57 (83,8)

17 (70,8)

40 (90,9)

Nặng

11 (16,2)

7 (29,2)

4 (9,1)

0.03

Hỗ trợ hô hấp trước nhập viện, n, %

40 (58,8)

12 (50)

28 (63,6)

0.28

41 of 49

Mackuva et al. (2021)

KẾT QUẢ

42 of 49

KẾT QUẢ

Giá trị SpO₂ lúc nhập viện và các thông số khí máu động mạch

Thông số

Ngộ độc CO

(n = 24)

Không ngộ độc CO

(n = 44)

p

SpO₂, %

96,9 ± 3,5

97,5 ± 2,7

0,24

pH

7,29 ± 0,1

7,3 ± 0,1

0,31

PaO₂, mmHg

186,8 ± 123,6

165,6 ± 67,9

0,22

PaCO₂, mmHg

34,4 ± 7,1

39,9 ± 9,3

0,006

Hạ CO₂ máu, n, %

14 (58,3%)

12 (27,3%)

0,012

Lactate, mmol/l

5,2 ± 2,7

3,9 ± 1,8

0,014

BE

-8,0 ± 7,2

-5,6 ± 5,4

0,064

43 of 49

KẾT QUẢ

44 of 49

KẾT QUẢ

Moon J. M. et. al

(2020)

45 of 49

KẾT QUẢ

Giá trị SpO₂ lúc nhập viện và các thông số khí máu động mạch

Thông số

Ngộ độc CO

(n = 24)

Không ngộ độc CO

(n = 44)

p

SpO₂, %

96,9 ± 3,5

97,5 ± 2,7

0,24

pH

7,29 ± 0,1

7,3 ± 0,1

0,31

PaO₂, mmHg

186,8 ± 123,6

165,6 ± 67,9

0,22

PaCO₂, mmHg

34,4 ± 7,1

39,9 ± 9,3

0,006

Hạ CO₂ máu, n, %

14 (58,3%)

12 (27,3%)

0,012

Lactate, mmol/l

5,2 ± 2,7

3,9 ± 1,8

0,014

BE

-8,0 ± 7,2

-5,6 ± 5,4

0,064

46 of 49

KẾT QUẢ

Moon et. al

(2020)

47 of 49

KẾT QUẢ

Mối quan hệ giữa SpCO lúc nhập viện và kết cục điều trị

Thông số

Tất cả bệnh nhân

(n = 68)

Ngộ độc CO

(n = 24)

Không ngộ độc CO (n = 44)

p

Thời gian thở máy, ngày

11 (8 - 14)

11 (8 - 14)

11 (8 - 14,5)

0,57

Thời gian nằm viện, ngày

13 (9 - 26,5)

12,5 (8 - 23)

13 (9 - 34,5)

0,77

Tỷ lệ tử vong chung, n, %

51 (75%)

20 (83,3%)

31 (70,5%)

0,24

Tỷ lệ tử vong ngày thứ 28, n, %

49

20 (83,3%)

29 (65,9%)

0,13

  1. Rose J. J., Wang L., Xu Q.et al. (2017) Carbon monoxide poisoning: pathogenesis, management, and future directions of therapy. American journal of respiratory and critical care medicine, 195 (5), 596-606
  2. Minh NTN L. N., Hung TD, (2024) Evaluation of the variation and prognostic role of SpCO concentration at the time of hospitalization in patients with inhalation injury. J Mil Pharmaco Med, 49 (5), 192-201.

48 of 49

KẾT LUẬN

  • Tỷ lệ ngộ độc CO cao (35,3%) khi nhập viện ở bệnh nhân bỏng có tổn thương bỏng hô hấp.
  • SpO2 và PaO2 khi nhập viện không có mối tương quan với tình trạng ngộ độc CO.
  • PaCO2 giảm thấp hơn ở nhóm ngộ độ CO, tỷ lệ giảm CO2 cao (58,3%)
  • Cần có thêm các nghiên cứu để xác định giá trị tiên lượng của SpCO khi nhập viện ở bệnh nhân bỏng hô hấp

49 of 49

CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ QUÝ ĐỒNG NGHIỆP

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE