1 of 17

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LỢI

TOÁN 5

Ôn tập về giải toán

Năm học 2023 - 2024

2 of 17

KHỞI ĐỘNG

3 of 17

Trò chơi “Mảnh ghép”

3m25cm =

3m50cm =

3m19cm =

 

 

 

4 of 17

5 of 17

KHÁM PHÁ

6 of 17

Yêu cầu cần đạt

Ôn tập, củng cố về giải toán liên quan đến tỉ số ở lớp 4.

Thực hành giải toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng-tỉ, hiệu-tỉ số của 2 số đó.

Rèn tính nhanh nhẹn, cẩn thận, tính toán chính xác.

7 of 17

Ôn tập về giải toán

Bài toán 1:

Bài giải

Tổng của hai số là 121. tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.

Ta có sơ đồ:

Số bé:

Số lớn:

121

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 5 + 6 = 11 (phần)

- Số bé là 121 : 11 x 5 = 55

- Số lớn là 121 – 55 = 66

Đáp số: 55 và 66

?

?

8 of 17

Ôn tập về giải toán

Bài toán 2:

Bài giải

Hiệu của hai số là 192. tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.

Ta có sơ đồ:

Số bé:

Số lớn:

192

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 5 - 3 = 2 (phần)

- Số bé là 192 : 2 x 3 = 288

- Số lớn là 288 + 192 = 480

Đáp số: 288 và 480

?

?

9 of 17

KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

  1. Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
  2. Coi số bé (hoặc số lớn) gồm một số phần bằng nhau, từ đó xác đinh số phần bằng nhau của số còn lại (thể hiện qua sơ đồ)
  3. Tìm tổng số phần bằng nhau
  4. Tìm giá trị của 1 phần, từ đó xác định số lớn, số bé

b. Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng, ta làm như sau:

  • Coi số bé (hoặc số lớn) gồm một số phần bằng nhau, từ đó xác đinh số phần bằng nhau của số còn lại (thể hiện qua sơ đồ)
  • Tìm hiệu số phần bằng nhau
  • Tìm giá trị của 1 phần, từ đó xác định số lớn, số bé

10 of 17

LUYỆN TẬP

11 of 17

Ôn tập về giải toán

Bài 1:

Bài giải

a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.

a. Ta có sơ đồ:

Số thứ nhất:

Số thứ hai:

80

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 7 + 9 = 16 (phần)

- Số bé là 80 : 16 x 7 = 35

- Số lớn là 80 – 35 = 45

Đáp số: 35 và 45

?

?

12 of 17

Ôn tập về giải toán

Bài 1:

b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.

Bài giải

b. Ta có sơ đồ:

Số thứ nhất:

Số thứ hai:

55

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 9 - 4 = 5 (phần)

- Số lớn (số thứ nhất) là: 55 : 5 x 9 = 99

- Số bé (số thứ hai) là: 99 – 55 = 44

Đáp số: 99và 44

?

?

13 of 17

Ôn tập về giải toán

Bài 2:

Bài giải

Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?

Ta có sơ đồ:

Loại I:

Loại II

12 lít

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)

- Số lít nước mắm loại I (số lớn) là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)

- Số lít nước mắm loại II (số bé) là 18 – 12 = 6 (lít)

Đáp số: 18 lít và 6 lít

?

?

14 of 17

Ôn tập về giải toán

a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.

Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng chiều dài.

b. Người ta sử dụng diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

15 of 17

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Chiều rộng:

Chiều dài:

60m

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5+ 7 = 12 (phần)

Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)

Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)

Đáp số: a.35 và 25 m; b. 35 m2

?m

?m

a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:

120 : 2 = 60 (m)

b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)

Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)

16 of 17

Vận dụng, trải nghiệm

Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt lại các bước giải bài toán “ Tổng – Tỉ”; “Hiệu – tỉ”.

;

17 of 17

  • Ghi nhớ các bước giải toán Tổng–tỉ (Hiệu-tỉ)
  • Áp dụng kiến thức đã được học vào cuộc sống.

🖉 Chuẩn bị bài sau: Ôn tập và bổ sung về giải toán