1 of 66

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 6

2 of 66

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

Tác giả:

GS.TS Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)

PGS. TS Lê Kim Long – PGS.TS Đinh Đoàn Long

NG. Bùi Gia Thịnh (đồng Chủ biên)

TS Nguyễn Hữu Chung – PGS. TS Nguyễn Thu Hà

PGS.TS Bùi Thị Việt Hà – NG. Nguyễn Đức Hiệp

PGS.TS Trần Thị Thanh Huyền – TS Lê Trọng Huyền

PGS.TS Vũ Trọng Rỹ – PGS.TS Nguyễn Văn Vịnh

3 of 66

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA

KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6

Chủ đề: Chất và sự biến đổi của chất

4 of 66

Mở đầu về Khoa học tự nhiên

Chất quanh ta

Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực thực phẩm thông dụng

Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

Tế bào

Từ tế bào đến cơ thể

Đa dạng thế giới sống

Lực trong đời sống

Năng lượng

Trái Đất và bầu trời

Chương I

Chương II

Chương III

Chương IV

Chương V

Chương VI

Chương VII

Chương VIII

Chương IX

Chương X

Giải thích một số thuật ngữ

CẤU TRÚC SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

Thuật ngữ

5 of 66

Phân phối số tiết

Chương

Tên bài

Số tiết

Chương I. Mở đầu về khoa học tự nhiên

(Bài học 15 tiết, ôn tập + kiểm tra 4 tiết))

Chiếm 13,6% cả năm và 27% thời lượng HK I

Bài 1. Giới thiệu về khoa học tự nhiên

4

Bài 2. An toàn trong phòng thực hành

2

Bài 3. Sử dụng kính lúp

1

Bài 4. Sử dụng kính hiển vi quang học

1

Bài 5. Đo chiều dài

2

Bài 6. Đo khối lượng

2

Bài 7. Đo thời gian

1

Bài 8. Đo nhiệt độ

2

Luyện tập và KTĐG

4🡪2

Nên chỉ cần 2 tiết LT và KTĐG ở chương 1 dành 2 tiết cho Kiểm tra giữa kì và cuối kì

Chương II. Chất quanh ta

(Bài học 8 tiết; ôn tập 1 tiết)

 

Bài 9. Sự đa dạng của chất

1

Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể

3

Bài 11. Oxygen. Không khí

4

Luyện tập và KTĐG

1

Chương III. Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực- thực phẩm thông dụng

(Bài học 7 tiết; ôn tập + kiểm tra 3 tiết)

Bài 12. Một số vật liệu

2

Bài 13. Một số nguyên liệu

2

Bài 14. Một số nhiên liệu

1

Bài 15. Một số lương thực, thực phẩm

2

Ôn tập + kiểm tra

3

Chương IV. Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

(Bài học 4 tiết; ôn tập 1 tiết)

Bài 16. Hỗn hợp các chất

2

Bài 17. Tách chất khỏi hỗn hợp

2

Luyện tập và KTĐG

1

hoá học 24 tiết chiếm 17% tổng thời lượng năm học và 34% thời lượng HKI

6 of 66

 

Chương V. Tế bào

(Bài học 8 tiết; ôn tập + kiểm tra 3 tiết)

Bài 18. Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống

2

Bài 19. Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào

2

Bài 20. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào

2

Bài 21. Thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào

2

Luyện tập và KTĐG

3🡪2

Chỉ cần 2 tiết để LT và KTĐG, dành 1 tiết cho KTĐG giữa kì và cuối kì. Ta sẽ có tổng công 3 tiết cho KTĐG chung

Chương VI. Từ tế bào đến cơ thể

(Bài học 6 tiết; ôn tập + kiểm tra 2 tiết)

Bài 22. Cơ thể sinh vật

2

Bài 23. Tổ chức cơ thể đa bào

2

Bài 24. Thực hành: Quan sát và mô tả cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào

2

Luyện tập và KTĐG

2

 

 

 

 

 

 

Chương VII. Đa dạng thế giới sống

(Bài học 35 tiết; ôn tập + kiểm tra 4 tiết)

Bài 25. Hệ thống phân loại sinh vật

2

Bài 26. Khoá lưỡng phân

1

Bài 27. Vi khuẩn

2

Bài 28. Thực hành: Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn

2

Bài 29. Virus

2

Bài 30. Nguyên sinh vật

2

Bài 31. Thực hành: Quan sát nguyên sinh vât

2

Bài 32. Nấm

2

Bài 33. Thực hành: Quan sát các loại nấm

2

Bài 34. Thực vật

4

Bài 35. Thực hành: Quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật

2

Bài 36. Động vật

4

Bài 37. Thực hành: Quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên

2

Bài 38. Đa dạng sinh học

2

Bài 39. Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên

4

Luyện tập và KTĐG

4🡪2

7 of 66

 

Chương VIII. Lực trong đời sống

(Bài học 13 tiết; ôn tập + kiểm tra 4 tiết)

Bài 40. Lực là gì?

2

Bài 41. Biểu diễn lực

2

Bài 42. Biến dạng của lò xo

3

Bài 43. Trọng lượng, lực hấp dẫn

2

Bài 44. Lực ma sát

2

Bài 45. Lực cản của nước

2

Luyện tập và KTĐG

4🡪2

Chương IX. Năng lượng

(Bài học 8 tiết; ôn tập + kiểm tra 4 tiết)

Bài 46. Năng lượng và sự truyền năng lượng

2

Bài 47. Một số dạng năng lượng

1

Bài 48. Sự chuyển hoá năng lượng

2

Bài 49. Năng lượng hao phí

1

Bài 50. Năng lượng tái tạo

1

Bài 51. Tiết kiệm năng lượng

1

Luyện tập và KTĐG

4🡪2

Chương X. Trái đất và bầu trời

(Bài học 8 tiết; ôn tập + kiểm tra 3 tiết)

Bài 52. Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời. Thiên Thể

2

Bài 53. Mặt Trăng

2

Bài 54. Hệ Mặt Trời

2

Bài 55. Ngân Hà

2

Luyện tập và KTĐG

3🡪2

Số tiết dành cho KT ĐG là

1 điểm miệng (cho cả 4 nội dung), mỗi nội dung 1 bài 15 phút) = 4 đầu điểm thường xuyên cho mỗi học kì

10 tiết

Tổng

140

8 of 66

I. Nội dung hoá học

II. Cấu trúc bài học hoá học

III. Những điểm lưu ý khi dạy nội dung hoá học

9 of 66

I. Nội dung Hoá học

1. Được trình bày trong 3 chương:

  • Chương 2: Chất và các thể của chất.
  • Chương 3: Ứng dụng của chất (vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu và lương thực - thực phẩm)
  • Chương 4: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
  • Bám sát các yêu cầu cần đạt của Chương trình.

2. Tư tưởng chủ đạo thể hiện qua thông điệp Kết nối tri thức với cuộc sống”.

Các bài học đều được xuất phát từ các tình huống trong cuộc sống.

10 of 66

CẤU TRÚC THỐNG NHẤT TRONG TOÀN SGK KHTN 6

CẤU TRÚC BÀI HỌC THỐNG NHẤT

Cấu trúc bài học: gồm hệ thống các hoạt động học tập được chỉ dẫn bởi các kí hiệu biểu trưng cho các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

HỖ TRỢ GV DẠY HỌC HIỆU QUẢ

Thông qua các Hoạt động học tập dựa trên vấn đề và dựa trên nhiệm vụ:

- Hoạt động mở đầu.

- Hoạt động khám phá.

- Hoạt động học.

- Kiểm tra và Đánh giá: Câu hỏi.

11 of 66

Dạng bài học

  • Dạng bài hình thành kiến thức mới: Đa số các bài trong sách giáo khoa.
  • Dạng bài hình thành kiến thức mới trên cơ sở tiến hành các thí nghiệm, các quan sát cụ thể. Chẳng hạn, thí nghiệm về tính chất VL HH (Bài 9), sự dẫn điện, nhiệt của chất (bài 12), ... Gần như bài nào cũng có.
  • Phần hoá học trong sách KHTN 6 chưa có dạng bài thực hành mà chỉ có các nội dung thí nghiệm để HS làm quen với các thí nghiệm hoá học.

12 of 66

Thày/Cô nghiên cứu các điểm mới của SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

Nhiệm vụ: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi.

12

1. Cách xây dựng VẤN ĐỀ, khám phá kiến thức trong phần đọc hiểu như thế nào?

2. Cách củng cố phẩm chất, năng lực ở mỗi bài học, mỗi chủ đề.

3. HS thực hiện các nhiệm vụ học tập trong các HĐH, tạo ra các sản phẩm học tập hữu hình hoặc vô hình như thế nào?

4. SGK có tính mở như thế nào?

5. SGK tích hợp như thế nào những lĩnh vực hoá học, sinh học và vật lí?

13 of 66

Khám phá cách thức tổ chức bài học

  • 1. Hệ thống các phương pháp và hình thức tổ chức và các PT dạy học
  • 2. Các giai đoạn trong một bài học và cách tổ chức dạy học

14 of 66

Phương pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học

1

Nhiều phương pháp và hình thức tổ chức dạy học khác nhau như: quan sát, thảo luận, hỏi đáp, thực hành, thí nghiệm .... các PP và HT tổ chức dạy học trên được tích hợp trong các hoạt động học tập các nội dung trong từng bài học của SGK.

2

Các phương tiện dạy học đặc trưng hoá học của môn KHTN chưa nhiều Khi sử dụng cần nắm rõ nguồn tri thức của các phương tiện đó, tránh việc mô tả mù mờ không rõ nhưng không nhấn mạnh cơ sở lí thuyết (đo dẫn điện, đun nóng, đèn cồn,…).

3

Những hoạt động thực hành gợi ý trong SGK chỉ mang tính chất tham khảo, GV được quyền thay đổi, sáng tạo cho phù hợp với cách dạy học, với HS, với điều kiện của lớp học, trường học cũng như môi trường địa phương, ...

15 of 66

16 of 66

Kích hoạt kiến thức sẵn có.

Mỗi chương là một chủ đề với các yêu cầu cần đạt khác nhau.

Ví dụ:

Chương 2: Chất mang nghĩa nào?

Chất liệu hay đơn chất hay hợp chất hay hỗn hợp các chất.

Phản ánh vấn đề của bài học lần đầu tiên.

Do chương đề cập về là sự đa dạng của chất nên cần nêu sự đa dạng �của vật thể và thể của chất.

Liên hệ với cuộc sống học sinh.

Lưu tâm đến điều kiện vùng miền cho phù hợp

Đặt vấn đề, đặt câu hỏi khơi gợi sự tò mò thế nào cho phù hợp nội dung và lứa tuổi.

17 of 66

Hoạt động mở đầu bài học – Nghệ thuật chứ không chỉ là công việc

Kích hoạt kiến thức sẵn có của HS về nội dung sẽ học

Phản ánh vấn đề của bài học lần đầu tiên cần đặt ra là gì?

Liên hệ với cuộc sống học sinh để có những dẫn dắt phù hợp. Nhất là các câu hỏi tình huống.

18 of 66

Xây dựng tri thức mới dựa trên trải nghiệm của HS. Môn học Khoa học tự nhiên coi trọng việc tìm tòi, khám phá của HS, vì vậy khuyến khích GV tổ chức các hoạt động tạo điều kiện cho HS được khám phá để lĩnh hội tri thức.

Hoạt động Khám phá

19 of 66

HS thực hiện các hoạt động học như trực tiếp tham gia hay trực tiếp quan sát các hình ảnh, thí nghiệm, quá trình thử nghiệm và trải nghiệm để phát hiện, hình thành tri thức mới và vận dụng tri thức mới trong phát triển năng lực.

Hoạt động học

20 of 66

CHỐT KIẾN THỨC & NĂNG LỰC

SAU MỖI BÀI HỌC, CHỦ ĐỀ

Cuối mỗi bài học là những kiến thức cốt lõi và các kĩ năng HS cần đạt. Qua đó, HS sẽ liên hệ với bản thân để có thể tự kiểm tra đánh giá xem đã nắm vững các kiến thức và có các kĩ năng cần đạt hay chưa.

Em đã học: Nêu ra những kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học HS cần có được.

Em có thể: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống thực tiễn của cuộc sống. Qua đó, phát triển được những năng lực của HS

Nhiệm vụ: Đọc SGK và cho biết ý nghĩa các mục cuối bài học.

21 of 66

CHỐT & MỞ RỘNG CUỐI BÀI HỌC: �Em đã học - Em có thể

22 of 66

23 of 66

Mở đầu:

  • Bước 1: GV nêu vấn đề (2 phút).
  • Bước 2: GV tổ chức trò chơi kể/viết tên sự vật: Vật không sống (cái, chiếc,..), vật sống (cây, con,..); Vật tự nhiên (có sẵn) và vật nhân tạo (do con người làm ra). (5 phút).

Khám phá 1: Sự đa dạng của chất và vật

Bước 3: GV cho học sinh đọc hiểu trong (5 – 7 phút)

Bước 4: GV cho HS thảo luận để phân biệt các sự vật và nhận ra, kể tên các chất có trong các vật. (5-7 phút)

24 of 66

Khám phá 2: Tính chất của chất

Bước 4: GV cho HS đọc hiểu hoặc GV giảng giải cho HS về tính chất vật lí/ tính chất hoá học (5 – 7 phút).

25 of 66

Hoạt động học: tiến hành thí nghiệm đun đường, muối (30 – 40 phút)

  • Bước 1: Phổ biến an toàn thí nghiệm, cách thực hiện thí nghiệm, phân nhóm và nhiệm vụ các thành viên trong nhóm (3-5 phút).
  • Bước 2: Phát dụng cụ và cho HS tìm hiểu rõ quy trình (5-7 phút).
  • Bước 3: HS làm thí nghiệm (7 -10 phút)
  • Bước 4: Thu dọn dụng cụ và HS viết báo cáo mô tả thí nghiệm (3 phút)
  • Bước 5: Bàn luận kết quả (5 phút)

26 of 66

Đánh giá: theo yêu cầu cần đạt

27 of 66

Câu hỏi:

Các câu hỏi khác:

  1. Bảng viết là vật thể được làm từ chất gì?
  2. Cửa đi ở lớp làm bằng chất gì?
  3. Gỗ có thể làm ra những vật dụng gì?
  4. Gỗ làm ra bút chì có làm thay đổi tính chất gì không?
  5. Nhựa PVC làm ra ghế, bàn, chai, lọ, … có bị thay đổi bản chất không?
  6. ….

28 of 66

Đánh giá năng lực:

  • HS biết về “nước hàng”
  • HS biết tại sao “nước hàng” có màu
  • HS biết cách làm ra “nước hàng”.
  • HS làm được “nước hàng”
  • HS dùng được “nước hàng”
  • HS giải thích sự biến đổi tạo màu “nước hàng” và giải thích được công dụng của “nước hàng”.
  • HS giải thích được các hiện tượng biến đổi/không biến đổi khi rang: ngô, gạo, cát,….

29 of 66

30 of 66

HS tự trả lời câu hỏi, giải bài tập vận dụng giúp HS hiểu rõ vấn đề nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy, năng lực vận dụng kiến thức đã học, giúp GV đánh giá đúng việc học tập của HS.

Câu hỏi

31 of 66

Em có biết: Phần này không phải là nội dung học tập bắt buộc cho mọi HS mà là nội dung mở rộng tri thức dành cho những HS yêu thích môn học này.

MỞ RỘNG ở CÁC BÀI HỌC: �Em CÓ BIẾT

32 of 66

Tìm hiểu cách đánh giá� trong dạy học môn KHTN 6

1

2

3

Các phẩm chất và năng lực chung nào cần hình thành cho HS?

Các năng lực đặc thù là gì?

Đánh giá KQHT nội dung hoá học trong môn KHTN 6 theo hướng hình thành và phát triển năng lực cần tiến hành như thế nào?

Nhiệm vụ: Nghiên cứu để làm rõ các vấn đề sau:

33 of 66

34 of 66

Các phẩm chất và năng lực

34

Phẩm chất

1.Yêu nước – Gắn với những hình ảnh về đất nước Việt Nam: “Rừng vàng, Biển bạc”;

2. Nhân ái – Gắn với con người Việt Nam: nhân ái nên an toàn cho người, động thực vật, yêu thiên nhiên đặt lên hàng đầu;

3. Chăm chỉ - học chăm, thực hành, thí nghiệm hoá học được thực hiện đến chi tiết;

4. Trung thực – Kết quả thu được từ hành động học, trong báo cáo kết quả thu được;

5. Trách nhiệm – với hoạt động học tập và rèn luyện, bạn bè, giáo viên, lớp, trường,…

Năng lực chung

1.Tự chủ và tự học – chủ động trong học tập, tự động học với sự yêu thích;

2. Giao tiếp và hợp tác – Lắng nghe, thấu hiểu, thông cảm, thuyết phục từ những nội dung bài học về chất, thể của chất, ứng dụng của chất và,…; Cùng nhau nghiên cứu, hành động,..;

3. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện những nội dung mới, vấn đề mới, cách giải quyết, cùng giải quyết. Mỗi nội dung giải quyết được đều là sáng tạo của HS

Năng lực đặc thù

1. Nhận thức khoa học – Khoa học tự nhiên có đặc thù gì; Nội dung về chất, ứng dụng và tách chất có những đặc thù gì: đa dạng, phong phú, kết nối,….;

2. Tìm hiểu thế giới tự nhiên bằng tò mò khoa học, tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên, tìm các khả năng khai thác và ứng dụng các hiện tượng tự nhiên vào đời sống… ;

3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào các hiện tượng đời sống và ứng dụng để có lợi nhất cho con người (luôn luôn) nhưng bào tồn thiên nhiên, môi trường và tài nguyên để phát triển bền vững.

35 of 66

Observing

Kĩ năng quan sát

Comparing

Kĩ năng so sánh

Classifying

Kĩ năng phân loại

Predicting

Kĩ năng dự đoán

Analysing

Using apparatus and equipment

Kĩ năng sử dụng dụng cụ thí nghiệm

Communicating

Kĩ năng giao tiếp

Generating & Solving Problems

Kĩ năng KQH, Giải quyết VĐ

Infering

Evaluating

Kĩ năng phân tích

Kĩ năng suy luận

Kĩ năng đánh giá

CÁC KĨ NĂNG CHUYÊN BIỆT MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

36 of 66

Mô hình cây phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên

Tách chất bằng cách chiết

Chất tan vào dung môi 1

Caroten, Licopen tan ít trong nước

Chất tan vào dung môi 2

Caroten, Licopen tan tốt trong dầu ăn

Hai dung môi 1, 2 không tan vào nhau

Nước – Dầu ăn

Cần tách Caroten và Lycopen có trong quả cà chua chín, củ cà rốt

Caroten, Lycopen

chứa nhiều vitamin A rất tốt cho mắt

37 of 66

Hướng dẫn đánh giá thường xuyên

Khi đánh giá thường xuyên, GV cần dựa vào một số căn cứ sau:

1. Sự tham gia của HS trong các giai đoạn học tập:

  • Giai đoạn khởi động:

Giai đoạn này thường có hoạt động để tạo tâm thế cho học sinh vào bài mới hoặc câu hỏi để kết nối vốn kiến thức của HS với kiến thức, kĩ năng, năng lực trong bài học mới 🡪 Sự tham gia của HS như thế nào là căn cứ để đánh giá.

Tuy nhiên do là hoạt động mở đầu của bài học nên chưa đánh giá tính đúng sai của câu trả lời của HS mà nên dùng phần thưởng.

38 of 66

Hướng dẫn đánh giá thường xuyên

  • Các giai đoạn: Khám phá, thực hành, vận dụng trong các hoạt động học và trả lời các câu hỏi:

Mức độ tham gia của HS vào các hoạt động của các giai đoạn này như:

- Quan sát, thảo luận, trả lời các câu hỏi… để khám phá ra kiến thức của bài học,

- Nói, viết, vẽ, tính toán hay tạo ra sản phẩm học tập khi thực hiện các nhiệm vụ học tập trong các hoạt động học để thực hành củng cố các kiến thức đã được khám phá,

- Liên hệ với thực tế cuộc sống, xử lý tình huống cụ thể,… để vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học…

39 of 66

Hướng dẫn đánh giá

2. Mức độ chính xác của câu trả lời củng cố cuối tiết, bài. Đây là phần chốt lại kiến thức cốt lõi của mỗi tiết, bài học.

Các câu hỏi với phần này nhằm xác nhận mức độ bền vững của kiến thức mà các em đã lĩnh hội được.

Ví dụ:

40 of 66

Phân phối chương trình và Kiểm tra ĐG

+ Tới hết chương VI là 62 tiết nếu kết thúc học kì thì hơi sớm mà dạy tiếp cho hết chương VII thì rất quá vì chương VII những 39 tiết. Nên dạy tiếp đến hết bài 28 là được 69 tiết có thể không KT ĐG từ bài 25 đến 28. Theo tôi cứ học đến đâu Kiểm tra đánh giá đến đấy.

+ Theo thông tư mới nhất thì số đầu điểm là Tổng điểm KT thường xuyên, 1 bài giữa kì (hệ số 2) và 1 bài cuối kì (hệ số 3). Điểm TB được tính bằng (Tổng điểm ĐGTX + 2 Đgk + 3 Đck)/(số đầu điểm TX + 5) . Số đầu điểm TX = 4 (môn học > 70 tiết/năm)

+ Nếu tôi dạy thì mỗi nội dung sẽ có 1 bài 15 phút. Chia số HS trong lớp ra mỗi nội dung có 1/3 HS có 01 điểm miệng. Như vậy cộng cả 3 nôi dung sẽ có đủ 4 đầu điểm. Bài kiểm tra giữa kì hỏi về chương I, II và III. Bài cuối kì có thể hỏi về Chương III, IV, V và một ít chương VI. Cách với HK II tương tự theo quan điểm học đến đâu kiểm tra đánh giá đến đấy.

41 of 66

Tìm hiểu sách giáo viên

41

Nghiên cứu SGV và chỉ ra:

- Cấu trúc chung của SGV.

- Định hướng dạy học môn học được thể hiện qua các hướng dẫn tổ chức các bài học KHTN.

  • Các giai đoạn của mỗi bài học.
  • Điểm khác biệt so với sách giáo viên hiện hành

Nhiệm vụ:

42 of 66

Hướng dẫn dạy học môn KHTN

  • Các yêu cầu của thông tư 5512:

Đối với mỗi mạch kiến thức trong các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở có thể được bắt đầu thực hiện và hoàn thành trong từng học kì của năm học: *Mỗi mạch nội dung của môn Khoa học tự nhiên có thể phân công cho một giáo viên có chuyên môn phù hợp (Hoá học: Chất và sự biến đổi chất; Sinh học: Vật sống; Vật lí: Năng lượng và sự biến đổi, Trái đất và bầu trời) để bắt đầu thực hiện và hoàn thành trong từng 1/2 học kì của năm học;

Căn cứ vào kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học đã được Hiệu trưởng quyết định, các tổ chuyên môn xây dựng Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, bao gồm Kế hoạch dạy học các môn học (theo Khung kế hoạch dạy học môn học tại Phụ lục 1) và Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục (theo Khung kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục tại Phụ lục 2).

43 of 66

3. Kế hoạch giáo dục của giáo viên và Kế hoạch bài dạy (giáo án)

  • Căn cứ vào Kế hoạch dạy học các môn học của tổ chuyên môn, giáo viên được phân công dạy học môn học ở các khối lớp xây dựng Kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học (theo Khung kế hoạch giáo dục của giáo viên tại Phụ lục 3); trên cơ sở đó xây dựng các Kế hoạch bài dạy (theo Khung kế hoạch bài dạy tại Phụ lục 4) để tổ chức dạy học.
  • Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình tổ chức các hoạt động học được thiết kế trong Kế hoạch bài dạy thông qua các hình thức: hỏi - đáp, viết, thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập. Đối với mỗi hình thức, khi đánh giá bằng điểm số phải thông báo trước cho học sinh về các tiêu chí đánh giá và định hướng cho học sinh tự học; chú trọng đánh giá bằng nhận xét quá trình và kết quả thực hiện của học sinh theo yêu cầu của câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập đã được nêu cụ thể trong Kế hoạch bài dạy.

44 of 66

4. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kì

a) Đối với bài kiểm tra

Các tổ chuyên môn xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra, đánh giá định kì của các môn học ở từng khối lớp với ngân hàng câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo 4 mức độ yêu cầu như sau:

- Nhận biết: Các câu hỏi yêu cầu học sinh nhận ra, nhớ lại các thông tin đã được tiếp nhận trước đó hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học.

- Thông hiểu: Các câu hỏi yêu cầu học sinh giải thích, diễn đạt được thông tin theo ý hiểu của cá nhân, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học.

- Vận dụng: Các câu hỏi yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống gắn với nội dung đã được học ở các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học.

- Vận dụng cao: Các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống mới, các vấn đề thực tiễn phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học.

45 of 66

b) Đối với bài thực hành, dự án học tập

  • Các tổ chuyên môn xây dựng các bài kiểm tra thực hành, dự án học tập để kiểm tra, đánh giá định kì môn học ở từng khối lớp; các bài kiểm tra thực hành, dự án học tập phải nêu rõ các tiêu chí cụ thể để đánh giá phù hợp với yêu cầu cần đạt của chương trình môn học.

c) Tổng hợp nhận xét, đánh giá cuối học kì và cả năm học

  • Khuyến khích giáo viên hướng dẫn và giao cho học sinh viết tự nhận xét về ưu điểm, hạn chế, sự tiến bộ của bản thân trong học tập, rèn luyện đối với từng môn học cuối mỗi học kì; căn cứ vào kết quả đánh giá thường xuyên và định kì, giáo viên tổng hợp đưa ra nhận xét, đánh giá để học sinh hoàn thiện, chỉnh sửa và gửi cho cha mẹ học sinh.
  • Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Tổng hợp nhận xét cuối mỗi học kì và cả năm học được thông báo cho từng học sinh và ghi vào Học bạ học sinh

46 of 66

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TÊN BÀI DẠY: Sự đa dạng của chất

Môn học: KHTN 6; lớp:………

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục:

“Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh...)”

47 of 66

2. Về năng lực:

Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục:

Chất tạo nên vật thể. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.

● Mỗi chất đều có các tính chất vật lí và tính chất hoá học nhất định, đặc trưng cho chất.

● Các tính chất của chất như thể (rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi, vị, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính dẫn điện, dẫn nhiệt,... là các tính chất vật lí của chất.

● Sự biến đổi của một chất tạo ra chất mới thể hiện tính chất hoá học của chất đó.

Năng lực cao nhất là vận dụng tri thức vào cuộc sống: “Em có thể”:

48 of 66

3. Về phẩm chất:

Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.:

1.Yêu nước - những hình ảnh đất nước Việt Nam và về nguồn tài nguyên thiên nhiên: “Rừng vàng, Biển bạc” của VN;

2. Nhân ái – Thương người vì thế cần coi trọng Sự an toàn cho mọi người, động thực vật, yêu thiên nhiên;

3. Chăm chỉ - Thực hiện thí nghiệm hoá học cẩn thận, an toàn, cụ thể và tỉ mỉ đến chi tiết;

4. Trung thực – Báo cáo kết quả thu được từ thực nghiệm, không có kết quả ngoại lai, tự thu thập và quan sát được;

5. Trách nhiệm – với hoạt động học tập và rèn luyện, với bạn bè, giáo viên, lớp, Trường: thể hiện qua lúc học và làm thực nghiệm luôn chú ý đến an toàn của tất cả.

49 of 66

II. Thiết bị dạy học và học liệu

  • Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
  • Dụng cụ thí nghiệm xác định sự biến đổi hoá học và vật lí của muối (hay cát, tương đương), đường (hay gạo ngô, tương đương).
  • Các học liệu khác do GV tự chọn: Giấy A0, Video,.. để HS viết, hay quan sát.

50 of 66

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học: “Sự đa dạng của chất và vật thể

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ:

“Xung quanh ta có nhiều chất khác nhau. Mỗi chất có những tính chất đặc trưng nào để phân biệt chất này với chất khác?”

51 of 66

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.:

“Phân biệt các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh”

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

“Chia lớp thành 4 nhóm không quá 10 HS/nhóm để chơi trò chơi liệt kê các loại vật sống, vật không sống, vật tự nhiên, vật nhân tạo”

52 of 66

2. Hoạt động 2:

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Đọc hiểu các đoạn trong SGK về các loại vật thể và Tính chất vật lí/hoá học).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1:

“Giúp HS nhận rõ và phân biệt các khái niệm về vật thể và chất liệu”

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1:

“Giúp HS biết về các khái niệm về tính chất vật lí và hoá học để phân biệt vật thể và chất liệu”

53 of 66

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được:

“Giúp HS nhận rõ và phân biệt các khái niệm thông quan các câu hỏi trong SGK và câu hỏi mà GV tìm tòi để đánh giá được HS”

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh:

“Cho HS đọc hiểu từng đoạn với thời gian phù hợp sau đó phát vấn câu hỏi với mức độ phân biệt khác nhau”

54 of 66

3. Hoạt động 3: Thực hành thí nghiệm

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu thực hành/vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh: Tìm hiểu một số tính chất của đường và muối ăn

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

55 of 66

  • c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện:

“Hướng dẫn cụ thể cách thực hiện thí nghiệm, chia nhóm, phân công nhiệm vụ từng cá nhân trong nhóm, thứ tự thao tác và làm thí nghiệm thành công và an toàn”

56 of 66

4. Hoạt động 4: Luyện tập/Vận dụng Nếu còn thời gian

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp):Nêu tình huống thực tiễn để HS vận dụng kiến thức đã biết như sử dụng nội dung “Em có thể”: Nước hàng hay rang muối làm muối vừng, muối lạc”

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

“Nước hàng có màu vàng nhạt, có vị ngọt nên thường được sử dụng để kho cá, kho thịt tạo màu đẹp và an toàn”.

“Muối lạc, muối vừng cần rang chín lạc và vừng, sau đó trộn với muối” Vấn đề đặt ra là tại sao phải trộn với muối đã rang chứ không trộn với muối “sống”.

57 of 66

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn:

“HD HS giải thích được các tình huống đặt ra” và khuyến khích học sinh tự làm những thí nghiệm đó tại nhà (có ý kiến đồng ý và giám sát của phụ huynh HS).

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

“Giao cho HS nhiệm vụ thực hành các nội dung thí nghiệm tương tự và có báo cáo kết quả”

58 of 66

IV. Hướng dẫn kiểm tra đánh giá:

Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình tổ chức các hoạt động học:

+ Hoạt động khởi động nên cho phần thưởng

+ Hoạt động khác được đánh giá theo tiêu chí cá nhân bằng các hình thức: hỏi – đáp , viết.

+ Thí nghiệm có thể đánh giá hoạt động nhóm

+ Các hình thức: thực hành, thí nghiệm, báo cáo kết quả thí nghiệm và trình bày trước lớp về sản phẩm học tập.

+ Đánh giá bằng điểm số phải thông báo cho học sinh về các tiêu chí đánh giá.

+ Đánh giá bằng nhận xét quá trình và kết quả thực hiện của học sinh theo yêu cầu của câu hỏi, thuyết trình, sản phẩm học tập.

59 of 66

Phân phối �chương trình

 

Chương

Tên bài

Số tiết

Mở đầu 19 tiết

Trong HKI chiếm 27%

Cả năm chiếm 13,6%

Chương I. Mở đầu về khoa học tự nhiên

(Bài học 15 tiết; Luyện tập và KTĐG 4 tiết))

 

Hiện đang để 4 tiết Luyện tập và KT đánh giá là hơi nhiều. Nên để 2 tiết thôi và để lại 2 tiết cho Thi giữa kì (1 tiết) và cuối kỳ (60 – 90 phút)

Bài 1. Giới thiệu về khoa học tự nhiên

4

Bài 2. An toàn trong phòng thực hành

2

Bài 3. Sử dụng kính lúp

1

Bài 4. Sử dụng kính hiển vi quang học

1

Bài 5. Đo chiều dài

2

Bài 6. Đo khối lượng

2

Bài 7. Đo thời gian

1

Bài 8. Đo nhiệt độ

2

Luyện tập và KTĐG

4

60 of 66

hoá học

24 tiết/140 = 17%

Trong HK I chiếm 34%

Chương II. Chất quanh ta

(Bài học 8 tiết; Luyện tập và KTĐG 1 tiết)

Cô Nguyễn Thu Hà ĐHBKHN

Bài 9. Sự đa dạng của chất

1

Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể

3

Bài 11. Oxygen. Không khí

4

Luyện tập và KTĐG

1

Chương III. Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực- thực phẩm thông dụng

(Bài học 7 tiết; Luyện tập và KTĐG 3 tiết)

Thày Nguyễn Hữu Chung ĐHGD

Bài 12. Một số vật liệu

2

Bài 13. Một số nguyên liệu

2

Bài 14. Một số nhiên liệu

1

Bài 15. Một số lương thực, thực phẩm

2

Luyện tập và KTĐG

3

Chương IV. Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

(Bài học 4 tiết; Luyện tập và KTĐG 1 tiết)

Thày Lê Trọng Huyền ĐHBKHN

Bài 16. Hỗn hợp các chất

2

Bài 17. Tách chất khỏi hỗn hợp

2

Luyện tập và KTĐG

1

61 of 66

Sinh học:

Tính đến hết bài 28, Tổng thời lượng HKI 26 tiết chiếm 37%

 

Chương V. Tế bào

(Bài học 8 tiết; Luyện tập và KTĐG 3 tiết)

Chuyển 1 tiết KTĐG vào KT đánh giá chung sẽ đảm bảo đủ 3 tiết

Bài 18. Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống

2

Bài 19. Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào

2

Bài 20. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào

2

Bài 21. Thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào

2

Luyện tập và KTĐG

3

Chương VI. Từ tế bào đến cơ thể

(Bài học 6 tiết; Luyện tập và KTĐG 2 tiết)

Bài 22. Cơ thể sinh vật

2

Bài 23. Tổ chức cơ thể đa bào

2

Bài 24. Thực hành: Quan sát và mô tả cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào

2

Luyện tập và KTĐG

2

62 of 66

Sinh học:

Tính đến hết bài 28, Tổng thời lượng HKI 26 tiết chiếm 37%

 

 

 

 

 

 

 

Chương VII. Đa dạng thế giới sống

(Bài học 35 tiết; Luyện tập và KTĐG 4 tiết)

Bài 25. Hệ thống phân loại sinh vật

2

Bài 26. Khoá lưỡng phân

1

Bài 27. Vi khuẩn

2

Bài 28. Thực hành: Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn

2

Tính từ bài 29 trở đi là 32 tiết chiếm 45%

Bài 29. Virus

2

Bài 30. Nguyên sinh vật

2

Bài 31. Thực hành: Quan sát nguyên sinh vât

2

Bài 32. Nấm

2

Bài 33. Thực hành: Quam sát các loại nấm

2

Bài 34. Thực vật

4

Bài 35. Thực hành: Quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật

2

Bài 36. Động vật

4

Bài 37. Thực hành: Quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên

2

Bài 38. Đa dạng sinh học

2

Bài 39. Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên

4

Luyện tập và KTĐG

4

63 of 66

Vật lí. Trong HKII tổng 40 tiết chiếm 57%

 

Chương VIII. Lực trong đời sống

(Bài học 13 tiết; Luyện tập và KTĐG 4 tiết)

Bài 40. Lực là gì?

2

Bài 41. Biểu diễn lực

2

Bài 42. Biến dạng của lò xo

3

Bài 43. Trọng lượng, lực hấp dẫn

2

Bài 44. Lực ma sát

2

Bài 45. Lực cản của nước

2

Luyện tập và KTĐG

4

Chương IX. Năng lượng

(Bài học 8 tiết; Luyện tập và KTĐG 4 tiết)

Bài 46. Năng lượng và sự truyền năng lượng

2

Bài 47. Một số dạng năng lượng

1

Bài 48. Sự chuyển hoá năng lượng

2

Bài 49. Năng lượng hao phí

1

Bài 50. Năng lượng tái tạo

1

Bài 51. Tiết kiệm năng lượng

1

Luyện tập và KTĐG

1

Chương X. Trái đất và bầu trời

(Bài học 8 tiết; Luyện tập và KTĐG 3 tiết)

Bài 52. Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời. Thiên Thể

2

Bài 53. Mặt Trăng

2

Bài 54. Hệ Mặt Trời

2

Bài 55. Ngân Hà

2

Luyện tập và KTĐG

3

 

Tổng

140

64 of 66

TRAO ĐỔI VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

+ Tới hết chương VI là 62 tiết nếu kết thúc học kì thì hơi sớm mà dạy tiếp cho hết chương VII thì rất quá vì chương VII những 39 tiết. Nên dạy tiếp đến hết bài 28 là được 69 tiết có thể không KT ĐG từ bài 25 đến 28. Nên học đến đâu Kiểm tra đánh giá đến đấy.

+ Theo thông tư mới nhất thì số đầu điểm là Tổng điểm KT thường xuyên, 1 bài giữa kì (hệ số 2) và 1 bài cuối kì (hệ số 3). Điểm TB được tính bằng (Tổng điểm ĐGTX + 2 Đgk + 3 Đck)/(số đầu điểm TX + 5) . Số đầu điểm TX = 4 (môn học > 70 tiết/năm).

+ Nếu tôi dạy:

  • Mỗi nội dung sẽ có 1 bài 15 phút. Chia số HS trong lớp ra mỗi nội dung có 1/3 HS có 01 điểm miệng. Như vậy cộng cả 3 nôi dung sẽ có đủ 4 đầu điểm. Bài kiểm tra giữa kì hỏi về chương I, II và III. Bài kiểm tra cuối kì hỏi về chương IV, V và VI (1/5 chương).
  • Cách với HK II tương tự theo quan điểm học đến đâu kiểm tra đánh giá đến đấy.
  • Bài kiểm tra giữa kì và cuối kì do Trưởng BM KHTN biên soạn). Học kì II nên có 1 bài dự án có điểm cá nhân trong nhóm.

65 of 66

TÀI LIỆU HỖ TRỢ GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP

  • Sách giáo viên giúp hướng dẫn giáo viên sử dụng hiệu quả �sách giáo khoa và xây dựng kế hoạch dạy học.
  • Sách bài tập cung cấp thêm hệ thống câu hỏi, bài tập cho học sinh và giáo viên.
  • Sách bài tập tham khảo: Cung cấp cho GV và HS hệ thống bài tập phong phú, đa dạng phù hợp với các đối tượng học sinh
  • Hỗ trợ tập huấn giáo viên trên website: taphuan.nxbgd.vn
  • Trang facebook: Sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”

66 of 66