1 of 39

TRƯNG BÀY SẢN PHẨM

2 of 39

BÀI 19:

HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI.

HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN.

(3 tiết)

3 of 39

NỘI DUNG BÀI HỌC

1. HÌNH

CHỮ NHẬT

2. HÌNH THOI

3. HÌNH BÌNH HÀNH

4. HÌNH THANG CÂN

4 of 39

HÌNH CHỮ NHẬT

1

5 of 39

Một số yếu tố cơ bản của hình chữ nhật

HĐ1

Em hãy tìm một số hình ảnh của hình chữ nhật trong thực tế.

6 of 39

HĐ2

Quan sát hình chữ nhật ở Hình 4.8a.

Đỉnh

Cạnh

Đường chéo

Góc

Hai cạnh đối

Hình 4.8a

A

B

C

D

Hình 4.8b

Nêu tên đỉnh, cạnh, đường chéo, hai cạnh đối của hình chữ nhật ABCD (H.4.8b).

1

Dùng thước thẳng để đo và so sánh các góc của hình chữ nhật ABCD.

2

3

Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD.

7 of 39

HĐ2

Kết quả

1

  • Các đỉnh: A, B, C, D;
  • Các cạnh: AB, BC, CD, DA;
  • Đường chéo: AC, BD
  • Hai cạnh đối AB và CD; BC và AD.

2

  • Các góc của hình chữ nhật đều bằng nhau và bằng 90o.
  • Hai cạnh đối của hình chữ nhật bằng nhau, hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau.

3

Trong hình chữ nhật:

- Bốn góc bằng nhau và bằng 900.

- Các cạnh đối bằng nhau.

Nhận xét

- Hai đường chéo bằng nhau.

A

B

C

D

8 of 39

Thực hành 1

Bước 1:

Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.

Bước 2:

Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho AD = 3 cm.

Vẽ hình chữ nhật ABCD một cạnh bằng 5cm, một cạnh bằng 3cm theo hướng dẫn sau:

1

Em hãy kiểm tra lại hình vừa vẽ, xem các cạnh đối có bằng nhau không? Các góc có bằng nhau không?

2

Bước 3:

Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC = 3 cm.

1 2 3 4 5 6 7 8 9

13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2

1 2 3 4 5 6 7 8 9

13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2

C

Bước 4:

Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD.

1 2 3 4 5 6 7 8 9

13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2

D

1 2 3 4 5 6 7 8 9

13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2

A

B

D

9 of 39

Trong các hình sau đây, hình nào là hình chữ nhật?

10 of 39

HÌNH THOI

2

11 of 39

Một số yếu tố cơ bản của hình thoi

HĐ3

Trong các đồ vật có ở Hình 4.9, đồ vật nào có dạng hình thoi?

1

Em hãy tìm thêm một số hình ảnh khác của hình thoi trong thực tế.

2

Hình 4.9

12 of 39

Một số hình ảnh của hình thoi trong thực tế

13 of 39

HĐ4

Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a.

Hình 4.10b

Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình thoi ABCD.

1

Dùng thước thẳng hoặc compa so sánh các cạnh của hình thoi (H.4.10b)

Đỉnh

Hai cạnh kề

Đường chéo

Góc

Hai cạnh đối

Hình 4.10a

Hai góc đối

  • Đỉnh: A, B, C, D.
  • Cạnh: AB, BC, CD, DA.
  • Đường chéo: AC, BD.

=> Các cạnh của hình thoi bằng nhau.

14 of 39

Kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi có vuông góc với nhau không?

2

3

Các cạnh đối của hình thoi có song song với nhau không?

Hình 4.10b

1 2 3 4 5 6 7 8 9

13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2

=> Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau.

=> Các cạnh đối của hình thoi song song với nhau

15 of 39

4

Các góc đối của hình thoi ABCD có bằng nhau không?

Gấp giấy để kiểm tra xem các góc đối của hình thoi có bằng nhau không?

16 of 39

Trong một hình thoi:

- Bốn cạnh bằng nhau.

- Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Nhận xét

- Các góc đối bằng nhau.

17 of 39

+ Lấy E trên BC sao cho EB = AB;

?

Quan sát hình vẽ dưới đây. Hãy tìm điểm E trên đoạn thẳng BC, điểm F trên đoạn thẳng AD để tứ giác ABEF là hình thoi.

+ Lấy F trên AD sao cho AF = AB

=> Nối EF, ta được hình thoi ABEF.

E

F

18 of 39

Thực hành 2

Bước 1:

Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.

Bước 2:

Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 3cm.

Vẽ hình thoi ABCD có cạnh bằng 3cm theo hướng dẫn sau:

1

Bước 3:

Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh AB. Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với cạnh BC.

Bước 4:

Hai đường thẳng này cắt nhau tại D, ta được hình thoi ABCD.

A

B

C

D

Hình thoi ABCD cạnh 3cm

19 of 39

Em hãy kiểm tra lại hình vừa vẽ, xem các cạnh có bằng nhau không?

2

A

B

C

D

=> Độ dài các cạnh của hình thoi đều bằng nhau bằng 3cm.

20 of 39

Gấp đôi tờ giấy hình chữ nhật theo hướng dẫn sau:

3

Bước 1:

Gấp đôi tờ giấy, sau đó lại gấp đôi một lần nữa sao cho xuất hiện một góc vuông với cạnh là các nếp gấp.

Bước 2:

Vẽ một đoạn thẳng nối hai điểm tùy ý trên hai cạnh của góc vuông.

Bước 3:

Dùng kéo cắt theo đoạn thẳng vừa vẽ rồi mở ra, ta được một hình thoi.

21 of 39

Vận dụng

Em hãy vẽ đường trang trí theo mẫu dưới đây rồi tô màu tùy ý.

- Thời gian thực hiện: 5 phút

22 of 39

3. Hình bình hành

23 of 39

Một số yếu tố cơ bản của hình bình hành

HĐ5

Tìm hình bình hành có trong các hình ảnh nào dưới đây (H.4.11)?

1

Em hãy tìm thêm một số hình ảnh khác của hình bình hành trong thực tế.

2

24 of 39

Một số hình ảnh của hình bình hành trong thực tế

25 of 39

HĐ6

Quan sát hình bình hành ở Hình 4.12a.

Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình bình hành ABCD.

1

Đỉnh

Hai cạnh kề

Đường chéo

Góc

Hai cạnh đối

Hình 4.12a

Hai góc đối

  • Đỉnh: A, B, C, D.
  • Cạnh: AB, BC, CD, DA.
  • Đường chéo: AC, BD.

=> OA = OC; OB = OD.

Đo và so sánh OA với OC, OB và OD.

2

26 of 39

3

Các cạnh đối của hình bình hành có song song với nhau không?

=> Các cạnh đối của hình bình hành song song với nhau

27 of 39

4

Các góc đối của hình bình hành có bằng nhau không?

Cắt giấy và xếp lại để kiểm tra xem các góc đối của hình bình hành ABCD có bằng nhau không?

Các góc đối bằng nhau

28 of 39

Trong hình bình hành:

- Các cạnh đối bằng nhau.

- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Nhận xét

- Các góc đối bằng nhau.

29 of 39

Thực hành 3

Bước 1:

Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.

Bước 2:

Vẽ đường thẳng đi qua B. Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC = 3cm.

Vẽ hình bình hành ABCD có AB = 5cm; BC= 3cm theo hướng dẫn sau:

1

Bước 3:

Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC. Đường thẳng qua C và song song với AB. Hai đường thẳng này cắt nhau tại D, ta được hình bình hành ABCD

A

B

Hình bình hành ABCD có AB = 5cm; BC = 3cm.

C

D

30 of 39

Luyện tập

4.11. Vẽ hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 6cm, một cạnh bằng 3cm.

Kết quả:

6 cm

3 cm

31 of 39

4. Hình thang cân

32 of 39

Một số yếu tố cơ bản của hình thang cân

HĐ7

Mặt bàn hình bình dưới là hình ảnh của một hình thang cân. Em hãy tìm thêm một số hình ảnh khác của hình thang cân trong thực tế.

33 of 39

HĐ6

Quan sát hình thang cân ở Hình 4.13a.

A

B

C

D

Gọi tên các đỉnh, đáy lớn, đáy nhỏ, đường chéo, cạnh bên của hình thang cân ABCD (H.4.13b).

1

Đỉnh

Đáy lớn

Đáy nhỏ

Đường chéo

Cạnh bên

Góc kề đáy nhỏ

  • Các đỉnh: A, B, C, D.
  • Đáy lớn: DC; Đáy nhỏ: AB
  • Đường chéo: AC, BD.
  • Cạnh bên: AD, BC.

Sử dụng thước thẳng hoặc compa để so sánh hai cạnh bên, hai đường chéo của hình thang cân ABCD.

2

Góc kề đáy lớn

=> Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau.

Hai đường chéo của hình thang cân bằng nhau.

Hình 4.13a

Hình 4.13b

34 of 39

3

Hai đáy của hình thang cân có song song với nhau không?

=> Hai đáy của hình thang cân song song với nhau.

A

B

C

D

4

Hai góc kề một đáy của hình thang cân có bằng nhau không?

Hai góc kề một đáy của hình thang cân bằng nhau.

35 of 39

Trong hình thang cân:

- Hai cạnh bên bằng nhau.

- Hai đường chéo bằng nhau.

Nhận xét

- Hai cạnh đáy song song với nhau.

- Hai góc kề một đáy bằng nhau.

36 of 39

LUYỆN TẬP

Hình nào trong các hình đã cho là hình thang cân? Hãy cho biết tên hình thang cân đó.

37 of 39

VẬN DỤNG

HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI (3 phút)

Thực hành 4:

Gấp, cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật.

Bước 1: Gấp đôi tờ giấy.

Bước 2: Vẽ một đoạn thẳng nối hai điểm tùy ý trên hai cạnh đối diện (cạnh không chứa nếp gấp).

Bước 3: Cắt theo đường vừa vẽ.

Bước 4: Mở tờ giấy ra, ta được một hình thang cân.

1

2

3

4

38 of 39

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Tìm hiểu và đọc trước “Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học” và ôn tập lại một số công thức tính chu vi, diện tích đã học.
  • Luyện vẽ hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
  • Tự thực hành luyện cắt, xếp hình như hướng dẫn bài 4.14 và 4.15.

39 of 39

THANH YOU!!!