1 of 44

ETHANOL �VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỚI SỨC KHỎE

TS. Nguyễn Trung Nguyên

Trung tâm Chống độc, Bệnh viện Bạch Mai

2 of 44

Rượu uống

3 of 44

Sản xuất rượu uống

Miệt vườn, Cần Thơ 2008

4 of 44

Giới thiệu

  • Ethanol là một ma túy cổ xưa nhất, ghi nhận từ 10000 năm trước công nguyên.
  • Gây ra các bệnh lý, tử vong và chi phí y tế công cộng nhiều hơn tất cả các loại ma túy cộng lại (tại Mỹ, 249 tỷ USD năm 2010).
  • Các nội dung chính:
    • Dược động học của ethanol
    • Tác dụng trên các cơ quan
    • Vấn đề nồng độ rượu hiện nay

5 of 44

Dược động học

  • Tên gọi: Ethanol, ethyl alcohol, rượu ethylic,…
  • Nguồn gốc: lên men tinh bột, đường, xen lu lô.
  • Hấp thu dễ dàng ở ống tiêu hoá, 20% ở dạ dày, 80% ở ruột non.
  • Các yếu tố làm tăng tốc độ hấp thu ethanol: uống khi đói, pha loãng thành nồng độ 20% (rượu + bia hoặc nước), tang nhu động dạ dày.
  • Các yếu tố làm chậm hấp thu: uống cùng với ăn, nồng độ rượu quá cao (gây co thắt môn vị), giảm nhu động dạ dày
  • Nồng độ đỉnh sau uống 30ph -1,5h, nồng độ đỉnh ở nữ cao hơn ở nam (thể tích nước ở nữ ít hơn).
  • Tan và khuếch tán dễ vào môi trường nước, mỡ. Vd: 0,6 L/kg.

6 of 44

Dược động học

  • Chuyển hoá chủ yếu (80%) tại gan:
    • Người ít uống rượu chủ yếu qua alcohol dehydrogenase, phần nhỏ qua Cyp P450.
    • Người nghiện rượu, Cyp tăng sinh gấp 4-10 lần (cảm ứng enzyme) → chuyển hóa chủ yếu qua Cyp P450 (P2E1), tốc độ loại bỏ ethanol tăng gấp 2 lần.
  • Thải trừ: 2-15% thải qua hơi thở, nước tiểu, mồ hôi, sữa mẹ, dịch thể khác.

7 of 44

Tác dụng

  • Ức chế TKTW, giai đoạn đầu thoát ức chế.
  • Cơ chế: nhiều vị trí tác dụng, đặc biệt:
    • Đối kháng thụ thể N-methyl-D-aspartate (NMDA)-glutamate.
    • Kích thích thụ thể GABAA.
    • ⇒ ethanol là thuốc ngủ.
  • Nồng độ tác dụng khác nhau giữa người hay uống và không hay uống, tương quan với mức độ ngộ độc.

8 of 44

Tác dụng của ethanol ở người bình thường

Ethanol máu (mg/dL)

Lâm sàng

20 - 50

Rối loạn ức chế, kích thích nghịch thường, cảm xúc không ổn định, thích giao du với người khác, nói nhiều, hưng cảm.

50-100

Chậm đáp ứng, giảm khả năng phán xét, mất điều hòa vận động biên độ nhỏ, loạn vận ngôn.

100-200

Nhìn đôi, bạo lực, mất định hướng, lân lộn, vô cảm, giãn mạch, sững sờ.

200-400

Ức chế hô hấp, mất các phản xạ bảo vệ đường thở, giảm thận nhiệt, đái ỉa không tự chủ, tụt huyết áp, hôn mê

> 400

Truỵ tim mạch, tử vong

9 of 44

Hạ đường huyết trong ngộ độc cấp ethanol

10 of 44

Tình trạng tim mạch ngộ độc cấp ethanol

11 of 44

Tác dụng

  • Nồng độ ethanol trong máu 20mg/dL bắt đầu gây suy giảm khả năng lái xe do ảnh hưởng sự tập trung và nhận thức.

Ogden EJ, Moskowitz H: Effects of alcohol and other drugs on driver performance. Traffic Inj Prev 5(3):185-198, 2004.

12 of 44

Daniel F. Conner (2002), Aggression and Antisocial Behavior in Children and Adolescents: Research and Treatment, The Guilford Press.

Tần xuất rối loạn hành vi ở cộng đồng�(xu hướng gây rối)

13 of 44

Daniel F. Conner (2002), Aggression and Antisocial Behavior in Children and Adolescents: Research and Treatment, The Guilford Press.

Tần xuất rối loạn hành vi ở người có rối loạn tâm thần�(xu hướng gây rối)

14 of 44

Có tỷ lệ nhất định người có xu hướng dễ tấn công (Dễ bộc lộ thành hành vi khi uống rượu)

  • Nghiên cứu trên 10957 người ≥ 18 tuổi ở 23/31 tỉnh của Iran, năm 2019:

Tỷ lệ các mức độ tính cách hung hãn:

    • Bình thường: 2,464 (23.1%)
    • Hung hãn nhẹ: 4,692 (43.9%)
    • Hung hãn trung bình: 3,071 (28.8%)
    • Hung hãn nặng: 454 (4.2%)

Poorolajal J. et al. The Epidemiology of Aggression and Associated Factors among Iranian Adult Population: A National Survey. J Res Health Sci. 2020 Nov 25;20(4):e00499. doi: 10.34172/jrhs.2020.34. PMID: 33424008; PMCID: PMC8695783.

15 of 44

Một số con số

  • Tỷ lệ hành vi hung hãn ở người lạm dụng rượu, ma túy là 2,41 – 95% tùy từng nước.
  • 20-50% người phụ thuộc rượu có hành vi bạo lực.
  • Trên thế giới các hành vi bạo lực hoặc hung hãn dẫn tới 1,43 triệu người tử vong/năm.

https://bmcpsychiatry.biomedcentral.com/articles/10.1186/s12888-022-04053-4

16 of 44

Tỷ lệ sử dụng rượu trước khi bị thương tích

(WHO)

17 of 44

Các bệnh mãn tính do lạm dụng ethanol

  • Tim mạch:
    • Bệnh cơ tim
    • Suy tim tăng cung lượng (thiếu VTM B1)

  • Nội tiết, chuyển hóa:
    • Hạ đường máu
    • Hạ kali máu, hạ ma giê, hạ phosphate
    • Hạ thân nhiệt
    • Tăng triglycerit, tăng a xít uric
    • Nhiễm toan chuyển hóa
    • Suy dinh dưỡng

18 of 44

Các bệnh mãn tính do lạm dụng ethanol

  • Tiêu hóa:
    • Miệng họng: ung thư (miệng, họng, thanh quản), viêm môi, lợi)
    • Thực quản:
    • Hội chứng Boerhaave
    • Ung thư thực quản
    • Co thắt thực quản lan tỏa
    • Viêm thực quản
    • Hội chứng Mallory-Weiss
    • Dạ dày, tá tràng: viêm dạ dày, ỉa chảy, viêm phì đại dạ dày, nôn máu
    • Rối loạn hấp thu
    • Loét dạ dày
    • Gan: xơ gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ
    • Tụy: viêm tụy cấp, mạn
  • Cơ xương khớp:
    • Hoại tử chỏm xương đùi

19 of 44

Các bệnh mãn tính do lạm dụng ethanol

Tiết niệu, sinh dục:

  • Mãn dục nam
  • Bất lực
  • Vô sinh

Huyết học:

  • Rối loạn đông máu
  • Thiếu máu thiếu forlate, VTM B12, Folate, sắt
  • Tan máu (hội chứng Zieve, hồng cầu có miệng/khe, thiếu máu tế bào spur)
  • Lơ xê mi
  • Giảm tiểu cầu

Mắt: nhược thị

Tâm thần:

  • Rối loạn hành vi
  • Giảm khả năng tự kiềm chế
  • Hưng trầm cảm
  • Tự sát và trầm cảm

Hô hấp:

  • Xẹp phổi
  • Viêm phổi
  • Ức chế hô hấp

20 of 44

Các bệnh mãn tính do lạm dụng ethanol

Thần kinh:

  • Hội chứng mất trí nhớ do rượu
  • Ảo giác do rượu
  • Hội chứng cai rượu
  • Thoái hóa tiểu não
  • Teo não (sa sút trí tuệ)
  • Tai biến mạch não (nhồi máu, xuất huyết)
  • Loạn thần Korsakoff
  • Bệnh Marchiafava-Bignami
  • Bệnh cơ
  • Hội chứng hủy myelin do thẩm thấu
  • Bệnh Pellagra
  • Bệnh lý đa dây thần kinh
  • Tụ máu dưới màng cứng
  • Bệnh lý não Wernicke

21 of 44

Xét nghiệm nồng độ cồn (ethanol)

  • Xét nghiệm nồng độ cồn qua hơi thở
  • Xét nghiệm cồn trong máu
  • Xét nghiệm cồn: da (mồ hôi), nước bọt, nước tiểu, sữa mẹ.
  • Ngưỡng pháp lý (xử phạt): trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn (kết quả dương tính)

22 of 44

Xét nghiệm nồng độ cồn

  • Các thông số bắt buộc phải có trên tờ trả kết quả:
    • Thông tin người được xét nghiệm, thời gian cụ thể lấy mẫu từ bệnh nhân.
    • Tên phương pháp xét nghiệm.
    • Ngưỡng phát hiện của phương pháp/thiết bị xét nghiệm.
    • Có thể có giá trị tối đa máy đo được.

23 of 44

Nồng độ cồn trong hơi thở

  • Theo quy trình kiểm định Phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở (ĐLVN 107:2012)
    • Hàm lượng cồn trong hơi thở có phạm vi đo 0,000 – 3 mg/L (???), giá trị độ chia 0,001 mg/L
  • Tuy nhiên: ngưỡng phát hiện bằng 0 là lý thuyết, phi thực tế với phương pháp xét nghiệm tương đối kém chính xác như đo nồng độ cồn trong hơi thở.
  • Ngưỡng phát hiện, khoảng đo tin cậy của từng máy/phương pháp sẽ khác nhau.

24 of 44

Test kiểm định máy đo nồng độ cồn hơi thở �(Bộ Giao thông vận tải Mỹ)

https://www.nhtsa.gov/sites/nhtsa.gov/files/documents/cu-model-specs_june2017.pdf

Sai số:

± 0,0095 mg/L

Nồng độ thấp nhất kiểm định: 0,095 mg/L

25 of 44

Nguyên lý XN nồng độ cồn trong hơi thở

1. Phản ứng điện quang:

    • Đo sự thay đổi màu của một chất lỏng xảy ra phản ứng ô xy hóa khử.
    • Thường màu đỏ/cam sang xanh lá cây khi phát hiện thấy ethanol.
    • Mức độ thay đổi màu được đo và quy đổi thành nồng độ ethanol hơi thở, sau đó tính ra ethanol máu.

26 of 44

Nguyên lý XN cồn trong hơi thở

2. Quang phổ cận hồng ngoại:

    • Đo sự thay đổi về phổ trong mẫu hơi thở bằng cách cho một chùm tia cận hồng ngoại qua mẫu đặc hiệu cao với ethanol.

3. Sử dụng tế bào nhiên liệu (fuel cell):

    • Đo sự ô xy hóa của ethanol thành acetaldehyde trên tế bào điện cực.
    • Tế bào nhiên liệu chế nhỏ hơn, dễ di chuyển.
    • Dòng điện chạy qua tễ bào nhiên liệu được đo tỷ lệ với mức độ phản ứng ô xy hóa (chính là lượng ethanol trong mẫu)

4. Dựa trên bán dẫn:

    • Đo sự thay đổi về dẫn truyền của lớp ô xít kim loại khi có mặt ethanol (đóng vai trò như chất khử)

27 of 44

Có mặt chất xúc tác, ô xy trong hơi thở chuyển ethanol thành axit acetic, sau đó thành nước và CO2. Phản ứng sinh năng lượng, TB nhiên liệu chuyển năng lượng thành điện thế đo được (điện thế tỷ lệ thuận với nồng độ cồn)

(Abi Berger, BMJ, 2002)

28 of 44

Đặc điểm XN cồn trong hơi thở

  • Loại xét nghiệm cồn thường dùng nhất, nhưng có nhiều yếu tố chủ quan chi phối.
  • Với đa số các lần đo, kết quả giá trị thấp hơn thực tế khoảng 15%.
  • Một số ít trường hợp cho kết quả cao hơn thực tế (do phổi BN nhỏ)
  • Tăng thông khí trước khi đo có thể làm giảm kết quả đo (giảm tới 11%).
  • Nín thở trước đo có thể làm tăng nồng độ đo (tăng đến 15%)
  • Cách thổi:
    • Hít hơi đầy đủ đạt tổng dung tích toàn bộ của phổi, sau đó thở ra tối đa cho tới dung tích cặn chức năng (1,1-1,5 Lít).
    • Nồng độ ethanol tăng dần theo dòng khí trong mỗi lần thổi.

29 of 44

Đặc điểm XN cồn trong hơi thở

    • Dung dịch xúc rửa miệng chứa cồn: đợi ít nhất 15 phút trước khi thổi.
    • Một số đồ uống tăng lực chứa cồn: đợi 15 ph
    • Propyl alcohol, isopropyl alcohol
    • Các nguyên nhân gây xê tôn máu: đói ăn, chế độ ăn giàu mỡ giảm carbonhydrate, dân tới nồng độ acetone, acetoacetic acid, β-hydroxybutyric acid tăng. Acetone xúc tác bởi alcohol dehydrogenase ở gan chuyển thành isopropyl alcohol và máy phát hiện nhầm là ethanol.
    • Hít hơi keo dính (chứa hydrocarbon, toluen, ethyl acetate)
    • Ethanol trong hơi trào ngược từ dạ dày

30 of 44

Đặc điểm XN cồn trong máu (Sinh hóa miễn dịch)

    • Phản ứng enzym:

    • NAD: không hấp thụ tia cực tím ở bước sóng 340nm, NADH hấp thụ tia cực tím. Việc hấp thu đạt đỉnh khi ethanol chuyển thành acetaldehyde (đồng thời NAD → NADH)
    • Mức độ đỉnh sóng tỷ lệ với nồng độ ethanol.
    • Không có ethanol thì không có đỉnh sóng
    • Có thể dựa vào enzyme alcohol dehydrogenase cùng với diaphorase. �

31 of 44

Đặc điểm XN cồn trong máu (sinh hóa miễn dịch)

  • Các yếu tố gây sai lệch kết quả:
    • Ảnh hưởng ít: Methanol, isopropyl alcohol, ethylene glycol, acetone.
    • Propanol: có thể gây tăng nồng độ ethanol máu 15-20%.
    • Lactate: toan lactate (không dùng phương pháp enzyme với mẫu tử thi hoặc ở BN toan lactic)
    • BN có enzyme LDH tăng làm tăng kết quả XN ethanol
  • Ngưỡng phát hiện: tùy theo thiết bị, máy. Hiện nay khoảng 10mg/dL�

32 of 44

Đặc điểm XN cồn trong máu (sắc ký khí)

  • Phương pháp chính xác nhất xét nghiệm các loại cồn, ethanol, methanol, isopropanol,…
  • Tiêu chuẩn vàng.
  • Ngưỡng phát hiện thấp (độ nhạy cao), độ chính xác cao.
  • Ngưỡng phát hiện phổ biến 1mg/dL
  • Hạn chế: ít nơi triển khai, kinh phí cao�

33 of 44

Máy sắc ký khí đầu dò ion hóa nhiệt tại TTCĐ-BVBM

34 of 44

Đặc điểm XN cồn trong máu

  • Chú ý với mẫu máu:
    • Ống sinh hóa, nắp kín, nên lấy mẫu máu gần sát nắp (hạn chế khoảng chứa không khí)
    • Nên bảo quản lạnh

35 of 44

Tương quan nồng độ ethanol �trong hơi thở và trong máu

  • Tỷ lệ nồng độ ethanol trong máu so với ethanol trong phế nang là 2100:1.
  • Quy đổi nồng độ ethanol máu (mg/L) = Ethanol hơi thở (mg/L) x 2100.
  • Sau đó quy đổi tiếp ethanol máu mg/L sang mg/dL.
  • Ước tính, có độ sai số khá cao

36 of 44

Diễn biến nồng độ ethanol sau uống

  • Ethanol máu:
    • Thường còn phát hiện được sau uống 6-8 giờ
    • Tốc độ giảm trung bình 15mg/dL/giờ
  • Ethanol hơi thở: giảm 0,082mg/L/giờ
  • Người nghiện rượu: tốc độ giảm nhanh hơn

37 of 44

Uống thuốc chứa ethanol

  • Nồng độ ethanol quy định với xy rô (Mỹ, Châu Âu):
    • Thuốc cho người lớn: < 10%.
    • Thuốc cho trẻ <12t: < 5%
    • Thuốc cho trẻ dưới 5t: < 0,5%
  • Braxin (0,06-8,83%), Ba Lan (3,37-8,65%)
  • Không tạo nên nồng độ ethanol máu 0,0125mg/dL (tương đương 0,059 mg/L khí thở)

38 of 44

Các loại rượu trong thức ăn lên men:

Khó tạo nên nồng độ cồn dương tính, trừ khi ăn quá nhiều

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC9596661/

39 of 44

Nồng độ cồn tối đa là bao nhiêu ?�nếu ta “uống đúng mực”

  • Nam giới uống tối đa 20 gam ethanol/ngày (60ml rượu 40°, 500ml bia 5°), nặng 60kg:

→ Ethanol máu 55mg/dL ⇔ Ethanol hơi thở 0,26 mg/L

  • Nồng độ ethanol máu thấp nhất đo được trên máy sắc ký khí 1mg/dL ⇔ Ethanol hơi thở 0,00476 mg/L

40 of 44

Hội chứng tự lên men (Auto-Brewery Syndrome)

  • Trường hợp “Cồn nội sinh”: là bệnh lý hiếm gặp, bỏ sót chẩn đoán
  • Do ethanol được sinh ra trên bề mặt niêm mạc (chủ yếu ở ruột) bởi sự lên men của các loài nấm và một số vi khuẩn.
  • Các nguyên nhân:
    • Loạn khuẩn ruột và tăng sinh quá mức nấm hoặc vi khuẩn lên men, thường có bệnh cấu trúc đường tiêu hóa.
    • Chế độ ăn giàu carbonhydrate
    • Một số bệnh khác: đái tháo đường, bệnh lý gan, xơ gan
    • Bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn, bệnh lý gỉa tắc ruột mạn tính
    • Có thể yếu tố di truyền

41 of 44

Hội chứng tự lên men (Auto-Brewery Syndrome)

  • Các nấm, vi khuẩn lên men:
    • Saccharomyces và Candida spp.: thường gặp nhất
    • Vi khuẩn: Klebsiella pneumonia, Enterococcus faecium, E. faecalis, and Citrobacter freundii
  • Nồng độ ethanol đo được:
    • BN Đái tháo đường: 4.85 ± 3.96 mg/dL (Hafez et al,
    • BN Xơ gan: 3.45 ± 2.65 mg/dL
    • Nồng độ cao nhất ghi nhận: 400mg/dL

42 of 44

Chẩn đoán hội chứng tự lên men:

  • Bệnh sử, khám kỹ, bao gồm thành viên gia đình, về chế độ ăn, việc tiếp xúc với cồn, các trường hợp nghi ngộ độc
  • XN: CTM, sinh hóa máu, khí máu, nồng độ rượu, xét nghiệm độc chất nếu nghi ngờ, cấy phân, soi phân, vi khuẩn chí.
  • Loại trừ các nguyên nhân khác như chấn thương sọ não, bí mật uống rượu bia, bệnh lý tâm thần.
  • Test carbonhydrate:
  • BN nằm viện ít nhất 24h, ăn giàu carbonhydrate, uống 200g glucose , xét nghiệm nồng độ ethanol hơi thở và máu ở các thời điểm 0, 1/2, 1, 2, 4, 8, 16, và 24h sau uống.
  • Khẳng định nếu nồng độ ethanol tăng lên trong quá trình làm test
  • Sau cùng: nội soi dạ dày, đại tràng lấy phân xét nghiệm vi khuẩn, nấm

43 of 44

KẾT LUẬN

  • Ethanol có nhiều tác hại với sức khỏe
  • Hiểu đúng về khái niệm “trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn”: nồng độ đo được phải ≥ ngưỡng phát hiện của thiết bị.
  • Phải công bố ngưỡng phát hiện với tất cả các thiết bị xét nghiệm được sử dụng.
  • Cần quản lý nồng độ cồn trong thuốc, thực phẩm:
    • Thuốc chữa bệnh: kiểm soát nồng độ cồn, công bố nồng độ cồn và cảnh báo rõ trên nhãn thuốc
    • Thực phẩm: kiểm soát nồng độ cồn, công bố nồng độ cồn và cảnh báo trên nhãn sản phẩm

44 of 44

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN