ĐẶC ĐIỂM NGỘ ĐỘC KHÍ CO�VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ �TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG HÔ HẤP
ThS. BsCKI Hoàng Văn Vụ
Khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Bỏng Quốc Gia Lê Hữu Trác
NỘI DUNG
1. ĐẶC ĐIỂM NGỘ ĐỘC KHÍ CO (CARBON MONOXIDE)
2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM ĐỘC KHÍ CO
TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG HÔ HẤP
ĐẶC ĐIỂM NGỘ ĐỘC KHÍ CO
(CARBON MONOXIDE)
Carbon monoxide (CO)
Sản phẩm của quá trình đốt cháy không hoàn toàn các chất hữu cơ với nguồn cung cấp oxy không đủ để oxy hóa hoàn toàn thành carbon dioxide (CO2)
Khi có đủ oxy:
Khi thiếu oxy:
C + O2 CO2
2C + O2 2CO
NGUỒN GỐC SẢN SINH KHÍ CO
(CARBON MONOXIDE)
TỰ NHIÊN
NGUỒN GỐC SẢN SINH KHÍ CO
(CARBON MONOXIDE)
NHÂN TẠO
TỶ LỆ TỬ VONG
Tỷ lệ tử vong theo độ tuổi, cụ thể theo quốc gia
do ngộ độc khí carbon monoxide không chủ ý năm 2021
TỶ LỆ TỬ VONG
Tỷ lệ tử vong theo độ tuổi, cụ thể theo quốc gia
do ngộ độc khí carbon monoxide không chủ ý năm 2021
TỶ LỆ TỬ VONG
Tỷ lệ tử vong theo độ tuổi, cụ thể theo quốc gia
do ngộ độc khí carbon monoxide không chủ ý năm 2021
TỶ LỆ TỬ VONG
Tỷ lệ tử vong theo độ tuổi, cụ thể theo quốc gia
do ngộ độc khí carbon monoxide không chủ ý năm 2021
CƠ CHẾ BỆNH SINH
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Giảm giải phóng oxy đến mô ngoại vi
Đường cong phân ly oxy-Hb chuyển sang trái
Thiếu oxy mô
Đường cong phân ly oxy-Hb
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Tăng sản xuất các gốc oxy phản ứng (ROS)
Stress oxy hóa
Trầm trọng thêm tình trạng thiếu oxy
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Giảm lượng oxy cho TB cơ tim
Rối loạn nhịp tim và rối loạn CN tim
Sinh lý bệnh của tổn thương cơ tim
trong ngộ độc carbon monoxide
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Tăng giải phóng NO, tạo peroxynitrit
Suy giảm thêm chức năng ty thể, càng thiếu oxy
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Kích hoạt giải phóng myeloperoxidase, protease và gốc oxy phản ứng
Stress oxy hóa, peroxy hóa lipid và quá trình apoptosis
TỔN THƯƠNG THẦN KINH
TỔN THƯƠNG TIM MẠCH
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Mức độ | Dấu hiệu và Triệu chứng | Mức độ | Dấu hiệu và Triệu chứng |
Nhẹ | Mệt mỏi, khó chịu | Nặng | Hạ huyết áp |
| Đau đầu |
| Rối loạn nhịp tim |
| Chóng mặt |
| Thiếu máu cục bộ cơ tim |
| Lú lẫn, mất phương hướng |
| Hôn mê |
| Nhìn mờ |
| Suy hô hấp |
| Buồn nôn, nôn |
| Phù phổi không do tim |
Trung bình | Mất điều hòa vận động (Ataxia) |
|
|
| Ngất (Syncope) |
|
|
| Thở nhanh, khó thở |
|
|
| Hồi hộp, đau ngực |
|
|
| Tiêu cơ vân (Rhabdomyolysis) |
|
|
| Co giật |
|
|
Nhiễm độc carbon monoxide (CO)
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Hệ cơ quan | Biểu hiện lâm sàng |
Tim mạch | Thay đổi trên điện tâm đồ (sóng T và đoạn ST), bệnh cơ tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, nhịp nhanh, nhịp chậm, block nhĩ thất, rung nhĩ, ngoại tâm thu thất, rung thất, sốc |
Hô hấp | Viêm phổi, phù phổi, hội chứng suy hô hấp cấp |
Tiết niệu Sinh dục | Glucosuria, protein niệu, tiểu máu, myoglobin niệu, suy thận cấp, sảy thai, thai chết lưu, rối loạn kinh nguyệt, giảm trọng lượng tinh hoàn và số lượng tinh trùng |
Tiêu hóa | Rối loạn tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày, gan to |
Huyết học | Tăng bạch cầu, tăng hồng cầu, thiếu máu, thiếu máu nguyên bào sắt, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối |
Biểu hiện toàn thân và biến chứng trong ngộ độc CO
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Hệ cơ quan | Biểu hiện lâm sàng |
Nội tiết Chuyển hóa | Tăng đường huyết, giảm T3, cường giáp cấp |
Da liễu | Bọng nước, ban đỏ, sưng, loét, hoại tử, rụng tóc |
Cơ xương khớp | Hoại tử cơ, co rút Volkmann, viêm xương tủy |
Nhãn khoa | Xuất huyết võng mạc, phù gai thị, bệnh võng mạc, teo thần kinh thị giác, nhược thị, ám điểm, bán manh, mù |
Tai mũi họng | Rối loạn chức năng ốc tai và tiền đình |
Biểu hiện toàn thân và biến chứng trong ngộ độc CO
CHẨN ĐOÁN
1. Các triệu chứng phù hợp với ngộ độc CO
2. Tiền sử tiếp xúc với CO gần đây
3. Nồng độ COHb máu tăng cao
CHẨN ĐOÁN
Phương pháp xác định nồng độ COHb trong máu
Xét nghiệm máu
Phương pháp đo quang phổ nhiều bước sóng
CO-oximeter không xâm lấn
CHẨN ĐOÁN
Xét nghiệm máu
(Quang phổ nhiều bước sóng)
CO-oximeter không xâm lấn
Nguyên lý hoạt động | Đo hấp thụ quang phổ UV/Vis của mẫu máu | Phân tích quang phổ ánh sáng xuyên qua mô |
Tính xâm lấn | Xâm lấn (cần lấy mẫu máu) | Không xâm lấn |
Độ chính xác | Rất cao | Tương đối |
Thời gian thực hiện | Chậm (cần lấy máu, xử lý mẫu) | Nhanh (đo trực tiếp) |
Tính khả dụng | Cần phòng thí nghiệm hoặc thiết bị chuyên dụng | Có thể sử dụng tại giường bệnh, tại hiện trường tai nạn, cấp cứu |
Ứng dụng lâm sàng | Chẩn đoán chính xác, theo dõi bệnh nhân nặng | Sàng lọc nhanh, theo dõi liên tục tại giường bệnh |
Chi phí | Cao hơn (do cần xét nghiệm tại phòng thí nghiệm) | Thấp hơn (chỉ cần thiết bị đo) |
Khả năng sử dụng tại cấp cứu | Hạn chế (cần thời gian phân tích mẫu) | Rất tốt (có thể đo ngay lập tức) |
CHẨN ĐOÁN
CHẨN ĐOÁN
GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG
Nồng độ CO trong không khí | Thời gian tiếp xúc | Bão hòa trong máu | Dấu hiệu và triệu chứng |
Lên đến 0,01% | Không xác định | 0-10% | Không có triệu chứng |
0,01-0,02% | Không xác định | 10-20% | Căng tức vùng trán, đau đầu nhẹ, giãn mạch da |
0,02-0,03% | 5-6 giờ | 20-30% | Đau đầu, nhói vùng thái dương |
0,04-0,06% | 4-5 giờ | 30-40% | Đau đầu nặng, suy nhược, buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhìn mờ, đau ngực, màu da và niêm mạc đỏ anh đào |
0,07-0,10% | 3-4 giờ | 40-50% | Như trên, kèm theo ngất, tăng nhịp thở, tăng nhịp tim |
0,11-0,15% | 1,5-3 giờ | 50-60% | Nhịp tim nhanh, nhịp thở nhanh, kiểu thở Cheyne-Stokes, hôn mê, co giật |
0,16-0,30% | 1-1,5 giờ | 60-70% | Hôn mê, co giật, giảm phản xạ, có thể tử vong |
0,50-1,00% | 1-2 phút | 70-80% | Suy nhược, ức chế hô hấp, suy hô hấp, tử vong có thể xảy ra |
Dấu hiệu và triệu chứng ở các nồng độ carboxyhemoglobin khác nhau
CHẨN ĐOÁN
Phương pháp/Thông số | Mục đích/Ý nghĩa lâm sàng |
Carboxyhemoglobin (COHb) |
|
Oxyhemoglobin | - Ngừng hô hấp có thể là một triệu chứng của nhiễm độc CO |
Nồng độ lactate trong máu |
|
Phân tích khí máu (ABG/VBG) | - Đo nồng độ COHb để xác định mức độ ngộ độc CO |
Số lượng bạch cầu | - Mối tương quan giữa bạch cầu tăng cao và thời gian điều trị nội trú |
Protein phản ứng C (CRP) | - Mối tương quan giữa CRP tăng và thời gian điều trị nội trú |
Xét nghiệm sinh hóa | - Đánh giá tổn thương cơ quan (BUN, creatinine, v.v.) |
Biomarker tim (troponin, myoglobin, v.v.) | - Phát hiện tổn thương cơ tim |
CHẨN ĐOÁN
Các thông số quan trọng phục vụ chẩn đoán và điều trị
nhiễm độc CO
Phương pháp/Thông số | Mục đích/Ý nghĩa lâm sàng |
Xét nghiệm nước tiểu | - Đánh giá tổn thương cơ và thận (myoglobin niệu, tiểu máu, protein niệu, v.v.) |
Điện tâm đồ (ECG) | - Có thể phát hiện rối loạn tim mạch như nhịp nhanh, kéo dài khoảng QT, thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp thất |
X-quang ngực | - Phát hiện thâm nhiễm phổi, phù phổi - Mối tương quan giữa thâm nhiễm phổi và mức độ nghiêm trọng |
Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) | - Phát hiện phù não và tổn thương thần kinh cấp tính |
Chụp cộng hưởng từ (MRI) | - Đánh giá tổn thương mất myelin, phù não, tổn thương thần kinh muộn |
Thang điểm hôn mê Glasgow (GCS) |
|
Nội soi phế quản (khi nghi ngờ tổn thương do hít phải khói) | - Đánh giá mức độ ban đỏ, phù nề, loét |
CHẨN ĐOÁN
Các thông số quan trọng phục vụ chẩn đoán và điều trị
nhiễm độc CO
ĐIỀU TRỊ
MỤC ĐÍCH
ĐIỀU TRỊ
HAI PHƯƠNG PHÁP LOẠI BỎ COHb
Normobaric Oxygen (NBO2)
Hyperbaric Oxygen (HBO2)
ĐIỀU TRỊ
Tiêu chí | NBO₂ (Normobaric Oxygen - Oxy thường) | HBO₂ (Hyperbaric Oxygen - Oxy cao áp) |
Cơ chế hoạt động | Cung cấp oxy 100% ở áp suất khí quyển giúp loại bỏ CO khỏi hemoglobin (Hb), cải thiện oxy hóa mô. | Cung cấp oxy 100% trong buồng cao áp (2-3 ATA), giúp đẩy nhanh quá trình loại bỏ CO, giảm tổn thương mô và viêm. |
Thời gian bán hủy COHb | Giảm từ 320 phút (không điều trị) xuống 74-90 phút. | Giảm xuống 20-30 phút, hiệu quả nhanh hơn. |
Hiệu quả loại bỏ COHb | Trung bình, nhưng có thể kiểm soát được trong hầu hết các trường hợp nhẹ đến trung bình. | Cao, đặc biệt trong trường hợp nặng hoặc có biến chứng thần kinh. |
Tác dụng lên hệ thần kinh | Giảm nguy cơ tổn thương thần kinh nhưng không thể bảo vệ hoàn toàn. | Có thể giảm đáng kể nguy cơ tổn thương thần kinh muộn, nếu được sử dụng sớm. |
Ảnh hưởng đến hệ tim mạch | Cải thiện oxy mô nhưng không ngăn ngừa tổn thương do viêm. | Giảm viêm cơ tim, bảo vệ tim mạch tốt hơn. |
Chỉ định sử dụng |
|
|
ĐIỀU TRỊ
Tiêu chí | NBO₂ (Normobaric Oxygen - Oxy thường) | HBO₂ (Hyperbaric Oxygen - Oxy cao áp) |
Thời gian điều trị | Liên tục cho đến khi COHb về mức an toàn. | 1-3 lần/ngày, mỗi lần 60-90 phút, có thể lặp lại. |
Thiết bị yêu cầu |
| - Buồng oxy cao áp chuyên biệt, cần có trung tâm điều trị chuyên sâu. |
Khả năng tiếp cận | Phổ biến, có thể triển khai ngay tại hiện trường hoặc bệnh viện. | Hạn chế hơn, chỉ có ở các trung tâm y tế lớn có buồng cao áp. |
Tác dụng phụ |
|
|
Chống chỉ định | Không có chống chỉ định tuyệt đối. |
|
Sự đồng thuận y khoa | Được khuyến nghị cho tất cả bệnh nhân ngộ độc CO. | Không bắt buộc, nhưng được khuyến nghị mạnh mẽ trong các trường hợp nặng. |
ĐIỀU TRỊ
HAI PHƯƠNG PHÁP LOẠI BỎ COHb
ĐIỀU TRỊ
Sự phân hủy của carboxyhemoglobin (COHb) trong quá trình điều trị.
Giá trị thời gian bán hủy của COHb:
ĐIỀU TRỊ
CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN MỚI
1. Tăng Cường Loại Bỏ CO
ĐIỀU TRỊ
CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN MỚI
2. Sử Dụng Thuốc để Thúc Đẩy Chuyển Hóa CO
ĐIỀU TRỊ
CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN MỚI
3. Giảm Ảnh Hưởng của CO lên Cơ Thể
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM ĐỘC KHÍ CO
TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG HÔ HẤP
THIẾT BỊ ĐO SpCO
CHẨN ĐOÁN BỎNG HÔ HẤP
Mức độ | Mô tả |
Mức độ 0 (không tổn thương) | Không có muội than, không xung huyết, không phù nề, không có tăng tiết dịch phế quản hoặc tắc nghẽn phế quản. |
Mức độ 1 (tổn thương nhẹ) | Các vùng xung huyết nhẹ hoặc trung bình, hoặc có lắng đọng muội than ở phế quản gần hoặc tắc nghẽn phế quản xa. |
Mức độ 2 | Xung huyết vừa phải, lắng đọng muội than, tăng tiết phế quản hoặc tắc nghẽn phế quản. |
Mức độ 3 (tổn thương nặng) | Niêm mạc đường hô hấp viêm nặng kèm lắng đọng nhiều muội than, tăng tiết phế quản hoặc tắc nghẽn phế quản. |
Mức độ 4 (tổn thương rất nặng) | Có tình trạng bong tróc niêm mạc, hoại tử, phá hủy nội mạc. |
Phân độ tổn thương bỏng hô hấp trên hình ảnh nội soi phế quản (AIS) của Endorf F.W
Hình ảnh nội soi minh họa tổn thương bỏng hô hấp độ 2
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ
Đặc điểm bệnh nhân khi nhập viện
Thông số | Tất cả bệnh nhân (n = 68) | Ngộ độc CO (n = 24) | Không ngộ độc CO (n = 44) | p |
Tuổi, năm | 37,5 (29 – 45,5) | 36,5 (28,5 – 42) | 38,5 (29 – 49) | 0.7 |
Giới tính, n, % | | | | |
Nam | 54 (79,4) | 20 (83,3) | 34 (77,3) | 0.56 |
Nữ | 14 (20,6) | 4 (16,7) | 10 (22,7) | |
Thời gian nhập viện, giờ | 5 (3 - 8) | 5,5 (2,5 - 8) | 5 (3,5 – 7,5) | 0.15 |
Diện tích bỏng, % TBSA | 66,5 (50 – 83,5) | 66 (50 – 80) | 70 (50 – 87) | 0.49 |
Diện tích bỏng sâu, % TBSA | 40 (17 – 52) | 40 (27,5 – 50) | 40,5 (13,5 – 54) | 0.35 |
SpCO, % | 6,4 ±7,6 | 15,8 ± 4,2 | 1,2 ± 2,1 | 0.001 |
Tổn thương hít phải, n, % | | | | |
Nhẹ và trung bình | 57 (83,8) | 17 (70,8) | 40 (90,9) | |
Nặng | 11 (16,2) | 7 (29,2) | 4 (9,1) | 0.03 |
Hỗ trợ hô hấp trước nhập viện, n, % | 40 (58,8) | 12 (50) | 28 (63,6) | 0.28 |
Mackuva et al. (2021)
KẾT QUẢ
KẾT QUẢ
Giá trị SpO₂ lúc nhập viện và các thông số khí máu động mạch
Thông số | Ngộ độc CO (n = 24) | Không ngộ độc CO (n = 44) | p |
SpO₂, % | 96,9 ± 3,5 | 97,5 ± 2,7 | 0,24 |
pH | 7,29 ± 0,1 | 7,3 ± 0,1 | 0,31 |
PaO₂, mmHg | 186,8 ± 123,6 | 165,6 ± 67,9 | 0,22 |
PaCO₂, mmHg | 34,4 ± 7,1 | 39,9 ± 9,3 | 0,006 |
Hạ CO₂ máu, n, % | 14 (58,3%) | 12 (27,3%) | 0,012 |
Lactate, mmol/l | 5,2 ± 2,7 | 3,9 ± 1,8 | 0,014 |
BE | -8,0 ± 7,2 | -5,6 ± 5,4 | 0,064 |
KẾT QUẢ
KẾT QUẢ
Moon J. M. et. al
(2020)
KẾT QUẢ
Giá trị SpO₂ lúc nhập viện và các thông số khí máu động mạch
Thông số | Ngộ độc CO (n = 24) | Không ngộ độc CO (n = 44) | p |
SpO₂, % | 96,9 ± 3,5 | 97,5 ± 2,7 | 0,24 |
pH | 7,29 ± 0,1 | 7,3 ± 0,1 | 0,31 |
PaO₂, mmHg | 186,8 ± 123,6 | 165,6 ± 67,9 | 0,22 |
PaCO₂, mmHg | 34,4 ± 7,1 | 39,9 ± 9,3 | 0,006 |
Hạ CO₂ máu, n, % | 14 (58,3%) | 12 (27,3%) | 0,012 |
Lactate, mmol/l | 5,2 ± 2,7 | 3,9 ± 1,8 | 0,014 |
BE | -8,0 ± 7,2 | -5,6 ± 5,4 | 0,064 |
KẾT QUẢ
Moon et. al
(2020)
KẾT QUẢ
Mối quan hệ giữa SpCO lúc nhập viện và kết cục điều trị
Thông số | Tất cả bệnh nhân (n = 68) | Ngộ độc CO (n = 24) | Không ngộ độc CO (n = 44) | p |
Thời gian thở máy, ngày | 11 (8 - 14) | 11 (8 - 14) | 11 (8 - 14,5) | 0,57 |
Thời gian nằm viện, ngày | 13 (9 - 26,5) | 12,5 (8 - 23) | 13 (9 - 34,5) | 0,77 |
Tỷ lệ tử vong chung, n, % | 51 (75%) | 20 (83,3%) | 31 (70,5%) | 0,24 |
Tỷ lệ tử vong ngày thứ 28, n, % | 49 | 20 (83,3%) | 29 (65,9%) | 0,13 |
KẾT LUẬN
CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ QUÝ ĐỒNG NGHIỆP
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE