1 of 69

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

LỚP 4

2 of 69

TẬP HUẤN DẠY HỌC SGK TIẾNG VIỆT 2

TẬP HUẤN SGK GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4

BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

3 of 69

3

1. GIỚI THIỆU SGK GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4

4 of 69

4

Tổng Chủ biên PGS.TS. NGUYỄN DUY QUYẾT

Chủ biên PGS.TS. NGUYỄN HỒNG DƯƠNG

TS. ĐỖ MẠNH HƯNG

ThS. VŨ VĂN THỊNH

ThS. VŨ THỊ THƯ

ThS. PHẠM MAI VƯƠNG

Nhà giáo VŨ THỊ HỒNG THU

Tác giả:

5 of 69

5

THÔNG ĐIỆP VỀ GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Ai cũng có thể tập thể dục và chơi thể thao

Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Gắn GDTC với Đề án 641 của Chính phủ

(từ năm 2011)

Gắn GDTC với

Hội khỏe Phù Đổng

(từ năm 1983)

6 of 69

Giúp HS biết và thực hiện được 3 kĩ năng: CSSK, VĐCB, HĐTT

Phát triển 5 tố chất thể lực và phát hiện năng khiếu thể thao

Góp phần giáo dục phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh

MỤC TIÊU

6

7 of 69

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Chương trình môn Giáo dục thể chất

  • Xác định rõ nét các phẩm chất và năng lực có thể phát triển cho HS, đáp ứng định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
  • Chỉ rõ những yêu cầu cần đạt đối với những thành tố của năng lực thể chất mà HS cần đạt để có thể phát triển năng lực cho các em qua quá trình học tập.

7

8 of 69

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Môn Giáo dục thể chất góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung (5 phẩm chất chủ yếu và 3 nhóm năng lực chung) theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể.

8

1. Về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

9 of 69

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Chương trình môn Giáo dục thể chất giúp HS hình thành và phát triển năng lực thể chất với các thành phần:

- Năng lực chăm sóc sức khoẻ.

- Năng lực vận động cơ bản.

- Năng lực hoạt động thể dục thể thao.

9

2. Về năng lực đặc thù

10 of 69

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

10

Nội dung giáo dục Chương trình Giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất năm 2018, bên cạnh một số kiến thức được cập nhật để phù hợp với những thành tựu mới của khoa học - công nghệ và định hướng mới của chương trình, kiến thức nền tảng của các môn học, chủ yếu gồm những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2000, được sắp xếp để giúp HS phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả.

11 of 69

BỐN

NGUYÊN TẮC

Đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới

Thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Kế thừa ưu điểm của các bộ SGK trong nước và quốc tế

Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giảng dạy

11

12 of 69

BA

YẾU TỐ

Cơ bản

Thực tiễn

Sáng tạo

12

13 of 69

13

QUAN ĐIỂM VÀ Ý TƯỞNG BIÊN SOẠN SGK GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4

– NQ29/NQTW năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường.

– NQ08/NQTW năm 2011 của BCT về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước mạnh mẽ về Thể dục thể thao (trong đó có GDTC và TTTH).

– NQ88/2014/QH13 của Quốc Hội về đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông (một chương trình, nhiều bộ sách).

– QĐ641/QĐTTg năm 2011 của Thủ tướng phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 – 2030”. 

1. Quán triệt quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về Giáo dục đào tạo và Thể dục thể thao, thể hiện trong các văn bản:

14 of 69

14

QUAN ĐIỂM VÀ Ý TƯỞNG BIÊN SOẠN SGK GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4

Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là giúp HS hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.

Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017 ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Bộ SGK này được biên soạn đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới:

15 of 69

15

QUAN ĐIỂM VÀ Ý TƯỞNG BIÊN SOẠN SGK GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4

– Kiến thức trong SGK không chỉ cần hiểu và ghi nhớ, mà là “chất liệu” quan trọng nhắm đến mục tiêu giúp HS hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực mà các em cần có trong cuộc sống hiện tại và tương lai.

– Vừa tuân thủ thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống” vừa bám sát nội dung các môn của Hội khỏe Phù Đổng và thể hiện được mục tiêu của phong trào thể thao Olympic là “nhanh hơn, cao hơn, mạnh hơn”.

3. Các tác giả thể hiện quan điểm đổi mới SGK theo mô hình phát triển phẩm chất và năng lực của người học, nhưng không xem nhẹ vai trò của kiến thức.

16 of 69

16

QUAN ĐIỂM VÀ Ý TƯỞNG BIÊN SOẠN SGK GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4

4. Đặc biệt, hỗ trợ GV đổi mới hiệu quả phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục.

17 of 69

Cấu trúc sách: 3 phần; 5 chủ đề và 17 bài học

KIẾN THỨC CHUNG

VẬN ĐỘNG CƠ BẢN

17

GIÁO DỤC

THỂ CHẤT 4

MỘT SỐ ĐIỂM NỔI BẬT

Vệ sinh trong giờ học (trong khởi động, trong tập luyện, trong hồi phục và sau tập luyện)

Bài tập thể dục

(Động tác thể dục với đạo cụ)

Đội hình đội ngũ

(Đi đều vòng các hướng)

Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản

(Các bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng; Các bài tập rèn luyện kĩ năng bật, nhảy)

THỂ THAO TỰ CHỌN

Môn Bóng rổ (ND phù hợp)

Môn Bơi (ND phù hợp)

18 of 69

18

Cấu trúc bài học

Có 4 hoạt động:

Mở đầu: Khởi động (chuyển cơ thể từ trạng thái tĩnh sang động) và chơi các trò chơi bổ trợ khởi động.

19 of 69

19

Kiến thức mới:

Nội dung bài học.

Cấu trúc bài học

Có 4 hoạt động:

20 of 69

20

Cấu trúc bài học

Có 4 hoạt động:

Luyện tập: Tập luyện, chơi trò chơi vận động để rèn luyện nội dung bài học, tăng cường sức khỏe và phát triển thể lực.

21 of 69

21

Vận dụng: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học thông qua các bài tập, tình huống thực tiễn.

Cấu trúc bài học

Có 4 hoạt động:

22 of 69

Đưa giáo dục sức khỏe vào sách

22

23 of 69

23

Lồng ghép, tích hợp nội dung liên môn

24 of 69

Đưa thể thao tự chọn vào sách

Với các nội dung phù hợp liên thông từ lớp 1, các em được tập luyện môn thể thao ưa thích, phù hợp với khả năng và năng khiếu của bản thân.

24

25 of 69

Chú trọng công tác minh họa

25

26 of 69

SGK Giáo dục thể chất 4 thiết kế theo hướng coi trọng và phát huy tối đa tính tự giác tích cực của HS trong tập luyện và vận dụng được các bài tập vào thực tiễn, đáp ứng yêu cầu vừa phổ cập vừa nâng cao, phù hợp lứa tuổi, tạo ra sự vui tươi phấn khởi của HS trong từng tiết học.

26

1. Đối với học sinh

Đổi mới phương pháp dạy và học

27 of 69

Tăng tính tự chủ và tự học nhờ lần đầu tiên có Sách. HS có thể thông qua SGK để ôn tập hoặc tìm hiểu trước nội dung học.

27

HS biết sẽ được học những gì trong cả năm và từng bài học.

Cha mẹ HS biết con sẽ được học những gì để chủ động hợp tác và giúp đỡ.

1. Đối với học sinh

Đổi mới phương pháp dạy và học

28 of 69

SGK Giáo dục thể chất 4 thiết kế theo hướng mở, vừa cung cấp đầy đủ thông tin cơ bản, quan trọng nhất của môn học, vừa gợi ý tối đa cho GV sáng tạo, vận dụng linh hoạt các phương tiện và phương pháp dạy học để phát triển thể chất, tinh thần và năng khiếu thể thao của mỗi HS.

28

2. Đối với giáo viên

Đổi mới phương pháp dạy và học

29 of 69

GV chủ động sắp xếp nội dung và thời lượng triển khai các hoạt động trong bài học/chủ đề.

GV chủ động lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức khởi động, nội dung bài học, trò chơi, bài tập thể lực trong bài học/chủ đề.

29

2. Đối với giáo viên

Đổi mới phương pháp dạy và học

30 of 69

30

SGK giúp GV đánh giá HS thông qua mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.

+ Đánh giá về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS trong mỗi bài học / tiết học so với mục tiêu, yêu cầu cần đạt và đảm bảo tính thống nhất, xuyên suốt trong cả năm học.

+ Đánh giá về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Trong mỗi bài học / tiết học, GV hướng dẫn HS tự nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện động tác / trò chơi / bài tập của mình và của bạn (nhận xét lẫn nhau) sau đó GV nhận xét, đánh giá từng HS.

SGK là căn cứ để HS tự đánh giá, phụ huynh tham gia được vào quá trình đánh giá.

Đổi mới phương pháp đánh giá

31 of 69

1. Tôn trọng các yêu cầu đánh giá

– Đánh giá HS thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.

31

Đổi mới phương pháp đánh giá

32 of 69

– Đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ thường xuyên và đánh giá định kì bằng nhận xét; kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của GV là quan trọng nhất.

– Đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh HS này với HS khác, không tạo áp lực cho HS, GV, cha mẹ HS.

32

Đổi mới phương pháp đánh giá

33 of 69

2. Đánh giá thường xuyên

– Là đánh giá về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS trong mỗi bài học / tiết học so với mục tiêu, yêu cầu cần đạt và đảm bảo tính thống nhất, xuyên suốt trong cả năm học.

– Đánh giá về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Trong mỗi bài học / tiết học, GV hướng dẫn HS tự nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện động tác / trò chơi / bài tập của mình và của bạn (nhận xét lẫn nhau) sau đó GV nhận xét, đánh giá từng HS.

33

Đổi mới phương pháp đánh giá

34 of 69

3. Đánh giá định kì

– Đánh giá năng lực: Thực hiện vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học. Căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực theo các mức: Hoàn thành tốt; Hoàn thành; Chưa hoàn thành.

– Đánh giá phẩm chất: Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, GV chủ nhiệm phối hợp với các GV dạy cùng lớp, thông qua các nhận xét, các biểu hiện trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi HS, đánh giá theo các mức: Tốt; Đạt; Cần cố gắng.

(Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ban hành ngày 4/9/2020).

34

35 of 69

35

2. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4

2.1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC / TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

2.2. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

2.3. GỢI Ý HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC

2.4. TÀI LIỆU HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT

36 of 69

36

2.1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC / TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

– Định hướng chung của CTGDPT mới.

– Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi HS lớp 4.

– Quy luật hình thành kĩ năng, kĩ xảo vận động và phát triển các tố chất thể lực.

– Nội dung, yêu cầu và cấu trúc giờ học môn học theo quy định.

Căn cứ xác định phương pháp dạy học bộ môn trong mỗi tiết học

2.1.2. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ PPDH MÔN GDTC LỚP 4

37 of 69

37

Hoạt động Mở đầu

– Sử dụng phương pháp dùng lời nói và phương pháp trực quan kết hợp với đặt câu hỏi; nêu tình huống có vấn đề: giới thiệu nội dung, yêu cầu của tiết học, dạy học những nội dung trong mục Kiến thức chung về GDTC.

– Sử dụng phương pháp đồng loạt: HS thực hiện một số bài tập có cường độ vận động nhẹ nhàng như đi bộ, chạy chậm, xoay các khớp, tay không; chơi trò chơi vận động để khởi động chung và khởi động chuyên môn.

38 of 69

38

Hoạt động Mở đầu

Sử dụng đội hình hàng ngang, hàng dọc, vòng tròn,... phù hợp.

– Sử dụng các phương pháp trực quan có ứng dụng công nghệ thông tin để tập trung sự chú ý của HS, tạo sự hấp dẫn, hào hứng chuẩn bị thực hiện các nhiệm vụ học tập.

39 of 69

39

Sử dụng phương pháp dùng lời nói, trực quan (hình ảnh và động tác làm mẫu): giới thiệu động tác mới, giảng giải kĩ thuật, nêu cách thực hiện, phương hướng chuyển động, biên độ động tác, mức độ dùng lực,... sau đó cho HS tập thử, tiếp xúc với dụng cụ để tạo cảm giác ban đầu về động tác.

