1 of 21

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LỢI

                                                                                                                                                                                                                                                                            

                                                     

CHÀO ĐÓN CÁC EM HỌC SINH

ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY

           

2 of 21

3 of 21

4 of 21

Câu hỏi 1: Danh từ là:

A. Những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị)

C. Những từ chỉ tính chất.

B. Những từ chỉ hoạt động, trạng thái.

D. Những từ chỉ người,hoạt động, trạng thái

5 of 21

Câu hỏi 2: Danh từ chung là từ chỉ:

B. Tên của một loại sự vật.

C. Cả A và B đều đúng

A. Tên riêng của một sự vật.

D. Cả A và B đều sai

6 of 21

Câu hỏi 3 : Đại từ là:

C. Từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

B. Từ dùng để thay thế danh từ, động từ, tính từ

A. Từ dùng để xưng hô.

D. Từ dùng để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

7 of 21

Câu hỏi 4: Đại từ xưng hô là:

D. Từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.

B. Từ được người nói dùng để tự chỉ mình khi giao tiếp.

A. Từ được người nói dùng để chỉ người khác khi giao tiếp.

C. Từ được dùng trong giao tiếp

8 of 21

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

9 of 21

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hệ thống hóa những kiến thức đã học về động từ, tính từ, quan hệ từ.

1

Biết sử dụng những kiến thức đã học để viết một đoạn văn ngắn.

2

2

10 of 21

Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:

Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!

Theo Thuỳ Linh

11 of 21

Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:

Động từ

Tính từ

Quan hệ từ

Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!

Theo Thuỳ Linh

12 of 21

Ý KIẾN CÁ NHÂN

Ý KIẾN CÁ NHÂN

Ý KIẾN CÁ NHÂN

Ý KIẾN CÁ NHÂN

NHÓM TRƯỞNG THỐNG NHẤT KẾT QUẢ

THẢO LUẬN NHÓM 4 &

KĨ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN

13 of 21

Động từ

Tính từ

Quan hệ từ

Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:

Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!

trả lời, nhìn, vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ.

xa vời vợi, lớn.

Qua, ở, với

14 of 21

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của người và sự vật.

Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái…

Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.

15 of 21

Từ loại

Danh từ

Động từ

Tính từ

Đai từ

Quan hệ từ

16 of 21

Bài 2: Dựa vào ý khổ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 nóng bức. Chỉ ra một động từ, một tính từ, một quan hệ từ em đã dùng trong đoạn văn ấy.

17 of 21

Ý của khổ thơ trên nói lên điều gì?

Ý khổ thơ nói lên sự vất vả, khó nhọc của mẹ giữa những trưa tháng sáu trời nắng như đổ lửa. Mẹ không quản nắng mưa, lặn lội trên đồng ruộng để làm ra hạt gạo thơm ngon.

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng bảy

Có mưa tháng ba

Giọt mồ hôi sa

Những trưa tháng sáu

Nước như ai nấu

Chết cả cá cờ

Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy...

18 of 21

“HỌC SINH TRÌNH BÀY BÀI VIẾT”

Khi viết đoạn văn, chúng ta có sử dụng danh từ, động từ, quan hệ từ làm cho đoạn văn hay hơn, các câu văn liên kết với nhau một cách hợp lí; đoạn văn giàu hình ảnh, liên tưởng, các từ ngữ mang tính gợi hình, gợi tả,….

19 of 21

Đọc đoạn văn sau, chỉ ra động từ, tính từ, quan hệ từ trong các từ gạch dưới in đậm dưới đây:

Mật ong là một loài thuốc quý. Để có được mật ong, loài ong phải rong ruổi trên khắp mọi miền để tìm hoa lấy mật, dang đôi cánh dưới nắng trời oi ả, cũng như chịu đựng cái lạnh của mùa đông, nơi nào có hoa là nơi ấy sẽ có đôi cánh của loài ong bay đến, kể cả rừng hoang biển xa. Nơi đâu loài ong cũng tìm ra ngọt ngào của vị mật.

Rong ruổi: đi liên tục trên chặng đường dài, để tìm phấn hoa.

20 of 21

KẾT QUẢ

Động từ

Tính từ

Quan hệ từ

rong ruổi, tìm, lấy, dang

quý, lạnh, oi ả, ngọt ngào

và, của

21 of 21

Vận dụng, trải nghiệm

- Viết đoạn văn tả mẹ đang làm việc. Trong đoạn văn có sử dụng các từ loại đã học.

- Chuẩn bị bài sau: MRVT: Hạnh phúc