Hoạt động

Hình thành

kiến thức mới

40 of 69

40

– Sử dụng các phương pháp tập luyện có định mức, lặp lại hoặc thay đổi lượng vận động để HS thực hiện bài tập hoặc trò chơi. Sử dụng hình thức tập luyện cá nhân, cặp đôi, tổ, nhóm hoặc cả lớp.

– Tăng cường sử dụng phương pháp trò chơi và thi đấu trong buổi tập để rèn luyện, phát triển thể lực.

– Sắp xếp nội dung tập luyện cho phù hợp. Các vận động rèn luyện sức nhanh, sự khéo léo nên xếp ở phần đầu, nội dung bài tập phát triển sức mạnh, sức bền nên xếp ở cuối hoạt động luyện tập.

Hoạt động Luyện tập

41 of 69

41

– Sắp xếp khối lượng vận động theo thứ tự hợp lí từ nhỏ đến lớn, các bộ phận cơ thể đều được thay nhau hoạt động. Có nhiều hình thức tập luyện và luôn thay đổi để duy trì không khí hào hứng trong tập luyện của HS. Thời gian tập luyện và nghỉ ngơi cần xen kẽ nhau cho hợp lí.

– Phần hồi tĩnh và kết thúc tiết học dưới nhiều hình thức như: đi vòng tròn, vừa đi vừa hát; đi lại tự do trên sân tập hoặc trong lớp, vừa đi vừa vươn vai, hít thở sâu và đều theo nhịp chân; đi và chạy chậm quanh sân hoặc chơi trò chơi vận động tĩnh, thả lỏng cơ bắp. Phương pháp và hình thức tập luyện ở phần này phải thoải mái, vui vẻ, giảm dần lượng vận động.

Hoạt động Luyện tập

42 of 69

42

Hoạt động

Vận dụng

– Cùng HS tổng kết, nhận xét, nhắc nhở sau tiết học một cách ngắn gọn, súc tích, nêu bật được kết quả buổi tập. Nhận xét, góp ý phải chính xác, cụ thể, mang tính biểu dương, động viên HS.

– Cần cập nhật thông tin xã hội tại thời điểm dạy học, đồng thời vận dụng kiến thức của các môn học khác để nhắc nhở HS tích cực vận động, rèn luyện thân thể hằng ngày, tham gia các hoạt động trải nghiệm để có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, môi trường, phòng tránh đuối nước,...

43 of 69

43

2.1.2. HƯỚNG DẪN VÀ GỢI Ý PHƯƠNG PHÁP,

HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN GDTC LỚP 4

Phương pháp sửa chữa những sai sót HS thường mắc trong tập luyện

– Biểu hiện: TTCB không đúng làm hạn chế hiệu quả của động tác tiếp theo. Thực hiện sai trình tự động tác và phương hướng chuyển động các bộ phận của cơ thể. Thiếu đồng bộ giữa các cử động với tư thế thân người.

– Nguyên nhân và cách khắc phục: Do HS hiểu chưa đúng về yêu cầu của bài tập; biểu tượng về động tác thiếu chính xác, nên GV cần hướng dẫn lại tỉ mỉ từng cử động, động tác của bài tập, kết hợp xem lại tranh hoặc video về động tác đó.

Những sai sót về kĩ thuật động tác

44 of 69

44

– Biểu hiện: Mức độ dùng lực của bài tập chưa hợp lí, không thực hiện bài tập một cách liên hoàn do bị giật cục.

– Nguyên nhân và cách khắc phục: Do HS nhầm lẫn về phương hướng chuyển động, bị mất thăng bằng khi chuyển hướng, chuyển trọng tâm cơ thể từ chân này sang chân kia nên GV cần cho HS tập luyện các bài tập bổ trợ, có sự trợ giúp của GV hoặc vật làm chuẩn.

Những sai sót do hạn chế về năng lực phối hợp vận động

– Biểu hiện: HS không thể thực hiện đúng yêu cầu của bài tập do các bệnh về cơ, xương, khớp và dị tật bẩm sinh; do không đủ sức khoẻ; ...

– Cách khắc phục: Đối với những HS có tình trạng bệnh lí cần điều chỉnh nội dung, lượng vận động và các bài tập cho phù hợp. GV thông báo cho gia đình để có biện pháp phòng tránh hoặc cải thiện ở mức tối đa.

Những sai sót do bệnh lí và

dị tật

45 of 69

45

Phương pháp dạy học nhiều nội dung phối hợp trong một tiết học

Căn cứ vào nội dung học trong từng chủ đề và gợi ý kế hoạch dạy học để soạn bài (giáo án) dạy cho HS theo thời lượng đã được quy định trong chương trình chung và trong SGK. Có nhiều cách thiết kế kế hoạch dạy học khác nhau.

Trong mỗi chủ đề đều có hai nội dung: Giáo dục thể chất và trò chơi vận động rèn luyện kĩ năng, tố chất thể lực.

Nếu dạy nội dung từng chủ đề riêng biệt thì trong mỗi tiết, tuỳ theo điều kiện tiếp thu của HS, GV phân chia nội dung học và trò chơi vận động theo gợi ý kế hoạch dạy học ở từng chủ đề.

Theo cách này sẽ thuận lợi hơn cho GV, đó là trong tiết học chỉ cần tổ chức hướng dẫn dạy sao cho HS nắm được một nội dung học và trò chơi vận động để rèn luyện thể lực, kĩ năng vận động.

Cách dạy theo nội dung từng chủ đề

46 of 69

46

Dạy theo cách này sẽ khó hơn, vì GV phải tổ chức lớp và quản lí HS tốt hơn do phải luôn thay đổi nội dung, phương pháp tổ chức lớp cũng như đội hình tập luyện.

GV chỉ nên kết hợp nội dung Đội hình đội ngũ với Bài tập thể dục; hoặc kết hợp nội dung Đội hình đội ngũ với Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản; hoặc kết hợp nội dung Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản với Bài tập thể dục.

Còn nội dung Thể thao tự chọn không nên kết hợp với nội dung ở các chủ đề khác, vì nội dung học này khó hơn và cần rèn kĩ năng nhiều hơn.

Cách dạy phối hợp nội dung một số chủ đề

47 of 69

47

47

2.2. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

a) Nguyên tắc đánh giá

– Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt và tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo độ tuổi để đánh giá.

– Chỉ đánh giá định tính (xếp loại), không cho điểm (định lượng).

– Ba chủ thể đánh giá (GV, HS và khi cần thì cả phụ huynh).

– Vừa đánh giá thường xuyên, vừa đánh giá định kì.

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT

48 of 69

48

b) Hình thức đánh giá

Đánh giá thường xuyên: Gồm đánh giá chính thức (thông qua các hoạt động thực hành, tập luyện, trình diễn,...) và đánh giá không chính thức (thông qua hoạt động quan sát trên lớp, đối thoại, HS tự đánh giá,...).

– Đánh giá định kì: Nội dung đánh giá chú trọng đến kĩ năng thực hành, thể lực của HS; phối hợp với đánh giá thường xuyên, cung cấp thông tin để phân loại HS và điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục.

– Đánh giá định tính: Mô tả bằng lời nhận xét hoặc biểu thị bằng các mức xếp loại. GV, HS và phụ huynh HS đều sử dụng các hình thức này để đánh giá.

49 of 69

49

c) Tiêu chí đánh giá

Thái độ: Mức độ tích cực học tập và hợp tác với bạn trong tập luyện.

– Kiến thức: Mức độ ghi nhớ về mục đích, tác dụng của các bài tập; mức độ ghi nhớ về hình thái, cách tập luyện các chủ đề trong phần VĐCB.

– Kĩ năng: Mức độ thực hiện về cấu trúc các bài tập, phương hướng di chuyển, tốc độ, nhịp điệu, năng lực định hướng và ước lượng cự li khi thực hiện động tác ở các chủ đề trong phần VĐCB.

– Trình độ thể lực: Mức độ tăng tiến về năng lực liên kết vận động của cá nhân, của nhóm ở các chủ đề trong phần VĐCB.

Năng lực vận động cơ bản

50 of 69

50

– Thái độ: Mức độ tích cực học tập và hợp tác với bạn trong tập luyện.

– Kiến thức: Mức độ ghi nhớ về mục đích, tác dụng của tập luyện; mức độ ghi nhớ về hình thái, cách tập luyện các bài tập bổ trợ môn Bóng rổ hoặc môn Bơi.

– Kĩ năng: Mức độ thực hiện động tác về cấu trúc, phương hướng, tốc độ, tính nhịp điệu và cách tập luyện, năng lực định hướng và thăng bằng các bài tập bổ trợ môn Bóng rổ hoặc môn Bơi.

– Trình độ thể lực: Mức độ tăng tiến về năng lực liên kết vận động khi thực hiện các bài tập bổ trợ môn Bóng rổ hoặc môn Bơi.

Năng lực hoạt động thể dục

thể thao

51 of 69

51

Do các nội dung ở phần Kiến thức chung được dạy xen kẽ trong mỗi tiết học nên không quy định tiêu chí đánh giá định kì mà yêu cầu GV thường xuyên dành ít phút trong mỗi tiết học để nhắc HS thực hiện vệ sinh sân tập và chuẩn bị dụng cụ trong tập luyện, nhắc nhở HS thường xuyên tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ và tham gia các hoạt động thể thao ngoại khoá ở trong và ngoài nhà trường,... để sớm hình thành năng lực này.

Năng lực chăm sóc

sức khỏe

52 of 69

52

2.3.1. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

a) Phát triển năng lực chăm sóc sức khỏe

Chương trình chỉ nêu hai nội dung là Vệ sinh cá nhân và Đảm bảo an toàn trong tập luyện. Tuy nhiên, GV cần phải tích hợp, vận dụng những kiến thức liên môn và những kinh nghiệm của bản thân để giúp HS từng bước nhận thức được vấn đề về sức khỏe.

– Trong mỗi bài học, tiết học GV cần dành vài phút để giảng giải các kiến thức này, cũng như để nhận xét, đánh giá sự tăng trưởng trong nhận thức và hành động của HS sau mỗi bài học, tiết học.

– Những kiến thức này cần phải được học và rèn luyện thường xuyên, lâu dài trong nhà trường, gia đình và xã hội.

2.3. GỢI Ý HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC

53 of 69

53

b) Phát triển năng lực vận động cơ bản

Đây là năng lực đặc trưng, cơ bản nhất, thể hiện khả năng thực hiện đúng các động tác của cơ thể trong các bài tập cũng như chơi các trò chơi vận động để phát triển các tố chất thể lực.

– Các giai đoạn dạy học động tác nhằm hình thành ở HS kĩ năng vận động và khả năng vận dụng vào thực tế. Các trò chơi và bài tập thể lực nhằm hình thành, phát triển các tố chất thể lực cơ bản như: nhanh, mạnh, bền, khéo léo và mềm dẻo.

– GV cần thông qua dạy học động tác và tổ chức các hoạt động trong mỗi bài học nhằm giúp HS có ý thức thường xuyên vận động để phát triển các tố chất thể lực và đạt được yêu cầu trong xếp loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.3.1. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

54 of 69

54

c) Phát triển năng lực hoạt động thể dục thể thao

– Đây là khả năng thực hiện được một số nội dung của môn thể thao phù hợp với bản thân, được HS yêu thích, từ đó từng bước hình thành thói quen tập luyện, ý thức tự giác tích cực trong tập luyện và khát vọng được trở thành vận động viên thể thao.

– GV cần quan tâm phát hiện và hướng dẫn HS lựa chọn và tập luyện các môn thể thao yêu thích; tạo cơ hội cho HS được quan sát và tham gia các trò chơi bổ trợ, các hoạt động cổ vũ thi đấu thể thao, tham gia các câu lạc bộ trong và ngoài trường (nếu có); đồng thời cần tăng cường truyền thông, quảng bá giới thiệu về tấm gương những vận động viên tiêu biểu lứa tuổi HS để khích lệ các em hăng say tập luyện.

2.3.1. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

55 of 69

55

d) Phát triển năng lực chung

– GV cần tổ chức cho HS thường xuyên thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, đặc biệt là tra cứu thông tin, thiết kế và thực hiện các bài tập thực hành, các trò chơi, các hoạt động thi đấu có tính đồng đội, cần tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức để phát hiện vấn đề và đề xuất cách giải quyết, biết cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.

– Vận dụng PP học tập và hình thức làm việc theo nhóm giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học, từ đó thúc đẩy sự hình thành và phát triển các năng lực chung của HS.

2.3.1. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

56 of 69

56

2.3.2. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG SGK GDTC 4

  • Mục đích của phần này là tạo tâm thế (sự sẵn sàng về tâm lí và thể lực) cho HS thực hiện các nhiệm vụ của bài học/tiết học một cách tốt nhất.
  • Để đạt được mục đích này, GV cần sử dụng phương pháp trực quan, nêu các câu hỏi gợi mở, kết hợp xem tranh ảnh, băng hình có hình ảnh về những động tác sẽ học trong bài; chọn các động tác, các trò chơi vận động đơn giản, dễ thực hiện, có tác động đến toàn thân để “khởi động”.
  • GV cần lựa chọn những nội dung liên quan đến sức khoẻ và cách bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cũng như những nội dung liên quan đến thành tích, kỉ lục thể thao, những tấm gương vận động viên, huấn luyện viên tiêu biểu để giới thiệu cho HS nhằm khuyến khích các em hào hứng tập luyện.

a) Hoạt động Mở đầu bài học / tiết học

57 of 69

57

  • Mục đích của phần này là giúp HS hiểu nhiệm vụ học tập và rèn luyện trong mỗi bài học, tạo cảm giác ban đầu về động tác và cách thức thực hiện động tác.
  • Để đạt được mục đích này, GV sử dụng các phương pháp như: giảng giải, làm mẫu, tập thử để tạo cảm giác ban đầu về từng kĩ năng vận động.

b) Hoạt động

Hình thành

kiến thức mới

2.3.2. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG SGK GDTC 4

58 of 69

58

  • Mục đích của phần này là giúp HS giải quyết các nhiệm vụ chính của bài học / tiết học, thực hiện đầy đủ lượng vận động của bài học / tiết học để phát triển phẩm chất và năng lực.
  • Để đạt được mục đích này, GV cần sử dụng các phương pháp tập luyện chính như: luyện tập cá nhân, luyện tập cặp đôi, luyện tập nhóm; luyện tập đồng loạt,... để tăng lượng vận động của buổi tập.

c) Hoạt động Luyện tập

2.3.2. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG SGK GDTC 4

59 of 69

59

  • Mục đích của phần này là giúp HS khắc sâu và mở rộng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
  • Để đạt được mục đích này, GV cần sử dụng các phương pháp như: nhận xét, đánh giá về bài học / tiết học, hướng dẫn tự tập luyện ở nhà, gợi ý cách tập luyện ngoại khoá,... để hình thành thói quen tập luyện và chăm sóc sức khoẻ cho bản thân.

d) Hoạt động Vận dụng

2.3.2. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG SGK GDTC 4

60 of 69

60

taphuan.nxbgd.vn nhằm đảm bảo cho tất cả GV, cán bộ quản lí giáo dục được tiếp cận trực tiếp bài giảng cũng như những giải đáp của chính TCB, CB, TG SGK lớp 4 để tiếp nhận đầy đủ và có thể vận dụng sáng tạo ý tưởng, nội dung, phương pháp, cách tổ chức dạy học SGK mới lớp 4 môn GDTC vào giảng dạy và quản lí giảng dạy tại địa phương.

– Hỗ trợ các cơ sở giáo dục triển khai, quản lí công tác tập huấn tại địa phương. Bên cạnh đó, các tính năng tương tác qua mạng như facebook, zalo, viber, email,... được phát triển để người học và người dạy có thể trao đổi, hỏi đáp, thảo luận với TCB, CB, TG, biên tập viên, hoạ sĩ và đội ngũ hỗ trợ của NXBGDVN.

2.4. TÀI LIỆU HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT

61 of 69

61

Sách giáo viên

hanhtrangso.nxbgd.vn

taphuan.nxbgd.vn

TÀI LIỆU HỖ TRỢ

62 of 69

62

3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGV

GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4

3.1. CẤU TRÚC SGV GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4

3.2. SỬ DỤNG SGV GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4 HIỆU QUẢ

63 of 69

63

3.1. CẤU TRÚC SGV GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4

A. HƯỚNG DẪN CHUNG Khái quát chung về môn Giáo dục thể chất cấp Tiểu học.�– Giới thiệu sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4.�– Giới thiệu sách giáo viên Giáo dục thể chất 4.�– Định hướng phương pháp dạy học Giáo dục thể chất lớp 4.�– Định hướng đánh giá kết quả học tập Giáo dục thể chất lớp 4.

,,,

///

64 of 69

64

Phần 1. Kiến thức chung: Vệ sinh trong giờ học, dạy lồng ghép trong cả 70 tiết

Phần 2. Vận động cơ bản: 3 chủ đề, 10 bài, dạy trong 45 tiết.�Phần 3. Thể thao tự chọn: 2 chủ đề, 7 bài/ 1 chủ đề, 18 tiết/ 1 chủ đề.�Cấu trúc mỗi chủ đề gồm 2 mục: Gợi ý kế hoạch dạy học; Nội dung (trình bày theo bài).

Cấu trúc mỗi bài gồm 4 mục: Mục tiêu; Chuẩn bị; Hướng dẫn tổ chức dạy học; Gợi ý đánh giá.

Cấu trúc mục Hướng dẫn tổ chức dạy học gồm 4 nội dung: Mở đầu; Kiến thức mới; Luyện tập; Vận dụng.

B. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ

65 of 69

65

3.2. SỬ DỤNG SGV GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4 HIỆU QUẢ

– Cần nghiên cứu kĩ Chương trình Giáo dục phổ thông môn GDTC. Căn cứ vào nội dung trong SGK GDTC 4 và các văn bản chỉ đạo của các cấp để xây dựng kế hoạch, tiến trình, giáo án dạy học trong cả năm học cho phù hợp.

– GV được quyền chủ động sắp xếp lại nội dung dạy học để tiết học thêm sinh động, hấp dẫn, gây hứng thú cho HS luyện tập.

– Phương pháp chủ đạo để dạy môn GDTC ở Tiểu học là lấy HS làm trung tâm, GV là người thiết kế, cố vấn, trọng tài, nêu vấn đề, gợi mở và hướng dẫn để HS hiểu, biết và vận dụng được vào thực tiễn, tích cực tập luyện, tự mình trải nghiệm, tự phát hiện bản thân và phát triển thể chất.

Yêu cầu đối với giáo viên

66 of 69

66

– Trước, trong và sau giờ học, GV cần nắm được diễn biến sức khoẻ của HS để có biện pháp phòng ngừa và xử lí kịp thời những biến cố có thể xảy ra trong quá trình tập luyện, nhất là các nội dung bài tập phải vận động nhiều, các môn bóng và khi tham gia chơi trò chơi vận động.

– GV hoàn toàn chủ động về phương pháp dạy học trên cơ sở bảo đảm trình tự tổ chức thực hiện nội dung bài tập và hiệu quả tác động. Phương pháp trò chơi được coi là phương pháp chủ đạo trong quá trình thực hiện nội dung môn học, GV chủ động lựa chọn và sử dụng phù hợp với nội dung, tiến trình dạy học.

Yêu cầu đối với giáo viên

67 of 69

67

– GV cần cập nhật thông tin chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, thể dục thể thao, đồng thời vận dụng kiến thức của các môn học khác để động viên, cổ vũ, vận động HS tích cực tham gia cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng, tham gia các hoạt động trải nghiệm để có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng tránh tai nạn giao thông, phòng tránh đuối nước,...

– GV cần ứng dụng công nghệ thông tin để tra cứu, tìm hiểu các văn bản mới về thể dục thể thao và các tài liệu chuyên môn, sách chuyên khảo có liên quan đến công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, làm phong phú kiến thức trong từng tiết học.

Yêu cầu đối với giáo viên

68 of 69

68

Kết luận:

Sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4 – Kết nối tri thức với cuộc sống giúp cho:

  • Học sinh thích học.
  • Giáo viên dễ dạy.
  • Thuận tiện cho việc kiểm tra, đánh giá.

69 of 69

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

69